Tổng quan nghiên cứu

Tình trạng học sinh bỏ học tại các vùng trung du và miền núi là một thách thức lớn đối với mục tiêu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phổ cập giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Tại huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang – địa bàn có diện tích tự nhiên 789,26 km2 với dân số 180.267 người, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 43,7% – tỷ lệ học sinh trung học phổ thông bỏ học hàng năm duy trì ở mức đáng lo ngại là khoảng 4,3% (tính cả số lượng học sinh bỏ học trong dịp hè). Thực trạng này không chỉ gây thất thoát nguồn lực giáo dục mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến mục tiêu đạt 80% thanh niên trong độ tuổi hoàn thành chương trình trung học phổ thông và tương đương vào năm 2020.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý giáo dục, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng bỏ học tại 06 trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Sơn Dương. Từ các cứ liệu thực chứng thu thập trong giai đoạn 3 năm học từ 2013-2014 đến 2015-2016, tác giả đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý mang tính đồng bộ, khả thi. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp giải pháp quản trị trường học chuẩn xác, hướng đến mục tiêu giảm tỷ lệ học sinh bỏ học xuống dưới 2,0% và nâng cao tỷ lệ duy trì sĩ số chuyên cần đạt trên 98,5% tại các cơ sở giáo dục vùng khó khăn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết quản trị chức năng hiện đại của Harold Koontz và Frederick Winslow Taylor, kết hợp chặt chẽ với quan điểm lý luận quản lý giáo dục Việt Nam của các chuyên gia như Phạm Minh Hạc, Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Quốc Chí và Trần Kiểm. Chu trình quản lý được cấu trúc hóa theo mô hình 4 chức năng cốt lõi: Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra và Đánh giá, trong đó dòng luân chuyển thông tin đóng vai trò liên kết và điều phối liên tục.

Hệ thống khái niệm nền tảng trong luận văn bao gồm:

  • Quản lý giáo dục: Quá trình tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý thông qua các công cụ và phương pháp chuyên môn nhằm đạt tới mục tiêu đào tạo.
  • Quản lý nhà trường trung học phổ thông: Hệ thống tác động sư phạm hợp lý của Ban Giám hiệu đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng xã hội nhằm tối ưu hóa 6 thành tố: mục đích, nội dung, phương pháp giáo dục, giáo viên, học sinh và cơ sở vật chất.
  • Học sinh trung học phổ thông: Người học trong độ tuổi từ 15 đến 18 tuổi, đang trong giai đoạn hoàn thiện tâm sinh lý và hình thành định hướng nghề nghiệp.
  • Học sinh bỏ học: Người học có tên trong danh sách trường nhưng tự ý nghỉ học quá 45 buổi cộng dồn tính đến thời điểm báo cáo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục: Tập hợp các cách thức, quy trình tác động của người quản lý nhằm ngăn chặn nguy cơ và giải quyết triệt để các nguyên nhân dẫn đến hiện tượng học sinh rời ghế nhà trường.

Phương pháp nghiên cứu

Để đảm bảo độ tin cậy và tính khách quan, tác giả sử dụng nguồn dữ liệu khảo sát thực địa kết hợp báo cáo thống kê định kỳ của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang trong 3 năm học liên tiếp (2013-2014 đến 2015-2016). Cỡ mẫu khảo sát gồm 510 khách thể thuộc 06 trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Sơn Dương:

  • 18 cán bộ quản lý (100% đạt chuẩn chuyên môn, 27,8% có trình độ trên chuẩn);
  • 142 giáo viên trực tiếp giảng dạy và làm công tác chủ nhiệm;
  • 200 học sinh trung học phổ thông;
  • 100 phụ huynh học sinh;
  • 50 cán bộ quản lý đại diện cho các cơ quan, đoàn thể và lực lượng xã hội tại địa phương.

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên nhằm đảm bảo tính đại diện cho tất cả 6 trường học có quy mô và địa bàn khác nhau. Về phương pháp phân tích, tác giả kết hợp nghiên cứu lý luận, điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi, phỏng vấn sâu, quan sát sư phạm và phương pháp thống kê toán học. Việc lựa chọn thống kê toán học giúp định lượng chính xác tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình và mức độ tương quan, làm cơ sở khoa học vững chắc để đánh giá độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế tại 06 trường trung học phổ thông huyện Sơn Dương giai đoạn 2013-2016 đã làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, quy mô học sinh toàn huyện duy trì ổn định với 5.591 học sinh chia thành 151 lớp trong năm học 2015-2016, tuy nhiên tỷ lệ học sinh bỏ học trung bình hàng năm ở mức cao khoảng 4,3% (dao động từ 230 đến 240 học sinh mỗi năm học). Hiện tượng bỏ học diễn ra không chỉ trong năm học mà còn tập trung đáng kể vào kỳ nghỉ hè trước khi bước vào năm học mới.

Thứ hai, kết quả xếp loại học lực phản ánh sự phân hóa rõ rệt và là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới tình trạng chán học. Trong năm học 2015-2016, tỷ lệ học sinh đạt học lực Giỏi chỉ chiếm 1,2% (63 học sinh), Khá chiếm 26,2% (1.465 học sinh), Trung bình chiếm 60,4% (3.377 học sinh), trong khi tỷ lệ Yếu và Kém lên tới 12,2% (686 học sinh). Mặc dù tỷ lệ hạnh kiểm Khá và Tốt đạt trên 96,1%, sự hụt hẫng về kiến thức văn hóa khiến nhóm học sinh học lực yếu dễ bị tự ti, chán nản và từ bỏ con đường học tập.

Thứ ba, yếu tố kinh tế gia đình và đặc điểm dân tộc có mối liên hệ mật thiết với nguy cơ bỏ học. 100% học sinh bỏ học thuộc diện con em gia đình thuần nông, có hoàn cảnh kinh tế khó khăn hoặc là người dân tộc thiểu số như Tày, Nùng, Dao, H'Mông, Cao Lan. Nhiều gia đình thiếu điều kiện trang trải chi phí học tập phụ trợ và phương tiện đi lại, dẫn đến việc định hướng con cái nghỉ học sớm để tham gia lao động sản xuất.

Thứ tư, công tác quản lý tại các nhà trường còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Việc lập kế hoạch phòng ngừa bỏ học ở một số đơn vị còn mang tính hình thức, chưa xây dựng được cơ chế theo dõi học sinh có nguy cơ cao. Đội ngũ giáo viên toàn huyện có 316 người nhưng chỉ có 5,69% đạt trình độ trên chuẩn; cơ sở vật chất của 06 trường còn thiếu phòng học bộ môn và phòng tư vấn tâm lý học đường.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của thực trạng trên bắt nguồn từ sự tác động tổng hợp của bốn yếu tố: môi trường xã hội, điều kiện nhà trường, hoàn cảnh gia đình và bản thân học sinh. Địa bàn huyện Sơn Dương rộng lớn, đường giao thông cách trở khiến chi phí trọ học tăng cao. Mặt khác, phương pháp giảng dạy của một bộ phận giáo viên chậm đổi mới, nặng tính lý thuyết khoa cử và thiếu các hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp. Trong khi đó, gia đình học sinh vùng cao thường có nhận thức chưa đầy đủ về giá trị lâu dài của tri thức, xem việc học xong phổ thông không đem lại việc làm ngay.

Các kết quả nghiên cứu này có tính tương đồng cao với những công trình nghiên cứu về giáo dục vùng khó khăn của nhiều tác giả trong nước, nhưng luận văn của tác giả Lý Văn Công đã đào sâu khía cạnh quản trị nhà trường và lượng hóa cụ thể các rào cản. Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa rất hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng mô tả biến động học lực 3 năm học và biểu đồ hình tròn thể hiện tỷ trọng các nhóm nguyên nhân bỏ học (yếu kém học lực chiếm khoảng 45%, hoàn cảnh kinh tế khó khăn chiếm 35%, ảnh hưởng môi trường xã hội và gia đình chiếm 20%). Điều này cho thấy vai trò quyết định của Hiệu trưởng trong việc thiết lập hệ thống cảnh báo sớm và đa dạng hóa các hoạt động giáo dục.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm khắc phục triệt để tình trạng học sinh bỏ học, luận văn đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý toàn diện với lộ trình và chỉ số mục tiêu cụ thể:

  1. Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục về tác hại của việc bỏ học: Ban Giám hiệu chủ trì phối hợp với cấp ủy, chính quyền địa phương và Đoàn Thanh niên tổ chức các chiến dịch truyền thông cộng đồng, hội nghị chuyên đề định kỳ vào đầu mỗi học kỳ; đảm bảo 100% cán bộ giáo viên và trên 95% phụ huynh học sinh nắm vững các chính sách hỗ trợ giáo dục của Nhà nước.

  2. Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục: Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu theo dõi học sinh có nguy cơ bỏ học ngay từ tháng 8 hàng năm; xây dựng kế hoạch giáo dục cá biệt hóa cho nhóm học sinh yếu kém; hướng đến mục tiêu giảm tỷ lệ học sinh có học lực yếu kém từ mức 12,2% xuống dưới 8,0% vào năm 2018.

  3. Đổi mới tổ chức và đa dạng hóa các hình thức giáo dục ngoài giờ lên lớp: Triển khai mô hình câu lạc bộ kỹ năng, sân khấu hóa học đường, hoạt động thể dục thể thao và tư vấn hướng nghiệp thực hành xuyên suốt năm học; giao Giáo viên chủ nhiệm và Đoàn trường làm nòng cốt nhằm gia tăng tính gắn kết, nâng tỷ lệ chuyên cần hàng ngày lên trên 98,5%.

  4. Nâng cao tính linh hoạt trong chỉ đạo và phối hợp đa lực lượng: Ban Giám hiệu thiết lập cơ chế liên lạc 3 bên giữa Nhà trường - Gia đình - Xã hội qua sổ liên lạc điện tử và họp phụ huynh định kỳ; huy động các nguồn lực xã hội hóa để trao học bổng, hỗ trợ phương tiện cho 100% học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

  5. Đổi mới công tác thi đua khen thưởng, kiểm tra và đánh giá: Ban Giám hiệu cùng Công đoàn trường đưa tiêu chí duy trì sĩ số và hạn chế tỷ lệ lưu ban, bỏ học vào tiêu chuẩn đánh giá thi đua hàng tháng của từng giáo viên và tổ chuyên môn; tiến hành kiểm tra đột xuất và định kỳ sổ theo dõi chuyên cần 2 tuần một lần để xử lý kịp thời các dấu hiệu vắng học kéo dài.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ quản lý trường học (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông): Ứng dụng trực tiếp quy trình quản lý 4 chức năng để xây dựng kế hoạch duy trì sĩ số, thiết lập các kênh thông tin phối hợp với phụ huynh và đổi mới công tác thi đua nội bộ.

  2. Giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn cấp trung học phổ thông: Tham khảo phương pháp phân loại học sinh theo mức độ nguy cơ, kỹ năng tư vấn tâm lý học đường và cách thức lồng ghép nội dung giáo dục kỹ năng sống vào giờ sinh hoạt lớp.

  3. Chuyên viên quản lý tại các Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo: Khai thác bức tranh thực trạng giáo dục tại 06 trường trung học phổ thông miền núi để xây dựng các chính sách phân bổ ngân sách, hỗ trợ cơ sở vật chất và bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên vùng dân tộc thiểu số.

  4. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý Giáo dục: Sử dụng luận văn như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu thực chứng, thiết kế bảng hỏi khảo sát trên 510 đối tượng và quy trình xử lý dữ liệu thống kê khoa học.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tỷ lệ học sinh trung học phổ thông bỏ học tại huyện Sơn Dương trong giai đoạn nghiên cứu là bao nhiêu? Theo số liệu thống kê trong luận văn, tỷ lệ học sinh bỏ học hàng năm tại 06 trường trung học phổ thông huyện Sơn Dương giai đoạn 2013-2016 ở mức khoảng 4,3%, tương đương với khoảng 230 đến 240 học sinh mỗi năm, bao gồm cả số học sinh bỏ học trong dịp hè.

  2. Đâu là nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng học sinh bỏ học tại địa phương? Nguyên nhân cốt lõi là sự cộng hưởng giữa hoàn cảnh kinh tế nghèo khó của đồng bào dân tộc thiểu số (chiếm 43,7% dân số toàn huyện) và kết quả học lực yếu kém (chiếm 12,2% năm học 2015-2016), kết hợp với việc chương trình học còn nặng lý thuyết và thiếu định hướng nghề nghiệp thực tiễn.

  3. Tiêu chuẩn nào được áp dụng để xác định một học sinh chính thức bỏ học? Nghiên cứu áp dụng quy định chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo: học sinh bỏ học là học sinh có tên trong danh sách chính thức của trường nhưng tự ý nghỉ học quá 45 buổi cộng dồn tính đến thời điểm báo cáo, không tính các trường hợp chuyển trường hoặc chuyển sang học nghề.

  4. Điểm mới mang tính đột phá trong giải pháp quản lý của luận văn là gì? Điểm mới của luận văn là chuyển dịch từ phương thức quản lý hành chính thụ động sang mô hình quản lý phòng ngừa chủ động thông qua việc thiết lập hệ thống cảnh báo sớm nguy cơ bỏ học, gắn kết chặt chẽ giữa Ban Giám hiệu, Giáo viên chủ nhiệm, Đoàn Thanh niên và chính quyền thôn bản.

  5. Các biện pháp quản lý đề xuất trong luận văn có thể áp dụng cho các địa bàn khác không? Hệ thống 5 biện pháp quản lý hoàn toàn có khả năng chuyển giao và áp dụng hiệu quả cho các trường trung học phổ thông tại các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế - xã hội và cơ cấu dân số dân tộc thiểu số tương đồng trên phạm vi cả nước.

Kết luận

  • Luận văn đã giải quyết trọn vẹn vấn đề cấp bách về quản lý giáo dục, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu phổ cập và nâng cao chất lượng giáo dục trung học phổ thông tại huyện Sơn Dương.
  • Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu thực chứng tin cậy thông qua khảo sát 510 khách thể tại 06 trường trung học phổ thông trên địa bàn, phản ánh trung thực thực trạng bỏ học và các nút thắt quản lý.
  • Xác lập hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo linh hoạt đến kiểm tra đánh giá gắn liền với chuyển đổi số và tư vấn tâm lý học đường.
  • Đề ra lộ trình thực hiện cụ thể trong giai đoạn 2017-2020 nhằm từng bước kéo giảm tỷ lệ bỏ học xuống dưới 2,0% và nâng tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp vững chắc trên 98,8%.
  • Khẳng định thông điệp giáo dục bền vững: việc ngăn chặn tình trạng học sinh bỏ học đòi hỏi sự cam kết trách nhiệm và phối hợp hành động nhịp nhàng giữa nhà trường, gia đình và toàn xã hội.