Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quyết định trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Đặc thù của thị trường cạnh tranh là số lượng người bán đông đảo trong khi số lượng người mua có hạn, dẫn đến việc tham gia thị trường với tư cách người bán gặp nhiều khó khăn, áp lực hơn so với tư cách người mua. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng dịch vụ công nghiệp, hoạt động tiêu thụ chính là cầu nối giúp hàng hóa dịch vụ chuyển hóa từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị, hoàn thành chu kỳ kinh doanh và tạo nguồn thu để tái đầu tư.

Công ty Cổ phần Thép Việt Tiến là doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoạt động trong lĩnh vực gia công kết cấu kim loại và dịch vụ mạ kẽm nhúng nóng tại khu vực phía Bắc. Dịch vụ mạ kẽm nhúng nóng mang tính chất của một dịch vụ sản xuất kỹ thuật, đòi hỏi vốn đầu tư lớn về máy móc công nghệ và hạ tầng nhà xưởng. Sau giai đoạn đầu đi vào hoạt động, công ty đối mặt với nhiều biến động thị trường, áp lực cạnh tranh từ các phương pháp mạ mới và những thay đổi trong tiến độ giải ngân các công trình xây dựng - giao thông. Do đó, việc hoàn thiện hoạt động tiêu thụ dịch vụ mạ kẽm nhúng nóng trở thành nhiệm vụ cấp thiết nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và duy trì thị phần.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp "Một số biện pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm dịch vụ mạ kẽm nhúng nóng ở Công ty Cổ phần Thép Việt Tiến" do sinh viên Đặng Văn Quỳnh (Lớp Thương mại 44B) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Trần Thăng Long.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động tiêu thụ và thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm dịch vụ trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và thực trạng tiêu thụ dịch vụ mạ kẽm nhúng nóng tại Công ty Cổ phần Thép Việt Tiến giai đoạn 2003 - 2005.
  3. Đề xuất các định hướng mục tiêu và giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy tiêu thụ dịch vụ mạ kẽm nhúng nóng tại doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ và các biện pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm dịch vụ mạ kẽm nhúng nóng.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thép Việt Tiến tại thị trường khu vực miền Bắc.
    • Về thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và tiêu thụ của doanh nghiệp trong giai đoạn từ năm 2003 đến năm 2005.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Tác giả tiếp cận khái niệm tiêu thụ sản phẩm qua 4 góc độ khoa học kinh tế:

  • Tiêu thụ dưới góc độ phạm trù kinh tế: Là sự chuyển đổi hình thái giá trị từ hàng hóa sang tiền tệ ($H - T$) nhằm thỏa mãn nhu cầu thu nhập của bên bán và nhu cầu sử dụng của bên mua.
  • Tiêu thụ dưới góc độ hành vi thương mại: Là sự chuyển dịch quyền sở hữu hàng hóa kèm quyền thu tiền; bên bán giao hàng và nhận tiền, bên mua nhận hàng và thanh toán theo thỏa thuận hợp đồng.
  • Tiêu thụ dưới góc độ chức năng, khâu kinh doanh: Là một khâu quyết định trong hệ thống tổ chức và quản trị của doanh nghiệp, bao gồm các hoạt động từ nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch, chuẩn bị điều kiện bán hàng đến giao dịch và giải quyết quan hệ tiền tệ.
  • Tiêu thụ dưới góc độ một quá trình: Là chuỗi các hoạt động liên kết trực tiếp và gián tiếp của toàn bộ hệ thống doanh nghiệp theo định hướng marketing nhằm tối ưu hóa việc chuyển đổi giá trị hàng hóa sang tiền tệ.

Đồng thời, văn bản làm rõ đặc thù của sản phẩm dịch vụ mang tính sản xuất kỹ thuật: quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời; không thể sản xuất để lưu kho nhằm điều tiết tính mùa vụ; chất lượng dịch vụ không thuần túy xác định qua các thông số cơ lý hóa có sẵn mà được đánh giá thông qua mức độ thỏa mãn của khách hàng và các tiêu chuẩn kỹ thuật kiểm định chuyên ngành. Tác giả sử dụng hệ thống tiêu chuẩn đánh giá chất lượng dịch vụ toàn diện (giai đoạn trước bán hàng, trong bán hàng và sau bán hàng) dựa trên cơ sở tài liệu của GS. TS. Đặng Đình Đào.

                    HỆ THỐNG NỘI DUNG TIÊU THỤ DỊCH VỤ
 1. Nghiên cứu thị trường (môi trường vĩ mô, vi mô, nội bộ)
 2. Xây dựng chiến lược và kế hoạch tiêu thụ
 3. Thiết kế và phát triển mạng lưới kênh phân phối
 4. Xây dựng và cơ cấu lực lượng bán hàng
 5. Tổ chức các hoạt động hỗ trợ (chất lượng, xúc tiến, yểm trợ)
 6. Tổ chức thực hiện nghiệp vụ bán hàng (thương lượng, ký kết, thực hiện)
 7. Phân tích và đánh giá kết quả tiêu thụ

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Điều tra tại bàn: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo bán hàng, sổ theo dõi khách hàng, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
    • Điều tra tại hiện trường: Ghi nhận phản ánh từ khách hàng trực tiếp, thông tin ghi nhận của đội ngũ nhân viên kinh doanh tại các công trình và khu vực thị trường miền Bắc.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp diễn dịch, phương pháp quy nạp, phương pháp tổng hợp để làm rõ mối quan hệ nhân quả; sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối, số tương đối qua các năm 2003, 2004, 2005) để đánh giá mức độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế - tài chính.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu nội bộ cung cấp bởi Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh và Marketing của Công ty Cổ phần Thép Việt Tiến, cùng các văn bản quy chuẩn kỹ thuật quốc tế về mạ kẽm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lí luận của hoạt động thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm dịch vụ ở doanh nghiệp

Chương I tập trung làm rõ vai trò, ý nghĩa và nội dung hoạt động tiêu thụ sản phẩm dịch vụ trong doanh nghiệp. Thúc đẩy tiêu thụ mang lại ý nghĩa trên ba phương diện: đối với doanh nghiệp (tăng cường lưu thông, thu hồi vốn và tối đa hóa lợi nhuận, củng cố vị thế cạnh tranh), đối với khách hàng (giảm chi phí tìm kiếm nguồn cung, được phục vụ kịp thời và minh bạch) và đối với xã hội (xác lập tính hữu ích của lao động, tránh lãng phí nguồn lực).

Tác giả phân tích cụ thể 7 nội dung nghiệp vụ trong quản trị tiêu thụ sản phẩm dịch vụ:

  1. Nghiên cứu, phân tích môi trường kinh doanh: Nhận diện cơ hội (phát triển thị trường, thâm nhập thị trường, phát triển sản phẩm, đa dạng hóa) và các nguy cơ từ môi trường vĩ mô (văn hóa, pháp luật, công nghệ, tự nhiên), môi trường cạnh tranh và nội tại doanh nghiệp.
  2. Xây dựng chiến lược và kế hoạch tiêu thụ: Xem xét các phương pháp lập chiến lược (từ trên xuống, từ dưới lên, phương pháp kết hợp) và hệ thống chỉ tiêu kế hoạch định lượng.
  3. Chuẩn bị mạng lưới phân phối: Phân loại kênh phân phối trực tiếp (cung cấp tại doanh nghiệp hoặc tại địa điểm khách hàng) và kênh phân phối gián tiếp (qua đại lý môi giới, đại lý mua, đại lý bán).
  4. Lực lượng và cơ cấu lực lượng tiêu thụ: Phân loại theo quan hệ (lực lượng cơ hữu tại văn phòng/ngoài văn phòng, trung gian, hỗn hợp) và phân chia theo chức năng nghiệp vụ; các mô hình cơ cấu theo vùng địa lý, theo nhóm khách hàng, theo sản phẩm hoặc ma trận kết hợp.
  5. Tổ chức hoạt động hỗ trợ tiêu thụ: Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng toàn diện (trước bán, trong bán, sau bán); ứng dụng công nghệ xử lý đơn hàng; triển khai các công cụ xúc tiến hỗn hợp gồm quảng cáo, khuyến mại, hội chợ triển lãm, quan hệ công chúng (PR) và phát triển nhân sự bán hàng.
  6. Tổ chức thực hiện nghiệp vụ bán hàng: Ba bước cốt lõi gồm đàm phán thương lượng, ký kết hợp đồng và tổ chức thực hiện hợp đồng dịch vụ.
  7. Phân tích và đánh giá hoạt động tiêu thụ: Phân tích quá trình tuân thủ nghiệp vụ và đánh giá kết quả thực tế qua hệ thống chỉ tiêu sản lượng, doanh số, thị phần và mức độ thỏa mãn của khách hàng.

Chương II: Khái quát và thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm dịch vụ mạ kẽm nhúng nóng ở Công ty Cổ phần Thép Việt Tiến

1. Khái quát về doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Thép Việt Tiến được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103001633 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp lần đầu ngày 29/11/2002 (đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 31/08/2004). Trụ sở chính đặt tại số 193 Thanh Nhàn, phường Thanh Nhàn, quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Nguyễn Văn Việt.

Doanh nghiệp hoạt động đa ngành, trong đó các lĩnh vực trọng tâm bao gồm: sản xuất, buôn bán thép cán nóng, cán nguội, thép kết cấu, gia công cơ kim khí; dịch vụ mạ kẽm nhúng nóng và mạ kim loại; xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng giao thông và đường dây trạm điện đến 35KV.

2. Thực trạng tình hình tài chính và kinh doanh giai đoạn 2003 - 2005

Dữ liệu tài chính cho thấy quy mô doanh thu thuần của công ty đạt 14.912,20 triệu đồng (năm 2003), tăng lên 16.276,42 triệu đồng (năm 2004) và giảm nhẹ xuống 15.735,85 triệu đồng (năm 2005). Hoạt động tiêu thụ dịch vụ cốt lõi đóng góp tỷ trọng chính vào doanh thu (14.614,27 triệu đồng năm 2003; 16.273,91 triệu đồng năm 2004; 15.507,06 triệu đồng năm 2005).

Về năng lực tài chính, các hệ số thanh toán ngắn hạn có xu hướng giảm (từ 1,61 năm 2003 xuống 1,156 năm 2004 và 1,044 năm 2005). Hệ số thanh toán nhanh năm 2004 đạt 0,774 và năm 2005 là 0,726. Vòng quay vốn lưu động giảm mạnh từ 4,1 lần (năm 2003) xuống 1,9 lần (năm 2004) và đạt 2,0 lần (năm 2005), kéo dài thời gian một vòng luân chuyển vốn lên 180 - 189 ngày. Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu ở mức cao (2,065 năm 2004 và 1,635 năm 2005), phản ánh áp lực đòn bẩy tài chính lớn.

3. Thực trạng tổ chức các khâu trong hoạt động tiêu thụ dịch vụ mạ kẽm nhúng nóng

  • Nghiên cứu thị trường: Được triển khai có bài bản trong giai đoạn đầu thành lập nhằm xác định nhu cầu kết cấu thép tại miền Bắc, phục vụ công trình giao thông, điện lực và viễn thông. Tuy nhiên, sau đó công ty không duy trì được các đợt nghiên cứu thị trường quy mô lớn do hạn chế về kinh phí.
  • Mạng lưới phân phối: Áp dụng kênh phân phối trực tiếp một cấp duy nhất tại xưởng sản xuất. Mô hình này giúp kiểm soát chất lượng kỹ thuật nhưng bộc lộ nhược điểm do vị trí xưởng không nằm ở trung tâm vùng phụ tải, gây khó khăn về chi phí vận chuyển cho các khách hàng ở xa.
  • Tổ chức nhân sự bán hàng: Lực lượng bán hàng thuộc Phòng Kinh doanh và Marketing gồm 3 nhân sự có trình độ đại học, chia thành 2 nhóm:
    • Bộ phận phát triển thị trường và quan hệ khách hàng (2 người): Phân công 1 nhân sự phụ trách mảng sản phẩm giao thông và 1 nhân sự phụ trách mảng thiết bị điện.
    • Bộ phận quản lý khách hàng (1 người): Theo dõi dữ liệu, ghi nhận phản ánh của gần 150 khách hàng định kỳ (bình quân mỗi nhân sự quản lý khoảng 50 khách hàng).
  • Hệ thống chất lượng và dịch vụ hỗ trợ: Doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế về độ dày lớp mạ kẽm phủ:
    • Tiêu chuẩn Mỹ: ASTM A123, ASTM A153
    • Tiêu chuẩn Canada: CSA G164
    • Tiêu chuẩn Anh: BS 729, BS 1387-1985
    • Tiêu chuẩn Úc: AS 1074, AS 1650
  • Nghiệp vụ giao nhận và thanh toán:
    • Quy định sản phẩm mang đến mạ không dính sơn, keo, xi măng, dầu mỡ, xỉ hàn; phải có lỗ móc và lỗ thoát kẽm/khí. Phí làm sạch được ấn định: 1.000 đ/kg đối với hàng dính sơn; 500 đ/kg đối với hàng dính màng keo, dầu mỡ, xỉ hàn, xi măng.
    • Thời gian giao nhận: Từ 8h00 đến 17h00 các ngày trong tuần (từ Thứ Hai đến Chủ Nhật, trừ lễ Tết).
    • Thanh toán bằng tiền mặt, séc hoặc chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng của công ty (STK 42110104000118 tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Cầu Bươu, Thanh Trì, Hà Nội).

Chương III: Mục tiêu và một số biện pháp thúc đẩy tiêu thụ dịch vụ mạ kẽm nhúng nóng ở Công ty Cổ phần Thép Việt Tiến

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương III định hình các mục tiêu dài hạn và đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Mục tiêu: Củng cố vị trí dẫn đầu trong lĩnh vực mạ kẽm nhúng nóng tại thị trường miền Bắc, nâng cao sản lượng tiêu thụ hàng năm và gia tăng hệ số quay vòng vốn.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện mạng lưới phân phối và lực lượng bán hàng: Thiết lập mạng lưới đại diện bán hàng trung gian tại các địa bàn trọng điểm ngoài Hà Nội; mở rộng đào tạo chuyên môn sâu về kỹ thuật mạ cho nhân viên kinh doanh nhằm nâng cao khả năng tư vấn giải pháp kỹ thuật cho khách hàng.
  • Nhóm giải pháp về chính sách giá và yểm trợ thương mại: Xây dựng khung chiết khấu thanh toán linh hoạt cho các đơn hàng quy mô lớn nhằm rút ngắn thời gian thu hồi công nợ; chủ động tham gia hội chợ ngành kết cấu thép và triển khai các ấn phẩm truyền thông giới thiệu năng lực công nghệ đạt chuẩn quốc tế.
  • Nhóm giải pháp quản trị chất lượng và dịch vụ sau bán: Duy trì nghiêm ngặt các thông số kỹ thuật theo tiêu chuẩn ASTM/BS/AS; hoàn thiện cơ chế phản ứng nhanh của đội ngũ kỹ thuật khi phát sinh sự cố tại công trình của khách hàng trong thời gian bảo hành.

Kết quả và đóng góp

1. Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh doanh và tài chính chính của doanh nghiệp

Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 So sánh 2004/2003 So sánh 2005/2004
Sản lượng mạ tiêu thụ (kg) 4.754.474 5.223.602 4.786.045 109,87% 91,62%
Đơn giá dịch vụ bình quân (đ/kg) 3.073,795 3.115,460 3.242,440 101,36% 104,08%
Doanh thu thuần kinh doanh (tr.đ) 14.614,277 16.273,911 15.518,464 111,36% 95,36%
Tổng doanh thu thuần (tr.đ) 14.912,201 16.276,422 15.735,850 109,15% 96,68%
Giá vốn hàng bán (tr.đ) 14.371,022 15.732,605 12.271,478 109,47% 78,00%
Chi phí quản lý doanh nghiệp (tr.đ) 224,572 216,279 718,750 96,31% 332,32%
Lợi nhuận gộp (tr.đ) 243,256 541,305 2.735,589 222,52% 505,37%
Hệ số thanh toán ngắn hạn (lần) 1,610 1,156 1,044 - -
Hệ số thanh toán nhanh (lần) 1,610 0,774 0,726 - -
Vòng quay vốn lưu động (lần) 4,100 1,900 2,000 - -
Hệ số nợ / Vốn chủ sở hữu (lần) 0,881 2,065 1,635 - -
Hệ số sinh lợi doanh thu - ROS 0,006 0,013 0,066 - -

2. Phát hiện và đóng góp của công trình

  • Đánh giá đúng biến động tiêu thụ: Công trình chỉ rõ nguyên nhân sản lượng mạ sụt giảm năm 2005 (giảm 437.557 kg so với 2004) bắt nguồn từ hai yếu tố: tiến độ giải ngân vốn đầu tư công cho các công trình hạ tầng bị chậm lại và sự xuất hiện cạnh tranh từ phương pháp mạ điện phân.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn nghiệp vụ: Xác định hạn chế của mô hình phân phối đơn kênh trực tiếp, tình trạng thiếu hụt hoạt động xúc tiến/quảng bá và năng lực thanh khoản tức thời còn yếu (hệ số thanh toán nhanh chỉ đạt 0,726 năm 2005).
  • Hệ thống hóa quy chuẩn kỹ thuật mạ: Tổng hợp chi tiết bảng yêu cầu độ dày lớp mạ kẽm tối thiểu đối với thép góc, thép tấm, bu lông, đai ốc theo các tiêu chuẩn ASTM A123/A153, CSA G164, BS 729 và AS 1650, đóng góp cơ sở dữ liệu kỹ thuật kết hợp kinh tế trong quản lý dịch vụ mạ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu thực tế dừng lại ở giai đoạn 2003 - 2005, chưa phản ánh các chu kỳ biến động dài hạn hơn của ngành thép và vật liệu xây dựng.
    • Phân tích thị trường chủ yếu tập trung vào khu vực miền Bắc, chưa mở rộng so sánh với các đối thủ và thị trường khu vực miền Trung, miền Nam.
    • Hoạt động điều tra thị trường sơ cấp còn hạn chế về quy mô mẫu do giới hạn ngân sách và nguồn lực của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu mô hình phối hợp giữa phân phối trực tiếp và mạng lưới đại lý ủy quyền tại các tỉnh lân cận nhằm giảm áp lực logistics.
    • Đánh giá định lượng tác động thay thế của công nghệ mạ điện phân đối với từng phân khúc sản phẩm mạ kẽm nhúng nóng.
    • Xây dựng hệ thống quản lý quan hệ khách hàng (CRM) và ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp nhận, theo dõi đơn hàng công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên khối ngành Kinh tế, Thương mại, Quản trị kinh doanh: Cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh để phân tích hoạt động tiêu thụ cho nhóm sản phẩm dịch vụ công nghiệp (B2B) mang tính chất kỹ thuật.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp gia công kim khí, mạ kẽm: Tham khảo quy trình tổ chức giao nhận, kiểm định độ dày lớp mạ theo chuẩn quốc tế (ASTM, BS, AS, CSA) và biểu phí xử lý bề mặt trước khi gia công mạ.
  • Người làm nghiên cứu về quản trị kênh phân phối: Nắm bắt mô hình tổ chức nhân sự bán hàng chuyên biệt theo ngành hàng kỹ thuật (phân tách mảng điện lực và mảng giao thông) cùng các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu suất lưu chuyển vốn.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thép Việt Tiến áp dụng những tiêu chuẩn quốc tế nào để kiểm định chất lượng mạ kẽm nhúng nóng?

Doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 và các tiêu chuẩn kiểm định độ dày lớp mạ kẽm phủ bề mặt bao gồm:

  • Tiêu chuẩn Mỹ: ASTM A123 (áp dụng cho thép góc và thép tấm), ASTM A153 (thép góc, tấm, bu lông, đai ốc, vòng đệm).
  • Tiêu chuẩn Anh: BS 729, BS 1387-1985.
  • Tiêu chuẩn Canada: CSA G164.
  • Tiêu chuẩn Úc: AS 1074, AS 1650.

2. Đội ngũ nhân sự bán hàng của công ty được phân công cơ cấu như thế nào?

Lực lượng bán hàng cơ hữu của công ty gồm 3 nhân sự có trình độ đại học trực thuộc Phòng Kinh doanh và Marketing, được phân bổ thành 2 bộ phận:

  • Bộ phận phát triển thị trường và trực tiếp quan hệ khách hàng (2 người): 1 cán bộ phụ trách chuyên sâu mảng sản phẩm giao thông và 1 cán bộ phụ trách mảng sản phẩm thiết bị điện.
  • Bộ phận quản lý khách hàng (1 người): Thực hiện tổng hợp dữ liệu, theo dõi biến động và tiếp nhận xử lý đơn hàng vãng lai.

3. Quy định về điều kiện vật phẩm khi mang đến mạ và mức phụ phí làm sạch tại công ty là bao nhiêu?

Hàng hóa đưa vào mạ bắt buộc phải có lỗ móc treo, lỗ thoát kẽm và thoát khí; không được dính sơn, keo, dầu mỡ, xi măng, nhựa đường hoặc xỉ hàn. Nếu không đảm bảo độ sạch bề mặt, công ty áp dụng đơn giá phụ thu làm sạch:

  • Hàng dính sơn: Phụ thu 1.000 đồng/kg.
  • Hàng dính màng keo bảo vệ, dầu mỡ, xi măng, nhựa đường, xỉ hàn: Phụ thu 500 đồng/kg.

4. Diễn biến sản lượng và doanh thu dịch vụ mạ giai đoạn 2003 - 2005 ra sao và nguyên nhân sụt giảm năm 2005 là gì?

  • Sản lượng mạ: Năm 2003 đạt 4.754.474 kg; năm 2004 tăng lên 5.223.602 kg; năm 2005 giảm xuống 4.786.045 kg.
  • Doanh thu thuần kinh doanh: Năm 2003 đạt 14.614,277 triệu đồng; năm 2004 đạt 16.273,911 triệu đồng; năm 2005 đạt 15.518,464 triệu đồng.
  • Nguyên nhân sụt giảm năm 2005: Do chính sách đầu tư và giải ngân vốn cho các công trình xây dựng - giao thông bị chậm lại làm gián đoạn thi công, đồng thời trên thị trường xuất hiện phương pháp mạ điện phân cạnh tranh trực tiếp và chia sẻ thị phần.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Đặng Văn Quỳnh đã phân tích toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động tiêu thụ dịch vụ mạ kẽm nhúng nóng tại Công ty Cổ phần Thép Việt Tiến trong giai đoạn 2003 - 2005. Công trình cung cấp bức tranh chi tiết về các chỉ tiêu tài chính, quy trình kỹ thuật giao nhận, kiểm định tiêu chuẩn quốc tế và mô hình phân công nhân sự kinh doanh đặc thù của doanh nghiệp B2B. Các phát hiện và nhóm giải pháp được xây dựng bám sát thực trạng hoạt động, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tiêu thụ trong ngành gia công cơ kim khí và dịch vụ kỹ thuật công nghiệp.