TRUONG DAI HQC LAM NGHIEP KHOA KINH TE & QUAN TRI KINH DOANH KHOA LUAN TOT NGHIEP NGHIEN CUU THUC TRANG VA DE XUAT MOT SO GIAI PHAP | GOP PHAN DAY MANH HOAT DONG TIEU THU SAN PHAM TAI | CONG TY LIEN DOANH NORFOLK HATEXCO - HA NỘI NGANH : QUAN TRI KINH DOANH MASO : 401 _ 222, Giáo viên hướng dẫn : TS. Lê Trọng Hùng Sinh viên thực hiện : Võ Thị Nga Khóa học : 2006 - 2010 Hà Nội - 2010 MỤC LỤC MỞ BÀI. Lý do chọn đê tài 2. Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu 2.
Mục tiêu nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập sô liệu. Phương pháp phân tích xử lý số liệu 2.
Kết cấu luận văn. : PHAN 1: TONG QUAN VE HOAT DONG TIEU THY SAN PHAM TRONG DOANH NGHIEP. Cơ sơ lý luận về hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp. 1, Khái niệm và vai trò của tiêu thụ sản phẩm.
Khái niệm tiêu thụ sản phẩm. Vai trò của tiêu thụ sản phẩm. Nội dung của hoạt động tiêu thụ sản phâm trong doanh nghiệp. Nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm 2.
Các chính sách hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm 2. Chính sách sản phẩm 2. Chính sách giá cả sản phẩm. Chính sách phân phói sản phẩm.
Chính sách xúc tiến. Ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm. Các chỉ tiêu đánh øiá hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm 3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm bằng thước đo hiện vị ậ 8 3.
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phâm băng thước đo giá. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm. Lợi nhuận của doanh nghiệp. Một số chỉ tiêu khác.
Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Các yếu tố khách quan. Các yếu tố về kinh tế và chính trị 4. Các yếu tố văn hoá.
Các yếu tố về luật pháp. Môi trưởng cạnh tranh. Khách hang. Các yêu tố chủ quan 4.
Sản phẩm của doanh nghỉ: 4. Khả năng kiểm soát chỉ phối nguồn cung cấp hàng. Nguồn nhân lực của doanh nghiệp. Giá cả tiêu thụ.
Tổ chức công tác ụ 11. Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam. Những kết quả đạt được của ngành dệt may Việt Nam trong năm vừa qua 14 2. Những khó khăn các doanh nghiệp dệt may phải đối mặt 18 3.
Chiến lược phát triển ngành đệt may Việt Nam trong thời gian tới PHAN 2: DAC DIEM HOAT DONG SAN XUAT KINH DOANH CUA CÔNG TY LIEN DOANH NORFOLK HATEXCO - HÀ NỘI. Quá trình hình thành và phát triển. Bộ máy tổ chức quản lý của công ty 3. Đặc điểm về cơ cấu lao động của công ty.
Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty la PHÂN 3: TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY LIÊN DOANH NORFOLK HATEXCO - HÀ NỘI 34 1. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm qua (2007-2009). Kết quả sản xuất kình đoanh của công ty theo chỉ tiêu hiện vật 1. Kết quả sản xuất kình doanh của công ty theo chỉ tiêu giá trị.
Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty theo thị trưởng tiêu thụ 2. Phân tích tình hình sản phẩm.
Phân tích các nhân tổ ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty. Sản phẩm của công ty 3. Chất lượng sản ph: 3. Giá thành và giá bán sản phẩm 3.
Các đối thủ cạnh tranh. Các đối thủ cạnh tranh trong nước. Các đối thủ cạnh tranh quốc tế 3. Phương thức thanh toán.
Khối lượng hàng tồn kho. Chính sách xúc tiến. Bộ máy tiêu thụ sản phẩm Lai 3. Môi trường kinh tế, chính trị và luật phát 4.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm 5. Một số sản phẩm của Công ty 6. Những hạn chế và tồn tại PHAN 4: MỘT SỐ Ý KIÊN ĐÈ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN VÀ ĐÂY MẠNH HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH NORFOLK HATEXCO - HÀ NỘI. Tăng thêm nguồn nhân lực của Công ty.
Tăng khả năng kiểm soát, chỉ phối nguồn cung cấp nguyên phụ liệu 3. Day mạnh các hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng. Mở rộng thị trường tiêu thụ. Phát triển các kênh phân phối sản phẩm.
Cải tiến mẫu mã sản phẩm. TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MVC BANG BIEU Biểu 2. Cơ cấu lao động của Công ty. Bảng kê về số lượng phương tiện sản xuất.
Tình hình vốn sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm qua. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty theo chỉ tiêu hiện vật. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty theo chỉ tiêu giá trị. Doanh thu tiêu thụ của các sản phẩm của Công ty.
Doanh thu tiêu thụ của Công ty theo thị trường. Giá thành và giá bán đơn vị của các sản phẩm trong 3 năm qua. Doanh thu tiêu thụ của Công ty theo phương thức thanh toán. Khối lượng hàng tồn kho của Công ty qua 3 năm qua.
Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tiêu thụ sản phẩm của Công ty.S8 DANH MỤC BIỂU ĐỎ Đồ thị 1. Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam (1998-2009). Thị phầm các thị trường tiêu thụ lớn của dệt may Việt Nam. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty theo chỉ tiêu hiện vật Biểu đò 3.
Doanh thu tiêu thụ của các sản phẩm trong Công ty. Doanh thu tiêu của Công ty theo thị trường. Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
Lý đo chọn đề tài Trong nền kinh tế thị trường, để lựa chọn và sản xuất ra những sản phẩm đáp ứng được yêu cầu của khách hàng, cũng như bán được sản phẩm của mình đến tay ngườ tiêu dùng và thu về cho doanh nghiệp những khoản thu nhập chính đáng là một việc rất phức tạp. Tiêu thụ sản phẩm đã sản xuất ra là một khâu quan trọng của tái sản xuất xã ¡. Quá trình tiêu thụ sản phẩm chỉ kết thúc khi quá trình thanh toán giữa người mua và người bán đã diễn ra và quyền sở hữu sản phẩm hàng hoá đã thay đổi. Thông qua công tác tiêu thụ mà người ta có thể đánh giá được tính hiệu quả của các quá trình trước đó như: nghiên cứu thị trường, quản lý sản phẩm quản lý chất lượng, quảng cáo, xúc tiến.
Lan đầu tiên Việt Nam đã lọt vào top 10 nước dẫn đầu thế giới về xuất khẩu dệt may. Ngành Dệt - May đã phát triển thành một trong những ngành công nghiệp quan trọng bậc nhất của Việt Nam, mũi xuất khẩu chủ lực. Cùng với việc gia nhập Tổ chức Thương mại thể giới WTO, Việt Nam đã nhận được các ưu đãi thương mại dành cho thành viên cũng như khả năng tiếp cận thị trường quốc tế một cách thuận lợi hơn. Đổi lại, Việt Nam cũng phải thực hiện cắt giảm một loạt thuế quan, các loại trợ cấp cũng như đỡ bỏ nhiều rào cản thương mại - những rào cản cho đến nay được dựng lên nhằm bảo vệ các doanh nghiệp trong nước trước các đối thủ nước ngoài.
Cho nên, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp dệt may nói riêng, trong đó có công ty liên doanh NORFOLK HATEXCO ~ HÀ NỘI, cần phải có sự nỗ lực hơn nữa trong thời gian tới nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu, đồng thời cần để ý đến người tiêu dùng trong nước tránh đánh mắt thị trường nội địa. Công ty đang đứng trước những cơ hội và thách thức lớn lao trong điều kiện hiện nay. Để có thể tồn tại, đứng vững và phát triển, đòi hỏi công ty phải xác định được cho mình phương thức hoạt động, những chính sách, chiến lược tiêu thy ding đắn. Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động.
tiêu thụ sản phẩm cũng như mong muốn được đóng góp nhữngý kiến để công, ty day mạnh hoạt động này. Chính vì vậy, em lựa chọn đề tài: “Wghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp góp phần đây mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tai cong ty lién doanh NORFOLK HATEXCO ~ HA NOI” 2. Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu 2. Mục tiêu nghiên cứu - Tổng hợp được những lý luận cơ bản của hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp.
- Đánh giá được thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty trong 3 năm qua (2007-2008). - Đề xuất được một số ý kiến góp phần đây mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty. Phương pháp nghiên cứu 2. Phương pháp thu thập số liệu * Số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp là số liệu có nguồn gốc từ số liệu sơ cấp đã được phân tích, giải thích và thảo luận, diễn giải.
Thu thập số liệu thứ cấp đo các phòng ban cung cấp bao gồm báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền, bảng cân đối kế toán, bảnthuyết mính báo cáo tài chính của công, ty. Ngoài ra, các số liệu thứ cấp còn được thu thập thông qua hợp đồng tiêu thụ, bảng giá thành và giá bán sản phẩm, khối lượng tiêu thụ, sản xuất và tồn kho sản phẩm. sơ cấp: Số liệu sơ cấp là những số liệu chưa qua xử lý, được thu thập lần đầu và thu thập trực tiếp từ các cá nhân, phòng ban, phân xưởng sản xuất trong công ty thông qua các cuộc điều tra thông kê. - Phương pháp quan sát: Bao gồm: Quan sát trực tiếp là tiến hành quan sát người lao động làm việc, từng công đoạn sản xuất sản phẩm, quy trình hoạt động của máy móc thiết bị.
Quan sát gián tiếp là tiến hành quan sát kết quả hay tác động của công, việc như sản phẩm hoàn thành. - Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: là phương pháp gặp trực tiếp người lao động để phỏng vấn theo một bảng câu hỏi đã soạn sẵn. Ví dụ như chất lượng sản phẩm, đặc điểm của từng khâu trong quy trình sản xuất sản phẩm. Phương pháp phân tích xử lý số liệu - Théng kê mô tả là phương pháp mô tả những đặc tính cơ bản của số liệu thu thập được trong, quá trình thực tập qua các cách thức khác nhau, ~ Thống kê so sánh là phương pháp so sánh các số liệu thu thập được giữa các thời kỳ, các sản phẩm.
khác nhau nhằm đánh giá hiệu quá hoạt động tiêu thụ sản phẩm trên các khía cạnh khác nhau như khối lượng sản xuất, tiêu thụ và tồn kho.