Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự chủ về tài chính theo nguyên tắc hạch toán kinh tế lấy thu bù chi và đảm bảo có lãi nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển. Kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý thiết yếu, không chỉ phản ánh toàn bộ tài sản, nguồn vốn mà còn kiểm soát chặt chẽ tình hình chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh. Việc quản lý và hạch toán chính xác các yếu tố này giúp doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả, hạn chế tình trạng ứ đọng hoặc thiếu hụt vốn, từ đó tối ưu hóa lợi nhuận. Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác hạch toán doanh thu và chi phí đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, đề tài "Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Thép Tú Phát" đã được lựa chọn nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm các nội dung sau:

  1. Vận dụng những lý thuyết đã tiếp thu được ở trường vào thực tiễn nhằm củng cố và nâng cao kiến thức chuyên ngành.
  2. Tìm hiểu công tác kế toán, hệ thống lại các lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  3. Phản ánh tình hình chung về cơ cấu tổ chức và hoạt động của công ty.
  4. Phản ánh thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.
  5. Đưa ra các đánh giá, nhận xét về thực tế công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
  6. Bước đầu đề xuất một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tại công ty nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Thép Tú Phát; hệ thống chứng từ, sổ sách và tài liệu liên quan đến doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh quý 1 năm 2021; thông tin trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018–2020 cùng các tài liệu liên quan của đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Thép Tú Phát (địa chỉ: 410 Quốc lộ 1A, Phường Bình Hưng Hòa B, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua 2 năm 2019–2020 (kèm số liệu tổng hợp từ năm 2018) và khảo sát thực trạng công tác hạch toán kế toán quý 1 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý:

  • Khóa luận dựa trên Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các quy định sửa đổi, bổ sung hiện hành của Bộ Tài chính, cùng các quy định của Luật Doanh nghiệp.
  • Các nguyên tắc kế toán cốt lõi được áp dụng: nguyên tắc cơ sở dồn tích (doanh thu và chi phí ghi nhận tại thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền), nguyên tắc phù hợp (ghi nhận doanh thu phải đi kèm chi phí tương ứng tạo ra doanh thu đó), nguyên tắc thận trọng (chỉ ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về lợi ích kinh tế).
  • Hệ thống kiểm soát nội bộ được xây dựng dựa trên các thủ tục: xét duyệt thẩm quyền, đối chiếu chứng từ (đơn đặt hàng, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT), chỉnh hợp sổ sách và rà soát quy trình; đối với chi phí, hệ thống kiểm soát gồm 5 bộ phận: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin - truyền thông và hoạt động giám sát.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo và nhân sự phòng kế toán để thu thập thông tin về cơ cấu tổ chức bộ máy, quy trình xử lý và luân chuyển chứng từ.
  • Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp và liệt kê các số liệu kinh tế, chứng từ kế toán phát sinh để lập các bảng biểu phân tích.
  • Phương pháp phân tích kinh doanh: Đánh giá số liệu thực tế nhằm phân tích các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, từ đó làm rõ thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
  • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu giữa các năm liền kề (2018–2019, 2019–2020) theo số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá tốc độ tăng trưởng và sự biến động của từng chỉ tiêu.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán và phương pháp ghi sổ kế toán (theo hình thức Nhật ký chung) để hệ thống hóa, kiểm soát và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2018–2020; hồ sơ pháp lý, điều lệ tổ chức của công ty.
  • Dữ liệu sơ cấp: Các chứng từ kế toán thực tế quý 1 năm 2021 (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Phiếu chi, Phiếu thu, Giấy báo có, Phiếu hạch toán), Sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản liên quan trích xuất từ phần mềm kế toán MISA 2017.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Thép Tú Phát

Chương 1 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, đặc điểm tổ chức quản lý, quy trình sản xuất kinh doanh và chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:

  • Thông tin chung: Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Thép Tú Phát (tên giao dịch tiếng Anh: Tu Phat Steel Production Trading Company Limited, tên viết tắt: TU PHAT CO.,LTD; Mã số thuế: 0313833546) thành lập ngày 30/05/2016 theo Giấy chứng nhận ĐKKD do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 30/06/2016. Trụ sở đặt tại 410 QL1A, Phường Bình Hưng Hòa B, Quận Bình Tân, TP.HCM. Đại diện pháp luật là ông Trần Văn Tuấn; quy mô lao động dưới 100 người. Vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng, sau đó tăng lên 100 tỷ đồng.
  • Hoạt động kinh doanh và quy trình công nghệ: Ngành nghề chính là buôn bán kim loại và quặng kim loại (chủ yếu là sắt tấm, thép cuộn); ngoài ra còn đăng ký bán buôn thiết bị, vận tải hàng hóa đường bộ, xây dựng nhà và công trình kỹ thuật. Công ty nhập hàng từ các nhà máy Tôn Hoa Sen, Tôn Đông Á, Posco; sau đó thực hiện thiết kế mẫu mã, gia công cơ khí (tiện, phay, đột dập, hàn, đánh bóng, mạ) và lắp ráp thành phẩm tại nhà xưởng diện tích 4.000 m2 theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000.
  • Tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc điều hành toàn diện và 6 bộ phận chuyên môn: Kinh doanh, Nhân sự, Kế toán, Giao hàng, Kỹ thuật, Kho.
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách Kế toán tổng hợp và các phần hành: Kế toán bán hàng; Kế toán công nợ thanh toán; Kế toán kho, TSCĐ - CCDC; Kế toán nhân sự, tiền lương; Kế toán tiền mặt - tiền gửi ngân hàng.
  • Chính sách kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; năm tài chính từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng; tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung vận hành trên phần mềm MISA 2017.
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2018–2020:
Chỉ tiêu Năm 2018 (VNĐ) Năm 2019 (VNĐ) Năm 2020 (VNĐ) Chênh lệch 2020/2018 (%) Chênh lệch 2020/2019 (%)
Tổng doanh thu 212.010.000.000 310.010.000.000 451.268.939.826 +53,00% +31,20%
Tổng chi phí 310.174.000.000 450.780.449.166 450.780.449.166 - +47,65%
Lợi nhuận trước thuế 135.060.000 452.924.474 488.490.660 +72,20% +7,86%

Doanh thu năm 2020 đạt trên 451,26 tỷ đồng, tăng 141 tỷ đồng (31,2%) so với 2019 và tăng 239 tỷ đồng (53%) so với 2018. Lợi nhuận trước thuế năm 2020 đạt 488,49 triệu đồng, tăng 35,56 triệu đồng (7,86%) so với 2019 và tăng 353,43 triệu đồng (72,2%) so với 2018.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về các phần hành kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 511 (với 6 tài khoản cấp 2: TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118). Ghi nhận doanh thu thuần khi chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Sử dụng TK 521 (TK 5211 - Chiết khấu thương mại; TK 5212 - Hàng bán bị trả lại; TK 5213 - Giảm giá hàng bán). Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số phát sinh nợ của TK 521 sang bên Nợ TK 511 để xác định doanh thu thuần.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632. Phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu, chi phí hao hụt mất mát, trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: TK 641 (7 tài khoản cấp 2: 6411 đến 6418) phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa; TK 642 (8 tài khoản cấp 2: 6421 đến 6428) phản ánh chi phí quản lý chung của toàn doanh nghiệp. Cả hai tài khoản không có số dư cuối kỳ, cuối kỳ kết chuyển vào bên Nợ TK 911.
  • Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính: TK 515 (phản ánh tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá) và TK 635 (chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ tỷ giá, dự phòng tổn thất đầu tư tài chính).
  • Kế toán thu nhập khác và chi phí khác: TK 711 (thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt thu được) và TK 811 (giá trị còn lại TSCĐ thanh lý, tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng).
  • Kế toán chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: TK 821 (TK 8211 - thuế hiện hành, TK 8212 - thuế hoãn lại); TK 911 dùng để tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và chi phí để xác định kết quả kinh doanh theo công thức:

$$\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$$

$$\text{Lợi nhuận thuần HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu HĐTC} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí QLDN}$$

$$\text{Lợi nhuận trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần HĐKD} + (\text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác})$$

Số dư chênh lệch cuối kỳ trên TK 911 được kết chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương 3: Thực trạng về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Thép Tú Phát

Chương 3 đi sâu vào thực tiễn hạch toán các nghiệp vụ phát sinh tại công ty trong quý 1 năm 2021:

  • Đặc điểm và quy trình kế toán doanh thu: Công ty phân phối các mặt hàng thép tấm, thép cuộn cho khách hàng sỉ và lẻ. Quy trình luân chuyển chứng từ: Lệnh bán $\rightarrow$ Duyệt bán chịu $\rightarrow$ Phiếu xuất kho $\rightarrow$ Phiếu giao hàng $\rightarrow$ Lập Hóa đơn GTGT (3 liên) $\rightarrow$ Phiếu thu / Giấy báo có $\rightarrow$ Nhập liệu phần mềm MISA $\rightarrow$ Tự động ghi Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 511 và lưu trữ.
  • Nghiệp vụ kinh tế phát sinh minh họa trong tháng 3/2021:
    • Nghiệp vụ 1 (28/03/2021): Hóa đơn GTGT số 0000734 bán Thép Tấm cho Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Cami Vina; giá chưa thuế 33.000.000 VNĐ, thuế GTGT 10% là 3.400.000 VNĐ (tổng thanh toán 36.400.000 VNĐ, khách hàng chưa thanh toán); giá xuất kho 25.684.000 VNĐ. Kế toán lập Phiếu hạch toán số 0021 ghi Nợ TK 131 (36.400.000 VNĐ) / Có TK 5111 (33.000.000 VNĐ), Có TK 33311 (3.400.000 VNĐ); đồng thời ghi nhận giá vốn Nợ TK 632 / Có TK 156 (25.684.000 VNĐ).
    • Nghiệp vụ 2 (30/03/2021): Hóa đơn GTGT số 0000743 bán Thép Tấm loại 2 cho Công ty TNHH Thương mại Như Quỳnh; giá chưa thuế 121.564.000 VNĐ, thuế GTGT 10% là 12.356.000 VNĐ (tổng thanh toán 133.920.000 VNĐ, chưa thanh toán); giá xuất kho 106.055.000 VNĐ. Kế toán lập Phiếu hạch toán số 0022 ghi Nợ TK 131 (133.920.000 VNĐ) / Có TK 5111 (121.564.000 VNĐ), Có TK 33311 (12.356.000 VNĐ).
    • Nghiệp vụ 3 (31/03/2021): Hóa đơn GTGT số 0000747 bán Thép Tấm cho Công ty TNHH SX TM DV Xây dựng XNK Chương Hoàng; giá chưa thuế 909.000.000 VNĐ, thuế GTGT 10% là 90.500.000 VNĐ (tổng thanh toán 999.500.000 VNĐ, chưa thanh toán); giá xuất kho 670.415.000 VNĐ. Kế toán lập Phiếu hạch toán số 0023 ghi Nợ TK 131 (999.500.000 VNĐ) / Có TK 5111 (909.000.000 VNĐ), Có TK 33311 (90.500.000 VNĐ).
  • Thực trạng hạch toán các phần hành khác: Khóa luận mô tả quy trình tập hợp chi phí giá vốn (TK 632) dựa trên hóa đơn và phiếu xuất kho; hạch toán chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý (TK 642), chi phí thuế TNDN (TK 821) và quy trình kết chuyển cuối kỳ trên TK 911 để lập Báo cáo tài chính trên phần mềm MISA 2017.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Chương 4 đưa ra các đánh giá tổng hợp về thực trạng hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức khoa học, phân công chức năng, nhiệm vụ rõ ràng; áp dụng hệ thống tài khoản và biểu mẫu chứng từ đúng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; việc ứng dụng phần mềm MISA 2017 theo hình thức Nhật ký chung giúp tự động hóa quá trình vào sổ, giảm bớt khối lượng ghi chép thủ công và đảm bảo tính kịp thời, chính xác của Báo cáo tài chính.
  • Nhược điểm: Việc theo dõi và thu hồi công nợ khách hàng bán chịu còn gặp khó khăn do doanh số bán chịu lớn; khâu luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kho, giao hàng và phòng kế toán đôi lúc chưa đồng bộ; việc kiểm soát và phân loại một số chi phí quản lý, chi phí bán hàng phát sinh bằng tiền mặt cần được giám sát chặt chẽ hơn.
  • Kiến nghị hoàn thiện:
    • Tăng cường hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ đối với chính sách bán chịu, xét duyệt chặt chẽ hạn mức tín dụng thương mại của từng đối tác nhằm hạn chế nợ xấu.
    • Chuẩn hóa quy trình giao nhận và luân chuyển chứng từ nội bộ giữa kho, bộ phận vận chuyển và kế toán bán hàng.
    • Khai thác triệt để các phân hệ báo cáo quản trị trên phần mềm MISA 2017 để phục vụ công tác phân tích biến động giá vốn và chi phí định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu:

  • Phản ánh trung thực tình hình kinh doanh của Công ty Thép Tú Phát qua 3 năm (2018–2020), chỉ ra sự tăng trưởng doanh thu liên tục từ 212,01 tỷ đồng (năm 2018) lên 310,01 tỷ đồng (năm 2019) và đạt 451,27 tỷ đồng (năm 2020); lợi nhuận trước thuế tăng từ 135,06 triệu đồng (2018) lên 488,49 triệu đồng (2020).
  • Hệ thống hóa đầy đủ quy trình kế toán từ khâu lập chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu chi, Phiếu thu), ghi sổ Nhật ký chung đến kết chuyển xác định kết quả kinh doanh quý 1 năm 2021 qua các nghiệp vụ cụ thể của mặt hàng thép tấm.
  • Minh họa rõ ràng việc tích hợp quy trình kế toán thủ công vào phần mềm kế toán MISA 2017 theo đúng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất:

  • Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ doanh thu và các khoản phải thu khách hàng (TK 131).
  • Kiến nghị các biện pháp tối ưu hóa việc quản lý và tiết giảm chi phí giá vốn (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).

Đóng góp của tác giả:

  • Khóa luận đóng góp một nghiên cứu tình huống cụ thể về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực sản xuất, thương mại sắt thép tại TP.HCM.
  • Cung cấp bộ hồ sơ chứng từ, mẫu sổ chi tiết và sổ tổng hợp thực tế, làm cầu nối giữa lý thuyết kế toán tài chính với môi trường vận hành thực tế trên phần mềm kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế:

  • Phạm vi số liệu chi tiết về chứng từ và sổ sách hạch toán chỉ tập trung vào quý 1 năm 2021 (tháng 3/2021), chưa bao quát toàn bộ niên độ kế toán cả năm.
  • Nghiên cứu mang tính đơn lẻ tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Thép Tú Phát), do đó kết quả phản ánh đặc thù riêng của mô hình phân phối thép và chính sách bán chịu của đơn vị này.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phân tích số liệu tài chính qua nhiều quý hoặc trọn vẹn cả niên độ kế toán để đánh giá toàn diện chu kỳ kinh doanh.
  • Đi sâu nghiên cứu công tác kế toán quản trị chi phí và giá thành sản xuất gia công cơ khí (các công đoạn cắt, dập, tiện, mạ thép) thay vì chỉ dừng lại ở kế toán tài chính.
  • Xây dựng mô hình kiểm soát rủi ro công nợ phải thu và lập dự phòng nợ khó đòi phù hợp với đặc thù kinh doanh thương mại kim loại.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên đang làm việc tại các công ty thương mại và gia công kim khí; giảng viên hướng dẫn chuyên đề tốt nghiệp kế toán.
  • Phần đáng tham khảo:
    • Hệ thống sơ đồ hạch toán tổng hợp và nguyên tắc định khoản các tài khoản doanh thu, chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại Chương 2.
    • Bộ chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu hạch toán, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 511) và quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng thép tấm tại Chương 3.
    • Quy trình vận hành phần mềm MISA 2017 theo hình thức sổ Nhật ký chung trong doanh nghiệp thương mại - sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Thép Tú Phát áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên, phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền cuối tháng, phương pháp trích khấu hao TSCĐ theo đường thẳng, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA 2017.

2. Tình hình tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2018–2020 diễn ra như thế nào?
Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng liên tục: năm 2018 đạt 212,01 tỷ đồng, năm 2019 đạt 310,01 tỷ đồng và năm 2020 đạt 451,27 tỷ đồng (năm 2020 tăng 31,2% so với 2019 và tăng 53% so với 2018). Lợi nhuận trước thuế năm 2020 đạt 488,49 triệu đồng, tăng 7,86% so với năm 2019 (452,92 triệu đồng) và tăng 72,2% so với năm 2018 (135,06 triệu đồng).

3. Quy trình kế toán doanh thu bán hàng tại công ty gồm những chứng từ và bước luân chuyển nào?
Quy trình gồm các bước: Lập Lệnh bán $\rightarrow$ Bộ phận thẩm định duyệt Chấp nhận bán chịu $\rightarrow$ Lập Phiếu xuất kho $\rightarrow$ Lập Phiếu giao hàng $\rightarrow$ Lập Hóa đơn GTGT (3 liên) $\rightarrow$ Lập Phiếu thu hoặc nhận Giấy báo có của ngân hàng $\rightarrow$ Nhập dữ liệu vào máy tính ghi Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 511 $\rightarrow$ Lưu trữ chứng từ theo quy định.

4. Trong tháng 3/2021, công ty đã phát sinh các nghiệp vụ bán hàng tiêu biểu nào được trích dẫn trong khóa luận?
Khóa luận trích dẫn 3 nghiệp vụ bán hàng chưa thu tiền (ghi Nợ TK 131): bán hàng theo HĐ số 0000734 ngày 28/03/2021 cho Công ty Cami Vina (doanh thu chưa thuế 33 triệu đồng, thuế GTGT 3,4 triệu đồng); bán hàng theo HĐ số 0000743 ngày 30/03/2021 cho Công ty Như Quỳnh (doanh thu chưa thuế 121,564 triệu đồng, thuế GTGT 12,356 triệu đồng); và bán hàng theo HĐ số 0000747 ngày 31/03/2021 cho Công ty Chương Hoàng (doanh thu chưa thuế 909 triệu đồng, thuế GTGT 90,5 triệu đồng).

5. Tác giả đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu nào để hoàn thành khóa luận?
Tác giả đã kết hợp 5 phương pháp nghiên cứu chính: phương pháp phỏng vấn trực tiếp, phương pháp thống kê dữ liệu, phương pháp phân tích kinh doanh, phương pháp so sánh số liệu giữa các kỳ kế toán và phương pháp hạch toán kế toán (chứng từ, tài khoản, sổ sách).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Thương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Thép Tú Phát, nghiên cứu đã phản ánh chi tiết quy trình xử lý chứng từ, hạch toán tài khoản và ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm MISA 2017, đồng thời cung cấp bức tranh tài chính tăng trưởng của đơn vị giai đoạn 2018–2020. Dựa trên việc phân tích những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.