Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh thu nhập bình quân của người dân gia tăng và điều kiện kinh tế xã hội phát triển, du lịch đã trở thành nhu cầu thiết yếu đối với đời sống cộng đồng. Theo số liệu được tác giả dẫn giải từ các báo cáo ngành, du lịch toàn cầu chiếm tới 65% tổng sản phẩm quốc dân trên thế giới. Tại Việt Nam, ngành du lịch đã đóng góp khoảng 800.000 tỷ đồng vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trong năm 2014, với dự báo duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 7,3%/năm trong 20 năm tiếp theo. Sự tăng trưởng mạnh mẽ của ngành kéo theo sự gia nhập ồ ạt của các cơ sở lưu trú du lịch tại nhiều tỉnh, thành phố lớn nhỏ, tạo ra sức ép cạnh tranh gay gắt không chỉ về mức giá phòng mà còn về chất lượng sản phẩm dịch vụ và khả năng giữ chân khách hàng.
Để duy trì thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú bắt buộc phải thiết lập chiến lược tiếp thị bài bản. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Ngoan tập trung nghiên cứu trường hợp cụ thể tại Khách sạn Sao Mai (thuộc Công ty TNHH Thương mại du lịch dịch vụ Quang Dung) nhằm nhận diện thực trạng tổ chức và hiệu quả của các hoạt động tiếp thị, từ đó tìm kiếm các giải pháp thúc đẩy hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể như sau:
- Vận dụng những kiến thức lý luận đã học vào điều kiện thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp lưu trú.
- Tìm hiểu chi tiết các hoạt động, danh mục dịch vụ đang cung cấp tại Khách sạn Sao Mai.
- Đi sâu phân tích hoạt động Marketing của khách sạn, rút ra các nhận định, đánh giá ưu điểm và hạn chế để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Củng cố và bổ sung kỹ năng xử lý các tình huống quản trị thực tế thông qua quá trình công tác tại cơ sở.
Theo nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp được giao, nghiên cứu thực hiện 4 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về Marketing và hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Thu thập tài liệu, số liệu liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động Marketing của Khách sạn Sao Mai.
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và tính toán hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế tại cơ sở thực tập.
- Đề xuất các biện pháp Marketing và quản trị kinh doanh phù hợp với điều kiện thực tế của khách sạn.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các biện pháp Marketing góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Khách sạn Sao Mai, bao gồm quy trình nghiệp vụ, phương thức tổ chức hoạt động, chất lượng dịch vụ, chức năng nhiệm vụ và mối quan hệ vận hành giữa các bộ phận chuyên môn.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Khách sạn Sao Mai, trực thuộc Công ty TNHH Thương mại du lịch dịch vụ Quang Dung, có trụ sở tại số 384 Nguyễn Văn Linh, phường Dư Hàng Kênh, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
- Thời gian: Số liệu kế toán và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được tác giả khảo sát, đối chiếu trong giai đoạn 2 năm 2015 – 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị kinh doanh và tiếp thị dịch vụ, kết hợp các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp:
-
Khung lý thuyết về Marketing:
- Tác giả sử dụng định nghĩa tiếp thị của Philip Kotler trong tác phẩm Principles of Marketing: Marketing là quá trình tạo dựng các giá trị từ khách hàng và thiết lập mối quan hệ thân thiết với khách hàng nhằm thu về giá trị lợi ích cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó, đề tài viện dẫn định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA) về việc lên kế hoạch, xác lập khái niệm sản phẩm (concept), định giá, xúc tiến bán và phân phối nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân và tổ chức.
- Nghiên cứu tiếp cận chiến lược Marketing hỗn hợp thông qua mô hình 7P theo 3 tầng nấc:
- Nấc 1 (4P cơ bản): Sản phẩm (Product), Giá bán (Price), Phân phối (Place), Quảng bá thương hiệu (Promotion).
- Nấc 2: Con người (People - bao gồm quan hệ công chúng nội bộ và đối ngoại) và Quy trình (Process - chuẩn hóa quản trị dịch vụ và quản lý chất lượng theo ISO 9001).
- Nấc 3: Triết lý (Philosophy - sứ mệnh, tầm nhìn, chuẩn mực ứng xử và văn hóa tổ chức).
- Tác giả phân tích các nhân tố bên trong tác động đến tiếp thị gồm: Nguồn lực tài chính, nguồn lực con người (vận dụng quan điểm của Kenichi Ohmae coi con người là yếu tố hàng đầu), thương hiệu, tổ chức quản lý điều hành, hoạt động nghiên cứu thị trường và cơ sở vật chất kỹ thuật. Đồng thời, môi trường Marketing được phân định thành môi trường vi mô (nhà cung ứng, trung gian, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, công chúng) và môi trường vĩ mô (kinh tế, nhân khẩu học, tự nhiên, công nghệ, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội).
-
Khung lý thuyết về hiệu quả sản xuất kinh doanh:
- Hiệu quả kinh doanh được định nghĩa là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn lực nhằm đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu. Tác giả trình bày hai cách xác định: dạng hiệu số ($Kết\ quả - Chi\ phí$) và dạng tỷ số (dạng thuận: $Kết\ quả / Chi\ phí$; dạng nghịch: $Chi\ phí / Kết\ quả$).
- Hệ thống công thức đánh giá tài chính được áp dụng:
- Chỉ tiêu chi phí và lợi nhuận trên doanh thu: Chi phí/Doanh thu thuần, Lợi nhuận/Doanh thu thuần (ROS).
- Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh, Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA), Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE).
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Số vòng quay vốn lưu động ($L = M / VLĐ_{BQ}$), Kỳ luân chuyển vốn lưu động ($K = 360 / L$), Khả năng sinh lời của tài sản lưu động và Mức đảm nhiệm vốn lưu động ($DTT / VLĐ_{BQ}$).
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: Doanh thu thuần / Vốn cố định bình quân.
-
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê, báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2016 từ Phòng Kế hoạch tài chính và Phòng Hành chính của công ty.
- Phương pháp quan sát và trải nghiệm thực tiễn: Tác giả tham gia thực tập trực tiếp và trở thành nhân viên làm việc tại Khách sạn Sao Mai để ghi chép, nhận diện quy trình cung ứng dịch vụ buồng phòng và các hoạt động tiếp thị thực tế.
- Phương pháp phân tích, so sánh và xử lý số liệu: Lập bảng tổng hợp, tính toán tỷ lệ tăng trưởng tương đối (%), chênh lệch tuyệt đối, tính toán hệ số tài chính để đánh giá xu hướng biến động qua hai năm tài chính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Khái quát về Marketing của doanh nghiệp
Chương này trình bày hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiếp thị và hiệu quả kinh doanh trong điều kiện kinh tế thị trường:
- Phân tích bản chất của Marketing không đồng nhất với khái niệm "tiếp thị" đơn thuần hay bán hàng rong, mà là một hệ thống chức năng xuyên suốt từ nghiên cứu nhu cầu, tạo lập sản phẩm có ích về mặt địa điểm, thời gian, sở hữu và thông tin.
- Làm rõ cấu trúc mô hình 7P áp dụng cho khối dịch vụ: P1 xác lập tập hợp các lợi ích chuyển hóa thành giá trị thương hiệu; P2 cấu thành từ chuỗi chi phí cung ứng đầu vào của dịch vụ; P3 thiết lập mạng lưới phân phối hai chiều và liên kết dọc; P4 quản trị lực kéo truyền thông dung hòa với lực đẩy phân phối; P5 coi nhân viên và gia đình họ là đại sứ thương hiệu; P6 chuẩn hóa quy trình dịch vụ kết hợp tính linh hoạt của lao động sáng tạo; P7 định vị tầm nhìn và giá trị đạo đức trước cộng đồng.
- Trình bày hệ thống chỉ tiêu thống kê hiệu quả kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa kết quả đầu ra (giá trị sản xuất GO, giá trị gia tăng VA, lợi nhuận kinh doanh LN) với các yếu tố chi phí đầu vào gồm lao động (T), vốn cố định bình quân ($G_{BQ}$), chi phí trung gian và vốn lưu động bình quân.
Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của khách sạn Sao Mai
Chương này đi sâu khảo sát thực tiễn tại cơ sở thực tập qua các nội dung chính:
- Thông tin pháp lý và cơ cấu tổ chức: Khách sạn Sao Mai trực thuộc Công ty TNHH Thương mại du lịch dịch vụ Quang Dung (thành lập ngày 12/07/2005 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0202002802 của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng). Công ty có vốn điều lệ 8.000.000.000 đồng (tám tỷ đồng) với 3 thành viên góp vốn: bà Nguyễn Thị Dung góp 5.000.000.000 đồng (tỷ lệ 62,5%, giữ chức Giám đốc), ông Ngô Thanh Toàn góp 2.000.000.000 đồng (25,0%), ông Ngô Đình Quang góp 1.000.000.000 đồng (12,5%). Lĩnh vực hoạt động chính là kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, dịch vụ ăn uống (mã ngành 55101). Chế độ kế toán áp dụng theo hình thức Nhật ký chung, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền, kê khai thường xuyên và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
- Phân tích kết quả kinh doanh giai đoạn 2015 – 2016:
| STT |
Chỉ tiêu (ĐVT: nghìn VNĐ) |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
So sánh 2016/2015 (%) |
| 1 |
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
628.650 |
1.019.000 |
+62,10 |
| 2 |
Doanh thu thuần |
628.650 |
1.019.000 |
+62,10 |
| 3 |
Giá vốn hàng bán |
313.450 |
515.500 |
+64,46 |
| 4 |
Lợi nhuận gộp |
315.200 |
503.500 |
+59,74 |
| 5 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
2.838 |
0 |
-100,00 |
| 6 |
Chi phí quản lý kinh doanh |
207.970 |
Không phát sinh |
- |
| 7 |
Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
108.230 |
710.000 |
+556,01 |
| 8 |
Tổng lợi nhuận trước thuế |
108.230 |
710.000 |
+556,01 |
| 9 |
Chi phí thuế TNDN |
21.846 |
Không nêu chi tiết |
- |
| 10 |
Lợi nhuận sau thuế |
86.384 |
412.384 |
+377,38 |
(Nguồn: Trích dẫn tổng hợp từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2015 - 2016 tại Bảng 2.3 và Bảng 2.6 của khóa luận)
- Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn (Bảng 2.4 và 2.5):
- Tài sản ngắn hạn năm 2015 là 2.566.000 đồng (chiếm 13,92% tổng tài sản), năm 2016 là 2.556.000 đồng (chiếm 14,44%). Trong đó, tiền và các khoản tương đương tiền năm 2015 là 182.000 đồng (1,05%), năm 2016 tăng thêm 30.000 đồng. Hàng tồn kho năm 2015 chiếm 615.995 đồng (3,55%), năm 2016 giảm xuống 515.995 đồng (2,92%). Tài sản cố định không biến động, duy trì ở mức 15.731.000 đồng (chiếm 85,56% tổng tài sản). Tổng tài sản biến động nhẹ từ 17.990.000 đồng sang các thời điểm khảo sát.
- Về nguồn vốn: Năm 2015 nợ phải trả là 4.754.000 đồng (chiếm 24,74%), trong đó nợ ngắn hạn là 1.754.000 đồng (10,3%), nợ dài hạn là 2.000.000 đồng (14,44%). Vốn chủ sở hữu duy trì 13.000.000 đồng. Sang năm 2016, tỷ lệ nợ phải trả giảm mạnh xuống mức 4,08%, phản ánh mức độ tự chủ tài chính tăng lên.
- Các chỉ tiêu tài chính và hiệu quả hoạt động (Bảng 2.7):
| Nhóm chỉ tiêu |
Tên chỉ tiêu |
Đơn vị |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
| Khả năng thanh toán |
Hệ số thanh toán tổng quát |
Lần |
4,06 |
4,04 |
|
Hệ số thanh toán hiện hành |
Lần |
1,34 |
1,35 |
|
Hệ số thanh toán nhanh |
Lần |
1,00 |
1,34 |
| Đòn bẩy tài chính |
Hệ số nợ |
Lần |
0,24 |
0,25 |
|
Tỷ suất tự tài trợ |
Lần |
0,76 |
0,75 |
|
Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định |
Lần |
0,87 |
0,87 |
| Khả năng hoạt động |
Vòng quay hàng tồn kho |
Lần |
0,50 |
4,54 |
|
Vòng quay khoản phải thu |
Lần |
0 |
0 |
|
Kỳ thu tiền bình quân |
Ngày/Lần |
0 |
0 |
|
Hiệu suất sử dụng TSCĐ |
Lần |
0,04 |
0,14 |
|
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản |
Lần |
0,036 |
0,13 |
| Khả năng sinh lời |
Tỷ suất sinh lời doanh thu (ROS) |
% |
0,14 |
-0,28 |
|
Tỷ suất sinh lời tổng tài sản (ROA) |
% |
0,005 |
-0,04 |
|
Tỷ suất sinh lời vốn CSH (ROE) |
% |
0,0066 |
-0,05 |
- Đánh giá thực trạng hoạt động Marketing tại khách sạn:
- Khách sạn chưa thiết lập phòng ban chuyên trách về Marketing; công việc tiếp thị chủ yếu do ban điều hành kết hợp trực tiếp với bộ phận lễ tân triển khai.
- Chính sách sản phẩm còn đơn điệu, chủ yếu tập trung vào dịch vụ buồng ngủ cơ bản, thiếu các dịch vụ gia tăng đồng bộ.
- Hoạt động quảng bá còn mang tính thụ động, chưa khai thác mạnh mẽ các kênh truyền thông số và nền tảng đặt phòng trực tuyến.
- Vòng quay hàng tồn kho năm 2015 rất thấp (0,5 lần), tiền mặt tại quỹ chiếm tỷ lệ thấp gây hạn chế cho tính linh hoạt trong chi tiêu tiếp thị.
Chương 3: Giải pháp Marketing nâng cao hiệu quả kinh doanh của khách sạn Sao Mai
Trên cơ sở phương hướng phát triển của khách sạn nhằm củng cố uy tín dịch vụ lưu trú tại thị trường Hải Phòng, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp về tổ chức quản lý và đào tạo nguồn nhân lực: Hoàn thiện cơ cấu bộ máy quản lý gọn nhẹ; đào tạo nâng cao kỹ năng giao tiếp, nghiệp vụ buồng phòng, ngoại ngữ cho nhân viên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng; áp dụng chính sách lương thưởng theo thâm niên và chất lượng phục vụ.
- Nâng cao sức cạnh tranh: Thực hiện nâng cấp trang thiết bị phòng nghỉ, đảm bảo vệ sinh buồng phòng đạt tiêu chuẩn; linh hoạt điều chỉnh giá bán buồng phòng theo mùa vụ du lịch và phân khúc khách thương mại, khách du lịch vãng lai.
- Phát triển thị trường: Mở rộng liên kết với các đơn vị lữ hành tại các tỉnh lân cận như Hà Nội, Quảng Ninh, Nam Định, Ninh Bình; thiết lập chính sách hoa hồng cho trung gian môi giới lữ hành.
- Nâng cao năng lực tài chính: Kiểm soát chi phí vận hành, giải phóng lượng hàng tồn kho ứ đọng để tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, gia tăng tỷ trọng tiền mặt phục vụ hoạt động khuyến mại và quảng cáo.
- Xây dựng văn hóa doanh nghiệp: Thiết lập môi trường làm việc đoàn kết, gắn nhãn thương hiệu Khách sạn Sao Mai với từng cá nhân người lao động; tổ chức ngày hội gia đình định kỳ tạo động lực nội bộ.
Chương này cũng nêu các kiến nghị vĩ mô:
- Với Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký tạm trú, an ninh trật tự cho các cơ sở lưu trú.
- Với Sở Du lịch Hải Phòng: Tăng cường quảng bá điểm đến du lịch Hải Phòng, tổ chức các lớp tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ khách sạn cho lao động địa phương.
- Với cơ quan chủ quản (Công ty TNHH TMDVDL Quang Dung): Phân bổ ngân sách tiếp thị riêng biệt, đầu tư nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý phòng.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu của tác giả đạt được một số kết quả và đóng góp cụ thể:
- Khái quát bức tranh tài chính và chuyển dịch kinh doanh: Tác giả chỉ ra nguyên nhân năm 2016 doanh thu tăng lên mức trên 1 tỷ đồng và lợi nhuận thuần đạt 710.000 nghìn đồng là nhờ công ty cắt giảm các mảng kinh doanh phân tán, không có lãi (như than, điện tử, viễn thông) để tập trung nguồn lực vào hoạt động cốt lõi là lưu trú khách sạn.
- Đo lường sự chuyển biến trong quản trị tài sản: Số liệu tính toán minh chứng vòng quay hàng tồn kho đã có sự cải thiện rõ nét từ 0,5 lần (năm 2015) lên 4,54 lần (năm 2016), hàng tồn kho giảm 100.000 nghìn đồng, hệ số thanh toán nhanh tăng từ 1,00 lên 1,34 lần, giúp bảo đảm an toàn thanh toán ngắn hạn.
- Đóng góp về mặt ứng dụng: Khóa luận không dừng lại ở lý thuyết tiếp thị chung chung mà gắn trực tiếp mô hình Marketing 7P với đặc thù doanh nghiệp dịch vụ địa phương có quy mô vốn 8 tỷ đồng, chỉ ra sự cần thiết phải gắn kết quản trị tiếp thị với quản trị chi phí và dòng tiền thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Chuỗi dữ liệu phân tích chỉ giới hạn trong phạm vi 2 năm tài chính (2015 – 2016), chưa phản ánh được xu hướng biến động dài hạn của doanh nghiệp.
- Nghiên cứu chưa thực hiện điều tra xã hội học bằng bảng hỏi khảo sát định lượng (không có số lượng mẫu $n$) đối với khách lưu trú để đo lường mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ.
- Các báo cáo tài chính trong văn bản xuất hiện một số sự thiếu đồng nhất về việc hiển thị dấu phân cách đơn vị nghìn/triệu đồng giữa các bảng biểu và lời nhận xét.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng giai đoạn khảo sát từ 3 đến 5 năm tài chính để đánh giá rõ nét hơn hiệu quả của các biện pháp tiếp thị sau khi triển khai.
- Thiết kế bảng hỏi khảo sát thực nghiệm mức độ hài lòng của khách hàng đối với các yếu tố 7P (giá phòng, thái độ nhân viên, tiện nghi phòng nghỉ).
- Nghiên cứu ứng dụng các kênh tiếp thị số (Digital Marketing) và tích hợp các kênh phân phối phòng trực tuyến (OTA - Online Travel Agent) vào hoạt động kinh doanh khách sạn.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Doanh nghiệp, Quản trị Khách sạn: Tham khảo phương pháp kết hợp giữa lý thuyết Marketing hỗn hợp (7P) với phân tích các chỉ số tài chính doanh nghiệp (thanh toán, đòn bẩy, hiệu quả hoạt động) trong một đề tài tốt nghiệp mang tính ứng dụng thực tế.
- Người làm nghiên cứu về doanh nghiệp vừa và nhỏ: Cung cấp mô hình phân tích điển cứu (case study) về một doanh nghiệp chuyển đổi từ mô hình kinh doanh đa ngành phân tán sang tập trung vào năng lực cốt lõi là dịch vụ lưu trú.
- Bộ phận quản lý cơ sở lưu trú quy mô nhỏ: Tham khảo các giải pháp tối ưu hóa hàng tồn kho, điều chuyển cơ cấu vốn và phương thức tổ chức đào tạo nhân sự nội bộ nhằm cắt giảm chi phí trung gian.
Câu hỏi thường gặp
1. Khách sạn Sao Mai thuộc sở hữu của doanh nghiệp nào và có quy mô vốn điều lệ là bao nhiêu?
Khách sạn Sao Mai thuộc Công ty TNHH Thương mại du lịch dịch vụ Quang Dung, thành lập ngày 12/07/2005. Doanh nghiệp có vốn điều lệ 8.000.000.000 đồng (tám tỷ đồng), do 3 cá nhân góp vốn gồm bà Nguyễn Thị Dung (chiếm 62,5%), ông Ngô Thanh Toàn (chiếm 25%) và ông Ngô Đình Quang (chiếm 12,5%).
2. Kết quả sản xuất kinh doanh của Khách sạn Sao Mai có sự thay đổi như thế nào giữa năm 2015 và 2016?
Năm 2015, doanh thu thuần của khách sạn đạt 628.650 nghìn đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 86.384 nghìn đồng. Sang năm 2016, sau khi cắt giảm các lĩnh vực kinh doanh ngoài ngành kém hiệu quả để tập trung vào dịch vụ lưu trú, doanh thu thuần tăng lên 1.019.000 nghìn đồng và lợi nhuận sau thuế tăng lên mức 412.384 nghìn đồng.
3. Đặc điểm cơ cấu tài sản của Khách sạn Sao Mai qua hai năm khảo sát thể hiện điều gì?
Tài sản cố định chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản của đơn vị, duy trì ở mức 15.731.000 đồng (tương ứng 85,56%), trong khi tài sản lưu động chỉ chiếm từ 13,92% (năm 2015) đến 14,44% (năm 2016). Điểm hạn chế trong năm 2015 là lượng tiền mặt rất thấp (chỉ chiếm 1,05% tổng tài sản) và hàng tồn kho bị ứ đọng cao (615.995 đồng), sang năm 2016 lượng hàng tồn kho này đã được xử lý giảm 100.000 đồng.
4. Mô hình Marketing hỗn hợp 7P được tác giả tiếp cận gồm những yếu tố nào?
Mô hình 7P trong khóa luận được chia làm 3 nấc: Nấc 1 gồm 4P truyền thống là Sản phẩm (Product), Giá bán (Price), Phân phối (Place), Quảng bá thương hiệu (Promotion); Nấc 2 mở rộng gồm Con người (People) và Quy trình (Process); Nấc 3 là Triết lý và văn hóa tổ chức (Philosophy).
5. Vì sao chỉ tiêu vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân của khách sạn lại bằng 0?
Theo bảng phân tích chỉ tiêu sản xuất kinh doanh (Bảng 2.7) và nhận xét của tác giả, khách sạn không phát sinh khoản phải thu khách hàng do đặc thù dịch vụ lưu trú thanh toán ngay, quản lý công nợ chặt chẽ nên vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân đều ghi nhận giá trị bằng 0.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Ngoan đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về Marketing dịch vụ và các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh, đồng thời áp dụng trực tiếp vào nghiên cứu trường hợp Khách sạn Sao Mai tại Hải Phòng. Thông qua hệ thống dữ liệu kế toán hai năm 2015 – 2016, tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng tài chính, nhận diện sự chuyển dịch tích cực khi doanh nghiệp tái cấu trúc tập trung vào ngành nghề kinh doanh lưu trú cốt lõi. Các nhóm biện pháp Marketing đề xuất đã bao quát từ nhân sự, sản phẩm, năng lực tài chính đến văn hóa tổ chức, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cho công tác quản trị tại các doanh nghiệp khách sạn vừa và nhỏ.