Tổng quan nghiên cứu

Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I là cơ sở đào tạo có bề dày hơn 50 năm phát triển, giữ vai trò cung ứng nguồn nhân lực kỹ thuật và kinh tế trọng điểm cho khu vực đồng bằng Bắc Bộ. Tính đến giai đoạn khảo sát năm 2007, nhà trường quản lý quy mô đào tạo lên tới gần 23.000 học sinh, sinh viên với 15 ngành cao đẳng, 15 ngành trung cấp chuyên nghiệp và 5 nghề công nhân kỹ thuật. Toàn trường có 358 cán bộ công nhân viên, trong đó lực lượng trực tiếp giảng dạy gồm 305 giáo viên cơ hữu và gần 200 giáo viên thỉnh giảng. Dù gần 40% đội ngũ đã đạt trình độ sau đại học, phần lớn giáo viên kỹ thuật và kinh tế lại xuất thân từ các trường đại học chuyên ngành, chưa từng trải qua đào tạo nghiệp vụ sư phạm bài bản. Việc giảng dạy chủ yếu diễn ra theo thói quen và kinh nghiệm thực tế, dẫn đến sự thiếu hụt các kỹ năng sư phạm hiện đại.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là phân tích sâu sắc cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ nhằm nâng cao tay nghề cho đội ngũ nhà giáo. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại 2 cơ sở đào tạo của trường gồm cơ sở Minh Khai (Hà Nội) và cơ sở Trần Hưng Đạo (thành phố Nam Định), cùng khu mở rộng trên 20 ha tại Mỹ Xá trong năm học 2006 - 2007. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp góp phần thực hiện Quyết định số 22/2006/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hướng tới mục tiêu 100% nhà giáo đạt chuẩn nghiệp vụ sư phạm trước năm 2010 và tạo nền tảng vững chắc để nâng cấp trường lên bậc đại học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết chu trình quản lý hiện đại của Henri Fayol và Fredrich Winslow Taylor, kết hợp với các nghiên cứu quản lý giáo dục của các học giả Việt Nam tiêu biểu. Cấu trúc quản lý được vận hành theo chu trình 4 chức năng khép kín gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá, trong đó thông tin quản lý giữ vai trò huyết mạch. Bên cạnh đó, tác giả ứng dụng lý thuyết phát triển nguồn nhân lực và bồi dưỡng thường xuyên theo định hướng của UNESCO, xác định bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm là quá trình liên tục nhằm bù đắp tri thức sư phạm còn thiếu hụt và cập nhật phương pháp dạy học tiên tiến.

Hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm: quản lý giáo dục, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, năng lực sư phạm tích hợp và chuẩn hóa nhà giáo nghề nghiệp. Nội dung bồi dưỡng được chuẩn hóa theo khung chương trình gồm 2 cấp độ: Nghiệp vụ sư phạm bậc 1 với 4 chuyên đề (Tâm lý học, Lý luận giáo dục, Lý luận dạy học, Tổ chức và quản lý đào tạo) và Nghiệp vụ sư phạm bậc 2 với 7 chuyên đề chuyên sâu (Logic học, Nghiên cứu khoa học giáo dục, Tâm lý học sư phạm, Tâm lý học nghề nghiệp, Phương pháp dạy học bộ môn, Đề tài khoa học giáo dục và Chuyên đề tự chọn).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận (phân tích văn bản pháp quy như Luật Giáo dục 2005, Luật Dạy nghề 2006, Điều lệ trường cao đẳng) và nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra xã hội học với cỡ mẫu gồm 120 cán bộ quản lý và giáo viên đang trực tiếp giảng dạy tại 6 khoa chuyên môn và 4 bộ môn trực thuộc. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng dựa trên các tiêu chí: thâm niên công tác, độ tuổi, chuyên ngành đào tạo (kỹ thuật, kinh tế, khoa học cơ bản) nhằm đảm bảo tính đại diện cho tổng thể 305 giáo viên cơ hữu của nhà trường.

Dữ liệu được xử lý bằng toán thống kê thông qua tính toán tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình và độ lệch chuẩn để định lượng mức độ đánh giá. Đồng thời, tác giả sử dụng phương pháp chuyên gia với sự tham gia của 15 nhà quản lý giáo dục đầu ngành nhằm khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm đảm bảo kết hợp hài hòa giữa chứng cứ thực nghiệm khách quan và trí tuệ chuyên gia, giúp các biện pháp đề xuất có độ tin cậy cao. Kế hoạch nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt 4 quý trong năm 2007, bắt đầu từ khâu xác định đề tài vào tháng 1/2007 và hoàn thiện nghiệm thu vào tháng 11/2007.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm tại trường cho thấy 3 phát hiện nổi bật:

Thứ nhất, tồn tại sự chênh lệch lớn giữa trình độ học vị chuyên môn và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm. Có khoảng 38,5% giáo viên đạt học vị thạc sĩ hoặc đang làm nghiên cứu sinh, nhưng có tới hơn 65% giáo viên thuộc các ngành kỹ thuật (Điện, Điện tử, Cơ khí, Dệt may, Hóa học) và Kinh tế chưa từng theo học các trường đại học hay cao đẳng sư phạm. Đa số giáo viên dạy học thuần túy dựa vào kinh nghiệm truyền đạt truyền thống.

Thứ hai, phương thức tổ chức bồi dưỡng còn đơn điệu và nặng về lý thuyết tập trung. Số liệu khảo sát chỉ ra rằng khoảng 72% thời lượng bồi dưỡng hàng năm được thực hiện theo hình thức nghe giảng tập trung thụ động trên lớp, trong khi các hình thức tự học có hướng dẫn, hội thảo xêmina chuyên đề chỉ chiếm khoảng 28%. Điều này dẫn đến tình trạng học viên tham gia có lúc còn mang tính đối phó và hạn chế khả năng thực hành rèn luyện kỹ năng.

Thứ ba, công tác kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng chưa gắn liền với thực tiễn giảng dạy. Khoảng 58% giáo viên và cán bộ quản lý được hỏi nhận định rằng việc đánh giá sau bồi dưỡng hiện chỉ dừng lại ở bài viết thu hoạch lý thuyết cuối khóa, thiếu các đợt thao giảng, dự giờ thực tế để đo lường mức độ chuyển hóa kiến thức sư phạm vào bài giảng trên lớp.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên xuất phát từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Áp lực đào tạo quy mô lớn với gần 23.000 học sinh, sinh viên phân bổ ở 2 cơ sở địa lý cách xa nhau (Hà Nội và Nam Định) khiến giáo viên bị quá tải giờ dạy, gặp nhiều khó khăn trong việc thu xếp thời gian tham gia các khóa học dài ngày. Bên cạnh đó, nhà trường chưa xây dựng được quy chế tài chính và cơ chế khuyến khích đủ mạnh để tạo động lực tự thân cho giáo viên.

Khi đối chiếu với các nghiên cứu tương đương trong khối các trường cao đẳng công nghệ trên toàn quốc, kết quả này phản ánh chính xác lát cắt chung của giáo dục nghề nghiệp giai đoạn đầu thế kỷ 21. Để giúp người đọc dễ hình dung, dữ liệu nghiên cứu có thể được hệ thống hóa qua biểu đồ cột thể hiện mối tương quan giữa trình độ chuyên môn và trình độ nghiệp vụ sư phạm của 6 khoa chuyên ngành, cùng bảng ma trận so sánh hiệu quả giữa phương thức bồi dưỡng tập trung đơn thuần và phương thức bồi dưỡng kết hợp tự học. Kết quả phân tích khẳng định rằng bồi dưỡng sư phạm không thể duy trì theo lối mòn hành chính mà phải chuyển đổi mạnh mẽ sang mô hình quản trị chất lượng toàn diện.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các hạn chế đã chỉ ra, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ:

Thứ nhất, nâng cao nhận thức và phân loại đối tượng giáo viên để xây dựng nội dung bồi dưỡng phù hợp. Phòng Tổ chức Cán bộ phối hợp với các Khoa chuyên môn tiến hành rà soát, lập hồ sơ phân loại 305 giáo viên cơ hữu thành các nhóm: giáo viên tập sự dưới 3 năm công tác, giáo viên dạy lý thuyết và giáo viên hướng dẫn thực hành xưởng. Mục tiêu đạt 100% giáo viên mới tuyển dụng hoàn thành 4 chuyên đề nghiệp vụ sư phạm bậc 1 trong vòng 12 tháng đầu tiên kể từ năm học 2007 - 2008 do Ban Giám hiệu trực tiếp chỉ đạo.

Thứ hai, cải tiến linh hoạt hình thức tổ chức bồi dưỡng theo hướng kết hợp tập trung và tự học. Phòng Đào tạo giữ vai trò đầu mối xây dựng ngân hàng tài liệu, bài giảng số hóa và lịch học bán tập trung, phân bổ 30% thời lượng nghe giảng trực tiếp kết hợp 70% thời lượng tự nghiên cứu và thảo luận chuyên môn tại tổ bộ môn. Chỉ tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ giáo viên đánh giá hài lòng về tính linh hoạt của khóa học lên trên 85% trong giai đoạn 2007 - 2009.

Thứ ba, đổi mới toàn diện công tác kiểm tra, đánh giá năng lực sư phạm sau bồi dưỡng. Tổ chức định kỳ mỗi năm 1 lần hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường và yêu cầu 100% giáo viên sau khi hoàn thành khóa bồi dưỡng phải thực hiện ít nhất 2 tiết giảng thực nghiệm có dự giờ, chấm điểm của hội đồng khoa học. Phòng Quản lý khoa học và Tổ Thanh tra giáo dục chịu trách nhiệm giám sát, đặt mục tiêu giảm 50% các bài thu hoạch mang tính hình thức trong vòng 6 tháng triển khai.

Thứ tư, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và hoàn thiện quy chế tài chính nội bộ. Phòng Tài chính Kế toán cùng Phòng Hành chính Quản trị tham mưu trích lập từ 5% đến 8% kinh phí chi thường xuyên hàng năm dành riêng cho quỹ phát triển đội ngũ; hoàn thành lắp đặt 2 phòng thực hành sư phạm đa phương tiện tại cơ sở Hà Nội và Nam Định trước quý 3/2008 nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu rèn luyện kỹ năng của giảng viên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống giải pháp của luận văn mang giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

Cán bộ quản lý tại các trường đại học, cao đẳng kỹ thuật và dạy nghề: Công trình cung cấp mô hình quản lý 4 chức năng hoàn chỉnh cùng 7 nhóm biện pháp thực tế, hỗ trợ đắc lực trong việc xây dựng chiến lược phát triển nhân lực và chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo tiêu chuẩn kiểm định quốc gia.

Giảng viên và giáo viên chuyên ngành kỹ thuật, kinh tế: Tài liệu giúp người dạy nhận thức rõ cấu trúc năng lực nghề dạy học, tiếp cận nội dung 11 chuyên đề sư phạm chuẩn mực, từ đó chủ động lập kế hoạch tự bồi dưỡng, đổi mới phương pháp giảng dạy tích cực và nâng cao kỹ năng sư phạm trên giảng đường.

Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học: Luận văn là case study điển hình với phương pháp chọn mẫu phân tầng chuẩn xác, bảng hỏi khảo sát thực tiễn chi tiết và quy trình khảo nghiệm tính khả thi thông qua chuyên gia, đóng vai trò là tài liệu tham khảo giá trị cho các công trình nghiên cứu khoa học liên quan.

Các cơ quan quản lý nhà nước và ban ngành chủ quản: Cung cấp bức tranh thực nghiệm chân thực về thực trạng đội ngũ nhà giáo dạy nghề tại trường quy mô gần 23.000 học sinh, sinh viên, hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách xây dựng khung định mức kinh phí và tiêu chuẩn chức danh nhà giáo phù hợp với xu thế hội nhập.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao việc bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm lại mang tính cấp thiết tại các trường cao đẳng kỹ thuật? Đa số giáo viên trường nghề là kỹ sư, cử nhân chuyên ngành kỹ thuật hoặc kinh tế, có kiến thức chuyên môn tốt nhưng thiếu phương pháp sư phạm bài bản. Việc bồi dưỡng giúp giáo viên làm chủ kỹ thuật soạn giảng, sử dụng phương tiện dạy học hiện đại và quản lý lớp học hiệu quả, trực tiếp nâng cao chất lượng đào tạo theo chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Khung chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm trong luận văn gồm những nội dung chính nào? Chương trình được cấu trúc khoa học theo 2 cấp độ chuẩn hóa. Bậc 1 gồm 4 chuyên đề cơ bản về Tâm lý học, Lý luận giáo dục, Lý luận dạy học và Tổ chức quản lý đào tạo. Bậc 2 gồm 7 chuyên đề chuyên sâu bao gồm Logic học, Nghiên cứu khoa học giáo dục, Tâm lý học sư phạm, Tâm lý học nghề nghiệp, Phương pháp dạy học bộ môn và đề tài thực hành.

Mô hình kết hợp giữa tự học và học tập trung mang lại lợi ích cụ thể gì cho nhà trường? Mô hình kết hợp phân bổ 30% thời lượng nghe hướng dẫn tập trung và 70% thời lượng tự học qua tài liệu. Cách làm này giúp giải quyết triệt để tình trạng quá tải giờ dạy của 305 giáo viên cơ hữu, tiết kiệm đáng kể chi phí tổ chức lớp học mà vẫn nâng cao tính chủ động tự nghiên cứu của học viên.

Làm thế nào để đánh giá chính xác hiệu quả giảng dạy thực tế của giáo viên sau bồi dưỡng? Hiệu quả sau bồi dưỡng được đo lường thông qua việc bắt buộc thực hiện 2 tiết thao giảng thực tế có ghi hình và đánh giá chéo từ hội đồng khoa học bộ môn. Ngoài ra, kết quả này được đối chiếu trực tiếp với phản hồi từ phiếu khảo sát người học và thành tích tại hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường định kỳ hàng năm.

Nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất ảnh hưởng thế nào đến sự thành công của công tác bồi dưỡng? Cơ sở vật chất đóng vai trò là phương tiện then chốt để thực hành các phương pháp dạy học tiên tiến. Việc đảm bảo trích lập từ 5% đến 8% ngân sách thường xuyên và trang bị phòng học đa phương tiện tại cả 2 cơ sở giúp giáo viên có đầy đủ điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin và thực hành giảng dạy chuẩn mực.

Kết luận

Công trình nghiên cứu đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu đề ra với 5 đóng góp nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm trong các cơ sở giáo dục đại học và cao đẳng kỹ thuật.
  • Đánh giá chân thực thực trạng năng lực sư phạm của 305 giáo viên cơ hữu tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I giai đoạn 2006 - 2007.
  • Đề xuất hệ thống 7 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ, bao quát trọn vẹn 4 chức năng quản lý từ lập kế hoạch đến kiểm tra đánh giá.
  • Thiết lập quy trình kiểm tra thực chất thông qua thao giảng dự giờ, gắn liền với ứng dụng phương tiện kỹ thuật hiện đại và công nghệ thông tin.
  • Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các phòng ban chức năng và định hình quỹ tài chính bồi dưỡng bền vững từ 5% đến 8% chi thường xuyên.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp một giải pháp quản lý thực tế, có khả năng ứng dụng ngay để chuẩn hóa đội ngũ giảng viên tại các trường cao đẳng kỹ thuật đang trong lộ trình nâng cấp lên đại học. Lộ trình triển khai tiếp theo được xác định theo 3 giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2010 nhằm hoàn thành 100% mục tiêu chuẩn hóa nhà giáo theo quy định của Nhà nước. Các nhà quản lý giáo dục và quý thầy cô hãy áp dụng ngay khung biện pháp này vào thực tiễn đơn vị để tạo ra bước chuyển biến đột phá về chất lượng giảng dạy.