phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lí luận quá trình quản lí đảm bảo tỉ lệ đi học của học sinh Trung học cơ sở. Chƣơng 2: Thực trạng về tỉ lệ đi học của học sinh các trƣờng Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai. Chƣơng 3: Một số biện pháp quản lí nhằm đảm bảo tỉ lệ đi học của học sinh các trƣờng Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai. 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUÁ TRÌNH QUẢN LÍ ĐẢM BẢO TỈ LỆ ĐI HỌC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề Ngay từ những ngày đầu giành lại chính quyền từ tay thực dân Pháp, nhìn nhận rõ hậu quả nặng nề của chế độ thực dân đô hộ hơn 80 năm để lại làm cho nhân dân ta đói khát và ngu muội, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã xác định nhiệm vụ trƣớc mắt của cả dân tộc là phải diệt “giặc đói”, “giặc dốt” và “giặc ngoại xâm”.
Ngƣời đặc biệt lƣu ý đến “giặc dốt” vì đây chính là gốc tích của mọi vấn đề làm cho đất nƣớc lầm than, nhân dân khổ cực. Đáp lại lời kêu gọi của Ngƣời, cả nƣớc dấy lên phong trào “Bình dân học vụ” với tinh thần đoàn kết dân tộc đƣợc đặt lên hàng đầu. Chỉ một năm sau, về cơ bản nƣớc ta đã xoá đƣợc nạn mù chữ. Thấm nhuần tƣ tƣởng về giáo dục của Bác, cùng với sự học hỏi các nƣớc tiên tiến và đánh giá đúng vai trò của giáo dục trong thời đại ngày nay, Đảng ta đã xác định đúng đắn vai trò của giáo dục đối với sự phát triển đi lên của đất nƣớc.
Đảng ta luôn coi trọng giáo dục, coi trọng sự phát triển của nền giáo dục quốc dân và xác định: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”, “Đầu tƣ cho giáo dục là đầu tƣ cho sự phát triển”. Thể hiện đƣờng lối chính sách của Đảng, giáo dục Việt Nam có những chuyển biến mạnh mẽ cả về chất và lƣợng. Hệ thống giáo dục đƣợc hoàn thiện ở mọi vùng miền tạo điều kiện cho mọi ngƣời dân thuộc các thành phần dân tộc, các lứa tuổi đƣợc học tập. Mạng lƣới trƣờng lớp không ngừng đƣợc mở rộng, chất lƣợng học sinh ngày một nâng cao, giáo 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com dục Việt Nam về cơ bản cũng đã đạt đƣợc những mục tiêu phấn đấu nhƣ hoàn thành Phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi, Phổ cập Trung học cơ sở và đang chuẩn bị cho những mục tiêu cao hơn.
Bên cạnh những thành tựu đã đạt đƣợc, giáo dục Việt Nam còn tồn tại nhiều vấn đề cấp bách cần đƣợc giải quyết mà một trong những vấn đề đó chính là tỉ lệ đi học của học sinh. Tỉ lệ đi học của học sinh là một bài toán mà một mình ngành giáo dục không thể giải quyết đƣợc bởi nó liên quan đến nhiều yếu tố nhƣ: điều kiện kinh tế - xã hội, quan niệm của ngƣời dân, ý thức của học sinh, cơ sở vật chất phục vụ việc dạy và học. Nếu nhƣ trƣớc kia học sinh nghỉ học nhiều do điều kiện kinh tế gia đình khó khăn thì ngày nay việc đi học của học sinh bị tác động bởi rất nhiều yếu tố của đời sống xã hội. Tình trạng học sinh Trung học bỏ học đang thực sự trở thành vấn đề nan giải của ngành giáo dục và cả xã hội.
Nhiều cuộc giao ban, hội nghị, hội thảo.ở các cấp độ khác nhau nhằm tìm ra hƣớng khắc phục chung cho tình trạng trên nhƣng vẫn chƣa tìm ra đƣợc các biện pháp hữu hiệu. Năm 2008 Viện khoa học giáo dục Việt Nam đã có công trình khoa học nghiên cứu về Tình hình học sinh phổ thông bỏ học ở Hà Giang, Nghệ An, Đăk Lăk, Trà Vinh – Thực trạng và những giải pháp khắc phục nhằm đóng góp những nhìn nhận, đánh giá cũng nhƣ đƣa ra các biện pháp để hạn chế tình trạng học sinh bỏ học của các tỉnh nói trên cũng nhƣ của cả nƣớc. 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ngoài ra còn có rất nhiều các bài đăng trên các báo, tạp chí trong và ngoài ngành giáo dục bàn về tỉ lệ đi học, đi học đều của học sinh nói chung, học sinh Trung học cơ sở nói riêng nhằm hƣớng tới mục tiêu chung là tìm ra các giải pháp hữu hiệu khắc phục vấn đề này. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu quản lí đảm bảo tỉ lệ đi học của học sinh Trung học cơ sở chƣa nhiều và đa số chỉ dừng lại ở mức độ vĩ mô, khái quát, chƣa đƣa ra đƣợc các biện pháp cụ thể.
Các công trình nghiên cứu về quản lí đảm bảo tỉ lệ đi học của học sinh Trung học cơ sở ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn cũng rất hạn chế. Vì vậy, đây là vấn đề cần đƣợc quan tâm nhiều hơn nữa và cần đƣợc tiếp tục nghiên cứu. 2 Một số vấn đề lý luận về quản lý và quản lý nhà trƣờng 1.1 Khái niệm quản lý Khi bàn về quản lý, ta hiểu rằng quản lý ở đây đƣợc diễn ra trong một tổ chức, ở đó có những con ngƣời hoạt động nhằm cùng hƣớng đến một mục đích chung nhất định đã đƣợc đặt ra mà một cá nhân riêng lẻ thì không thể thực hiện đƣợc. Mỗi một tổ chức có những đặc thù của riêng mình nhờ vào các tiêu chí nhƣ: Mục tiêu của tổ chức; quy mô của tổ chức; cơ cấu của tổ chức; các điều kiện phát triển và tồn tại của tổ chức.
Bất kỳ một tổ chức nào có mục tiêu gì, quy mô, cơ cấu và điều kiện phát triển ra sao đều cần phải có sự quản lý và có ngƣời quản lý để tổ chức đó hoạt động, tồn tại và duy trì đƣợc mục đích đƣa ra và hoàn thành các sứ mệnh đƣợc kỳ vọng. 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Bàn về vai trò của quản lý, Karl Marx đã viết: “Một nghệ sỹ vĩ cầm thì tự điều khiển bản thân, còn dàn nhạc thì cần nhạc trƣởng”. Vậy quản lý (Management) là gì? Khái niệm về quản lý đƣợc định nghĩa khác nhau dựa trên cơ sở những cách tiếp cận khác nhau. Xét ở góc độ chung nhất: Quản lý là vạch ra mục tiêu cho một bộ máy, lựa chọn phƣơng tiện, điều kiện tác động đến bộ máy để đạt tới mục đích đã định trƣớc.
Từ góc độ kinh tế: Quản lý là tính toán sử dụng hợp lý các nguồn lực nhằm đạt đƣợc mục tiêu đề ra. Quản lý là sự tác động có tổ chức có định hƣớng của chủ thể quản lý lên đối tƣợng quản lý và khách thể quản lý, sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt tới những mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trƣờng. Có tác giả lại quan niệm: Quản lý là tác động vừa có tính khoa học, vừa có tính nghệ thuật vào hệ thống con ngƣời nhằm đạt các mục tiêu kinh tế xã hội. Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực) trong và ngoài tổ chức một cách tối ƣu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất.
Định nghĩa đƣợc nhiều ngƣời nhắc đến nhiều nhất đó là: Sự tác động có định hƣớng, có chủ đích của chủ thể quản lý (ngƣời quản lý) đến 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com khách thể quản lý (ngƣời bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức đó vận hành và đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra. Hiện nay, hoạt động quản lý thƣờng đƣợc nhìn nhận rõ hơn: Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra. Người quản lý là nhân vật có trách nhiệm phân bổ nhân lực và các nguồn lực khác, chỉ dẫn sự vận hành của một bộ phận hay toàn bộ tổ chức để tổ chức hoạt động có hiệu quả và đạt đến mục đích. Bản chất quản lý M C K Quản lý N P 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong đó: - M: Mục tiêu của quản lý: xác định theo nhiều cách khác nhau, nó có thể do chủ thể áp đặt hoặc do sự cam kết giữa chủ thể và khách thể quản lý.
- N: Nội dung của quản lý: Là những tác động của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý. - P: Phƣơng pháp quản lý: Là cách thức tác động của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý - C: Chủ thể quản lý: Có thể là một các nhân, một nhóm hay một tổ chức. - K: Khách thể quản lý: Là những con ngƣời cụ thể và sự hình thành tự nhiên các mối quan hệ giữa những con ngƣời, giữa những nhóm ngƣời. Bất cứ một tổ chức nào dù tồn tại dƣới hình thức nào, với mục đích gì, cơ cấu, quy mô ra sao đều cần có ngƣời quản lý để tổ chức hoạt động và đạt đƣợc mục đích của mình.
Tóm lại, quản lý là tác động chỉ huy, điều khiển, hƣớng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con ngƣời nhằm đạt tới mục đích đề ra. Sự tác động của quản lý bằng cách nào đó để ngƣời bị quản lý luôn tự giác, phấn đấu đem hết năng lực trí tuệ để sáng tạo ra lợi ích cho bản thân, cho tổ chức và cho cả xã hội. Quản lý là một môn khoa học kết hợp nhiều môn khoa học tự nhiên và khoa học có tính nhân văn. Nó còn là một “nghệ thuật” đòi hỏi sự khôn khéo linh hoạt và tinh tế để đạt tới mục đích đã định.
20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Quản lý giáo dục 1.1 Khái niệm quản lý giáo dục Có rất nhiều khái niệm, quan điểm nhìn nhận và cách hiểu khác nhau về quản lý giáo dục, tổng hợp lại chung nhất chúng ta có thể nói về quản lý giáo dục nhƣ sau: Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội.