Chương 1. Cơ sở lý luận về doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp; Chương 2. Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của Xí nghiệp Chế biến và Kinh doanh Than Huy Hoàng giai đoạn 2013-2017; Chương 3. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Xí nghiệp Chế biến và Kinh doanh Than Huy Hoàng giai đoạn 2018 -2022.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm về doanh nghiệp Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, quy tụ đầy đủ các phương tiện tài chính, vật lực và nhân lực nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, trên cơ sở tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng, thông qua đó tối đa hóa lợi ích của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý các mục tiêu xã hội.4] Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức kinh doanh có tư cách pháp nhân: Tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp là điều kiện cơ bản quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân, nó do Nhà nước khẳng định và xác định. Việc khẳng định tư cách pháp nhân của doanh nghiệp với tư cách là một thực thể kinh tế, một mặt nó được nhà nước bảo hộ với các hoạt động sản xuất kinh doanh, mặt khác nó phải có trách nhiệm đối với người tiêu dùng, nghĩa vụ đóng góp với nhà nước, trách nhiệm đối với xã hội. Đòi hỏi doanh nghiệp phải chịu trách nhiệp về nghĩa vụ tài chính trong việc thanh toán những khoản công nợ khi phá sản hay giải thể.
Doanh nghiệp là một tổ chức sống trong một thể sống ( nền kinh tế quốc dân) gắn liền với địa phương nơi nó tồn tại. Doanh nghiệp là một tổ chức sống vì lẽ nó có quá trình hình thành từ một ý chí và bản lĩnh của người sáng lập ( tư nhân, tập thể hay Nhà nước); quá trình phát triển thậm chí có khi tiêu vong, phá sản hoặc bị một doanh nghiệp khác thôn tín. Vì vậy, cuộc sống của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào chất lượng quản lý của những người tạo ra nó. 6 Ngoài ra doanh nghiệp ra đời và tồn tại luôn luôn gắn liền với một vị trí của một địa phương nhất định, sự phát triển cũng như suy giảm của nó ảnh hưởng đến địa phương đó.
Khái niệm về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình từ sản xuất đến tiêu thụ hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời. Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp chính là hiệu quả kinh doanh vì nó là điều kiện để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển, đạt được lợi nhuận tối đa. Vì vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh phải đề ra các phương án và các giải pháp để nâng cao hiệu quả SXKD. Phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một nhiệm vụ quan trọng đối với mọi doanh nghiệp, và muốn nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng tốt các yếu tố đầu vào như: lao động, vật tư máy móc thiết bị, vốn và thu được nhiều kết quả của đầu ra.
Để hiểu rõ khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, ta xem xét các quan niệm đánh giá hiệu quả SXKD: - Về thời gian: Hiệu quả SXKD của doanh nghiệp phải là hiệu quả đạt được trong từng giai đoạn, từng thời kỳ, và trong cả quá trình không giảm sút. - Về mặt không gian: Hiệu quả SXKD được coi là đạt được khi toàn bộ hoạt động của các bộ phận, các đơn vị đều mang lại hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh chung và trở thành mục tiêu phấn đấu của toàn Xí nghiệp. - Về mặt định lượng: Hiệu quả SXKD biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để sản xuất kinh doanh, hiệu quả SXKD chỉ đạt được khi kết quả cao hơn chi phí bỏ ra, và khoảng cách này càng lớn thì hiệu quả đạt được càng cao và ngược lại. 7 - Về mặt định tính: Hiệu quả SXKD không chỉ biểu hiện bằng các con số cụ thể mà thể hiện trình độ năng lực quản lý các nguồn lực, các ngành sản xuất, phù hợp với phương thức kinh doanh, chiến lược và kế hoạch kinh doanh.
- Ngoài ra, còn biểu hiện về mặt xã hội: Hiệu quả SXKD phản ánh qua địa vị, uy tín các doanh nghiệp trên thị trường, vấn đề môi trường, tạo ra công ăn việc làm cho người lao động, giải quyết thất nghiệp. Như vậy, hiệu quả SXKD của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế, biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực trong quá trình sản xuất nhằm thực hiện các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất hay thu được lợi nhuận lớn nhất với chi phí thấp nhất. Nó phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thu được so với chi phí đã bỏ ra để đạt được kết quả đó trong từng thời kỳ. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 1.
Nhóm chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh kết quả hoạt động SXKD 1. Tổng doanh thu (TR) TR = ΣQi x Pi (1.1) Trong đó: TR là doanh thu bán hàng Qi là khối lượng sản phẩm i bán ra Pi là giá bán sản phẩm i Chỉ tiêu này phản ánh quy mô kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp, doanh thu càng lớn thì lợi nhuận của doanh nghiệp càng cao và ngược lại. Tổng chi phí (TC) TC = FC + VC (1.2) Trong đó: FC là chi phí cố định 8 VC là chi phí biến đổi Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến sự tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp. Lợi nhuận (LN) Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí Π = TR – TC (1.3) Là sự chênh lệch giữa doanh thu và chi phí, phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt động SXKD của doanh nghiệp và là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả SXKD.
Nhóm chỉ tiêu tương đối phản ánh hiệu quả kinh doanh 1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn Để phản ánh một cách chung nhất hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thường sử dụng các chỉ tiêu sau: a. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định + Mức đảm nhiệm vốn cố định VCĐ MVCĐ = TR (1.4) Trong đó: MVCĐ là mức đảm nhiệm vốn cố định Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đơn vị doanh thu thì cần chi phí bao nhiêu đơn vị vốn cố định.47] + Mức doanh lợi vốn cố định Π rVCĐ = VCĐ (1.5) rVCĐ là mức doanh lợi vốn cố định Trong đó: Π là lợi nhuận thu được trong kỳ 9 Chỉ tiêu này phản ánh khi đầu tư vào sản xuất kinh doanh một đơn vị vốn cố định thì thu được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động + Số vòng quay vốn lưu động TR l = VLĐ (1.6) Trong đó: l là số vòng quay vốn lưu động Chỉ tiêu này biểu hiện mỗi đơn vị vốn lưu động đầu tư vào kinh doanh có thể mang lại bao nhiêu đơn vị doanh thu.78] + Mức đảm nhiệm vốn lưu động VLĐ MVLĐ = TR (1.7) Trong đó: MVLĐ là mức đảm nhiệm vốn lưu động Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đơn vị doanh thu thì cần chi phí bao nhiêu đơn vị vốn lưu động.78] + Mức doanh lợi vốn lưu động rVLĐ Π = (1.8) VLĐ Trong đó: rVLĐ là mức doanh lợi vốn lưu động Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị vốn lưu động đầu tư vào kinh doanh có thể mang lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận.78] + Độ dài vòng quay vốn lưu động (D) l D = N (1.9) Trong đó: N là độ dài kỳ nghiên cứu (N= 360 ngày) 10 Độ dài vòng quay vốn lưu động phụ thuộc vào tốc độ chu chuyển vốn lưu động, số vòng quay càng nhiều thì độ dài của mỗi vòng quay càng rút ngắn và ngược lại.
Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động + Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh Π ILN/KD = (1.10) VKD Trong đó: ILN/KD: Lợi nhuận / Kinh doanh Chỉ tiêu cho biết hiệu quả sử dụng 1 đồng vốn kinh doanh tham gia vào SXKD trong kỳ, thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.154] + Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Π ILN/VCSH = (1.11) VCSH Trong đó: ILN/VCSH: Lợi nhuận/ Vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu cho biết hiệu quả sử dụng 1 đồng vốn chủ sở hữu tham gia vào SXKD trong kỳ, thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.155] + Hệ số lợi nhuận trên doanh thu Π ILN/DT = TR (1.12) Trong đó: ILN/DT: là lợi nhuận /doanh thu Chỉ tiêu cho biết hiệu quả sử dụng 1 đồng doanh thu thuần tham gia vào SXKD trong kỳ, thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.155] + Hệ số lợi nhuận trên giá thành Π ILN/GT = (1.13) GT 11 Trong đó: ILN/GT: là lợi nhuận / giá thành Chỉ tiêu cho biết hiệu quả của chi phí khi đưa vào sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong kỳ kinh doanh. Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh khác: + Khả năng thanh toán hiện thời( K H ) VLĐ KH = NNH (1.14) NNH Trong đó: là nợ ngắn hạn Đây là chỉ tiêu cho biết với tổng giá trị thuần của TSLĐ và đầu tư hiện có, doanh nghiệp có đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không.152] + Khả năng thanh toán nhanh (Kn) VLĐ − HTK Kn NNH = (1.15) HTK Trong đó: là hàng tồn kho Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng các khoản tiền và tương đương tiền, để đánh giá tại thời điểm phân tích, doanh nghiệp có khả năng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn hay không. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp gồm có: môi trường vĩ mô và môi trường vi mô. Môi trường vĩ mô gồm những lực lượng trên bình diện xã hội rộng lớn có ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp như các yếu tố kinh tế, xã hội, chính trị, tự nhiên và kỹ thuật.