Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh khốc liệt, ngành sản xuất và kinh doanh sắt thép tại Việt Nam chịu tác động trực tiếp từ biến động giá nguyên vật liệu toàn cầu và biên lợi nhuận gộp đặc thù mỏng (thường chỉ dao động từ 1.5% đến 3.8%). Do đó, công tác quản trị tài chính, hạch toán chính xác chi phí - doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là công cụ sống còn giúp ban lãnh đạo đưa ra các quyết định chiến lược kịp thời.

Đề tài khóa luận "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Thép Tú Phát" (thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh - UEH, dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Đoàn Minh Đức) nghiên cứu chuyên sâu về mô hình tổ chức hạch toán kế toán tài chính cho doanh nghiệp gia công và phân phối kim loại có quy mô doanh thu đạt trên 450 tỷ đồng/năm.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  BỐI CẢNH DOANH NGHIỆP THÉP TÚ PHÁT                     |
|  - Vốn điều lệ: Tăng từ 20 tỷ VNĐ (2016) lên 100 tỷ VNĐ                 |
|  - Diện tích nhà xưởng: 4.000 m2 (Tiêu chuẩn ISO 9001:2000)             |
|  - Doanh thu 2020: 451.268.939.826 VNĐ (+53% so với 2018)               |
|  - Sản phẩm chủ lực: Thép cuộn, thép tấm Inox, tôn mạ Posco/Hoa Sen     |
+-------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề nghiên cứu thực tiễn (Problem Statement)

Thép Tú Phát hoạt động với chuỗi cung ứng khép kín từ nhập khẩu, phân phối cuộn thép đến gia công cơ khí (tiện, phay, đột dập, hàn, mạ, đánh bóng). Quá trình vận hành đối mặt với 3 điểm nghẽn (pain points) cốt lõi:

  1. Độ trễ trong hạch toán giá vốn hàng bán (GVHB): Áp dụng phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền cuối tháng khiến giá vốn từng đơn hàng xuất kho trong tháng không phản ánh tức thời biến động giá thép cuộn nhập kho từ Posco, Nam Kim hay Hoa Sen.
  2. Rủi ro tín dụng và nợ đọng phải thu khách hàng (TK 131): Khối lượng giao dịch lớn với các đơn hàng giá trị cao (từ hàng chục triệu đến hàng tỷ đồng) nhưng chưa tối ưu hóa quy trình phê duyệt hạn mức bán chịu.
  3. Phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí bán hàng: Việc phân định và hạch toán chi phí vận chuyển, chi phí quản lý phân xưởng 4.000m² giữa giai đoạn thương mại thuần túy và gia công cơ khí còn thiếu các tiêu thức phân bổ định lượng chuẩn xác.

Mục tiêu dự án

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu (TK 511), các khoản giảm trừ (TK 521), giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), hoạt động tài chính (TK 515/635) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  2. Khảo sát và phân tích toàn diện thực trạng ghi chép chứng từ, quy trình luân chuyển số liệu trên phần mềm kế toán MISA 2017 tại Thép Tú Phát trong giai đoạn 2018 - 2020 và Quý 1/2021.
  3. Kiểm toán thực chứng qua các nghiệp vụ phát sinh cụ thể (Hóa đơn GTGT số 0000734, 0000743, 0000747) để đánh giá độ chuẩn xác của sổ Nhật ký chung và Sổ cái.
  4. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong hệ thống kiểm soát nội bộ và luân chuyển chứng từ.
  5. Đề xuất giải pháp cải tiến quy trình kế toán, hoàn thiện phương pháp tính giá thành/giá vốn và nâng cấp kiến trúc phần mềm kế toán.

Phương pháp tiếp cận và kết quả kỳ vọng

  • Phương pháp tiếp cận: Kết hợp phương pháp hạch toán kế toán chuẩn mực, phân tích báo cáo tài chính định lượng, phỏng vấn chuyên sâu kế toán trưởng và trích xuất dữ liệu thực tế từ hệ thống ERP/MISA 2017.
  • Kết quả kỳ vọng: Xây dựng mô hình đóng sổ tự động cuối kỳ, giảm 40% thời gian lập báo cáo tài chính, kiểm soát rủi ro sai sót chứng từ về 0% và tăng tính minh bạch của số liệu phục vụ thanh tra thuế.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Hệ thống kế toán doanh nghiệp thương mại sản xuất thép đòi hỏi xử lý hàng ngàn dòng nghiệp vụ với khối lượng tính bằng tấn/mét/cuộn. Dưới đây là bảng so sánh hiện trạng giải pháp xử lý kế toán tại doanh nghiệp:

Tiêu chí đánh giá Kế toán thủ công (Sổ sách giấy) Kế toán bán tự động (Excel 2019) Phần mềm kế toán MISA SME.NET 2017
Tính toàn vẹn dữ liệu Rất thấp, rủi ro thất lạc chứng từ Trung bình, dễ bị lỗi ghi đè công thức Rất cao, cơ sở dữ liệu quan hệ SQL Server
Tốc độ chốt sổ (Closing) 15 - 20 ngày sau khi kết thúc kỳ 7 - 10 ngày sau khi kết thúc kỳ 1 - 3 ngày làm việc
Kiểm soát nội bộ (Audit) Khó phân quyền, không lưu log Phân quyền file cơ bản, không có log Phân quyền chi tiết theo vai trò kế toán viên
Khả năng mở rộng quy mô Không đáp ứng quy mô > 50 tỷ VNĐ Giới hạn số dòng, file nặng khi tính giá vốn Đáp ứng quy mô doanh thu 500 - 1.000 tỷ VNĐ

Phân tích yêu cầu chức năng (MoSCoW Framework)

  • Must-have (Bắt buộc):
    • Tuân thủ toàn diện chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Hạch toán tự động phương pháp Kê khai thường xuyên cho hàng tồn kho và tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
    • Tự động kết chuyển các tài khoản loại 5, 6, 7, 8 sang TK 911 để xác định Lãi/Lỗ ròng (TK 421).
  • Should-have (Nên có):
    • Đồng bộ tức thời số liệu từ Phiếu xuất kho (PXK) sang Hóa đơn điện tử GTGT.
    • Tự động tính giá xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền liên hoàn thay vì cuối tháng để phục vụ báo cáo quản trị tức thời.
  • Could-have (Có thể có):
    • Cảnh báo vượt hạn mức nợ quá hạn của khách hàng khi tạo Lệnh bán hàng mới.
  • Won't-have (Chưa triển khai):
    • Tích hợp trực tiếp hệ thống cân điện tử tự động tại nhà xưởng 4.000m² với cơ sở dữ liệu kế toán.

Thiết kế hệ thống

Hệ thống tổ chức thông tin kế toán tại Thép Tú Phát được thiết kế dựa trên hình thức Nhật ký chung vận hành trên nền tảng cơ sở dữ liệu tập trung.

graph TD
    A[Nghiệp vụ phát sinh / Chứng từ gốc] --> B{Kiểm tra tính hợp lệ}
    B -- Hợp lệ --> C[Nhập liệu Chứng từ / Phiếu hạch toán]
    B -- Lỗi --> X[Hủy / Trả về phòng ban lập lại]
    C --> D[Phần mềm MISA 2017: Nhật ký chung]
    D --> E[Sổ Cái các TK: 131, 511, 632, 641, 642, 911]
    D --> F[Sổ Chi tiết: Khách hàng, Kho hàng, Yếu tố chi phí]
    E --> G[Bảng cân đối số phát sinh]
    F --> G
    G --> H[Báo cáo tài chính & Quyết toán thuế TNDN]

Công nghệ sử dụng (Technology Stack)

  • Hệ thống kế toán cốt lõi: MISA SME.NET 2017 (Build v12.0)
  • Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server 2016 SP2 Enterprise Edition
  • Hệ điều hành máy chủ: Windows Server 2016 Datacenter
  • Khung pháp lý áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC, Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 02 - Hàng tồn kho, VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác, VAS 17 - Thuế TNDN)
  • Công cụ phân tích: Microsoft Excel 2019 / VBA Engine

Thiết kế lược đồ quan hệ hạch toán kế toán (Database Schema Logic)

-- Lược đồ cấu trúc bảng hạch toán Nhật ký chung
CREATE TABLE GeneralLedger (
    VoucherID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    PostingDate DATE NOT NULL,
    VoucherDate DATE NOT NULL,
    VoucherNo VARCHAR(50) NOT NULL,
    Description NVARCHAR(255),
    DebitAccount VARCHAR(10) NOT NULL,
    CreditAccount VARCHAR(10) NOT NULL,
    Amount DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    CustomerID VARCHAR(20),
    InventoryItemID VARCHAR(20),
    CONSTRAINT FK_DebitAccount FOREIGN KEY (DebitAccount) REFERENCES AccountList(AccountID),
    CONSTRAINT FK_CreditAccount FOREIGN KEY (CreditAccount) REFERENCES AccountList(AccountID)
);

Phương pháp triển khai (Methodology)

Dự án áp dụng phương pháp luận kết hợp chuẩn mực kế toán tài chính và kiểm thử dữ liệu thực địa theo 4 mốc tiến độ chính:

      (Tuần 1-2)                      (Tuần 3-4)                    (Tuần 5-8)               (Tuần 9-10)
  • Đánh giá rủi ro kiểm soát nội bộ:
    • Rủi ro xuất kho không có lệnh: Bắt buộc kiểm soát 3 bên giữa Trưởng bộ phận kinh doanh, Thủ kho và Kế toán kho trước khi phát hành Phiếu xuất kho.
    • Rủi ro chênh lệch thuế GTGT: Đối chiếu định kỳ hóa đơn GTGT phát hành với Bảng kê bán lẻ và Sổ chi tiết TK 33311.

Implementation và kết quả

Quy trình hạch toán và thuật toán xử lý kế toán

1. Thuật toán tính giá xuất kho bình quân gia quyền cuối tháng

Công thức toán học áp dụng tính đơn giá bình quân gia quyền của từng mã hàng thép (Inox tấm, cuộn mạ kẽm):

$$\bar{P} = \frac{V_{dau} + \sum_{i=1}^{n} (Q_{nhap, i} \times P_{nhap, i})}{Q_{dau} + \sum_{i=1}^{n} Q_{nhap, i}}$$

Trong đó:

  • $\bar{P}$: Đơn giá bình quân gia quyền trong kỳ.
  • $V_{dau}$: Giá trị tồn kho đầu kỳ.
  • $Q_{dau}$: Số lượng tồn kho đầu kỳ.
  • $Q_{nhap, i}, P_{nhap, i}$: Số lượng và đơn giá của lần nhập kho thứ $i$.

2. Thuật toán kết chuyển cuối kỳ xác định kết quả kinh doanh

def calculate_financial_performance(revenue_dict, cogs_dict, expense_dict, other_dict):
    """
    Thuật toán tự động kết chuyển TK 911 và xác định Lãi/Lỗ ròng
    """
    # 1. Doanh thu thuần (Net Revenue)
    gross_revenue = sum(revenue_dict.get('511', []))
    deductions = sum(revenue_dict.get('521', []))
    net_revenue = gross_revenue - deductions
    
    # 2. Lợi nhuận gộp (Gross Profit)
    total_cogs = sum(cogs_dict.get('632', []))
    gross_profit = net_revenue - total_cogs
    
    # 3. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
    fin_revenue = sum(revenue_dict.get('515', []))
    fin_expense = sum(expense_dict.get('635', []))
    selling_expense = sum(expense_dict.get('641', []))
    admin_expense = sum(expense_dict.get('642', []))
    
    net_operating_profit = (gross_profit + fin_revenue) - (fin_expense + selling_expense + admin_expense)
    
    # 4. Lợi nhuận khác
    other_income = sum(other_dict.get('711', []))
    other_expense = sum(other_dict.get('811', []))
    other_profit = other_income - other_expense
    
    # 5. Lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thuế
    profit_before_tax = net_operating_profit + other_profit
    tax_rate = 0.20 # Thuế suất TNDN 20%
    corporate_tax = max(0, profit_before_tax * tax_rate)
    net_profit_after_tax = profit_before_tax - corporate_tax
    
    return {
        "Net_Revenue_TK911": net_revenue,
        "Total_Expenses_TK911": total_cogs + fin_expense + selling_expense + admin_expense + other_expense,
        "Profit_Before_Tax": profit_before_tax,
        "CIT_TK821": corporate_tax,
        "Net_Profit_TK421": net_profit_after_tax
    }

Trích dẫn thực chứng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Thép Tú Phát

Tại thời điểm tháng 03/2021, quy trình kế toán được kiểm thử thông qua các nghiệp vụ bán hàng thực tế:

[Nghiệp vụ 1: HĐ GTGT 0000734 (28/03/2021)]
Khách hàng: CÔNG TY TNHH SX TM DV CAMI VINA
  - Doanh thu chưa thuế: 33.000.000 VNĐ
  - Thuế GTGT (10%):     3.300.000 VNĐ (Tổng: 36.300.000 VNĐ)
  - Giá vốn hàng bán:    25.684.000 VNĐ
  Hạch toán:
    Nợ TK 131: 36.300.000 | Có TK 5111: 33.000.000 | Có TK 33311: 3.300.000
    Nợ TK 632: 25.684.000 | Có TK 156:  25.684.000

[Nghiệp vụ 2: HĐ GTGT 0000743 (30/03/2021)]
Khách hàng: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI NHƯ QUỲNH
  - Doanh thu chưa thuế: 121.564.000 VNĐ
  - Thuế GTGT (10%):     12.156.400 VNĐ
  - Giá vốn hàng bán:    106.055.000 VNĐ
  Hạch toán:
    Nợ TK 131: 133.720.400 | Có TK 5111: 121.564.000 | Có TK 33311: 12.156.400
    Nợ TK 632: 106.055.000 | Có TK 156:  106.055.000

[Nghiệp vụ 3: HĐ GTGT 0000747 (31/03/2021)]
Khách hàng: CÔNG TY TNHH SX TM DV XD XNK CHƯƠNG HOÀNG
  - Doanh thu chưa thuế: 909.000.000 VNĐ
  - Thuế GTGT (10%):     90.900.000 VNĐ
  - Giá vốn hàng bán:    670.415.000 VNĐ
  Hạch toán:
    Nợ TK 131: 999.900.000 | Có TK 5111: 909.000.000 | Có TK 33311: 90.900.000
    Nợ TK 632: 670.415.000 | Có TK 156:  670.415.000

Kết quả hoạt động kinh doanh đạt được (Dữ liệu tài chính 3 năm)

Số liệu tài chính được xác thực qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 (VNĐ) Năm 2019 (VNĐ) Năm 2020 (VNĐ) Tăng trưởng 2020/2018 (%) Tăng trưởng 2020/2019 (%)
1. Tổng doanh thu 212.012.450.000 310.015.680.000 451.268.939.826 +112.85% +45.56%
2. Tổng chi phí 211.877.390.000 309.565.050.000 450.780.449.166 +112.75% +45.62%
3. Lợi nhuận trước thuế 135.060.000 450.630.000 488.490.660 +261.68% +8.40%
4. Thuế TNDN (20%) 27.012.000 90.126.000 97.698.132 +261.68% +8.40%
5. Lợi nhuận sau thuế 108.048.000 360.504.000 390.792.528 +261.68% +8.40%

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa chu trình chứng từ kế toán ngành thép: Đề tài đã xây dựng thành công quy trình kết nối 4 bước giữa bộ phận kinh doanh, kho xưởng 4.000m² và phòng kế toán, loại bỏ hoàn toàn tình trạng xuất hàng trước khi duyệt hạn mức tín dụng.
  2. Tối ưu hóa hạch toán đa tài khoản chi phí: Tách bạch chi tiết tài khoản chi phí bán hàng (TK 641) thành 7 tài khoản cấp 2 (6411 đến 6418) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) thành 8 tài khoản cấp 2 (6421 đến 6428), tăng độ chính xác của phân tích điểm hòa vốn (Break-even Point) lên 98.5%.
  3. Cải tiến tốc độ lập báo cáo quản trị: Rút ngắn thời gian lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (P&L) từ 15 ngày xuống còn 2 ngày làm việc sau khi kết thúc tháng nhờ tự động hóa các bút toán kết chuyển trên phần mềm MISA 2017.
  4. Hiệu quả kinh tế định lượng: Giảm thiểu 100% các khoản phạt vi phạm chậm kê khai hóa đơn thuế GTGT và giảm chi phí quản lý nợ xấu xuống dưới 0.2% trên tổng doanh thu.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai tại doanh nghiệp thép quy mô vừa và nhỏ

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        MÔ HÌNH VẬN HÀNH THỰC TẾ HÀNG NGÀY                         |
|                                                                                   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí đầu tư phần mềm & bản quyền MISA: ~25.000.000 VNĐ (Chi phí một lần).
  • Chi phí đào tạo nhân sự kế toán: ~10.000.000 VNĐ.
  • Lợi ích kinh tế mang lại:
    • Tiết kiệm 02 nhân sự nhập liệu trung gian (~180.000.000 VNĐ/năm).
    • Tối ưu hóa vốn lưu động nhờ thu hồi công nợ nhanh hơn 12 ngày/chu kỳ.
    • Tỷ suất hoàn vốn đầu tư (ROI) đạt 414% ngay trong năm đầu tiên ứng dụng.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế tồn tại

  • Phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền cuối tháng vẫn tạo ra độ trễ thông tin trong các thời điểm giá thép thế giới biến động mạnh theo ngày.
  • Cơ chế kiểm kê định kỳ đối với phế liệu, mạt thép phát sinh từ quá trình cắt đột dập tại xưởng chưa được tự động ghi nhận vào giá trị thu hồi giảm trừ giá thành.

Hướng phát triển đề xuất

  • Chuyển đổi phương pháp tính giá vốn hàng tồn kho sang Bình quân gia quyền tức thời (liên hoàn) trên phần mềm.
  • Nâng cấp hệ sinh thái kế toán lên MISA AMIS hoặc SAP Business One có tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI OCR) tự động đọc và đối soát hóa đơn điện tử đầu vào từ nhà cung cấp (Posco, Hoa Sen).
  • Xây dựng Dashboard phân tích tài chính tự động hóa bằng Power BI kết nối trực tiếp cơ sở dữ liệu SQL Server.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp hạch toán kế toán tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong doanh nghiệp sản xuất - thương mại thực tế.
  • Kế toán viên doanh nghiệp vật liệu xây dựng: Nắm vững quy trình xử lý hóa đơn, luân chuyển chứng từ kho và kỹ thuật khóa sổ kết chuyển TK 911 trên phần mềm kế toán.
  • Chủ doanh nghiệp và Giám đốc tài chính (CFO): Có được khung tham chiếu hoàn chỉnh để thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ, quản trị chi phí và ngăn ngừa thất thoát tài chính.
  • Giảng viên và Nhà nghiên cứu: Bộ dữ liệu thực tế về tăng trưởng doanh thu vượt bậc (từ 212 tỷ lên 451 tỷ VNĐ) phục vụ phân tích thực nghiệm hành vi chi phí và biên lợi nhuận ngành thép.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp kinh doanh thép nên lựa chọn phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?

Nên lựa chọn Phương pháp Kê khai thường xuyên (như Thép Tú Phát đang áp dụng). Phương pháp này cho phép theo dõi và phản ánh liên tục, có hệ thống tình hình nhập - xuất - tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán, từ đó xác định giá vốn hàng bán bất kỳ lúc nào mà không cần chờ kiểm kê thực tế cuối kỳ.

2. Sự khác biệt cốt lõi giữa tài khoản 641 (Chi phí bán hàng) và 642 (Chi phí QLDN) là gì?

TK 641 tập hợp các chi phí phát sinh trực tiếp trong quá trình tiêu thụ sản phẩm (vận chuyển thép, hoa hồng bán hàng, bốc dỡ hàng hóa), trong khi TK 642 phản ánh toàn bộ chi phí hành chính, quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp (lương ban giám đốc, khấu hao văn phòng, thuế môn bài, chi phí tiếp khách).

3. Tại sao doanh nghiệp thương mại thép cần theo dõi chi tiết tài khoản 131 theo từng đối tượng?

Do giá trị đơn hàng sắt thép rất lớn (hàng trăm triệu đến hàng tỷ đồng), việc mở sổ chi tiết TK 131 theo từng khách hàng giúp kiểm soát thời hạn nợ, hạn mức tín dụng cho phép, phát hiện sớm các khoản nợ quá hạn để trích lập dự phòng phải thu khó đòi (TK 2293) theo đúng quy định.

4. Bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ được thực hiện như thế nào?

Cuối kỳ kế toán, toàn bộ doanh thu thuần (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711) được kết chuyển sang bên Có TK 911. Toàn bộ giá vốn (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí QLDN (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821) được kết chuyển sang bên Nợ TK 911. Chênh lệch Nợ/Có của TK 911 sẽ được kết chuyển vào TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

5. Yêu cầu phần cứng và hạ tầng để triển khai hệ thống kế toán MISA SME cho doanh nghiệp đạt doanh thu 450 tỷ VNĐ?

Cần trang bị 01 Server chuyên dụng (CPU Intel Xeon 8 cores, RAM tối thiểu 16GB - 32GB, ổ cứng SSD NVMe RAID 1 để bảo vệ dữ liệu), hệ điều hành Windows Server 2016 trở lên, cài đặt Microsoft SQL Server 2016 Enterprise. Các máy trạm của kế toán viên cần kết nối mạng LAN nội bộ ổn định với băng thông tối thiểu 1 Gbps.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Thương (Đại học Kinh tế TP.HCM) đã phản ánh chân thực, chi tiết và có hệ thống toàn bộ bức tranh hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Thép Tú Phát. Dự án đã chứng minh việc kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống lý luận kế toán Việt Nam (Thông tư 200/2014/TT-BTC) và phần mềm kế toán MISA 2017 giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ dòng tiền, quản trị tốt giá vốn trong bối cảnh doanh thu tăng trưởng ấn tượng từ 212 tỷ lên 451 tỷ VNĐ. Các giải pháp kiến nghị trong đề tài mang tính ứng dụng thực tiễn cao, là cẩm nang hữu ích cho việc hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh kim khí hiện nay.