Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, ngân sách nhà nước dù đã được ưu tiên nhưng ước tính mới chỉ đáp ứng khoảng 50% nhu cầu chi tiêu thực tế của các cơ sở giáo dục, chủ yếu tập trung vào chi lương và phụ cấp cho đội ngũ cán bộ, giáo viên. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải mở rộng các nguồn lực ngoài ngân sách nhằm hoàn thiện cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng dạy học. Đề tài tập trung giải quyết vấn đề bất cập trong nhận thức và phương thức huy động nguồn lực xã hội tại cấp cơ sở, nơi mà hoạt động xã hội hóa giáo dục nhiều năm qua vẫn bị hiểu phiến diện là việc vận động kinh phí từ phụ huynh.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý và đề xuất 5 biện pháp quản lý mang tính khả thi cao nhằm huy động tối đa 3 nguồn lực cốt lõi bao gồm nhân lực, vật lực và tài lực phục vụ cho hoạt động giảng dạy. Phạm vi nghiên cứu được triển khai trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương với dữ liệu thực chứng thu thập tại 20 trường trung học cơ sở trong giai đoạn 5 năm từ 2010 đến 2015.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp mô hình quản lý đồng bộ giúp các trường nâng tỷ lệ phòng học kiên cố đạt mức 100%, bổ sung hơn 15 phòng học bộ môn chuẩn quốc gia, đồng thời kéo giảm tỷ lệ học sinh bỏ học xuống dưới 0,5% và gia tăng sự hài lòng của cộng đồng dân cư đối với chất lượng giáo dục địa phương lên trên 90%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết xã hội hóa giáo dục của Emile Durkheim từ đầu thế kỷ 20, kết hợp quan điểm phát triển xã hội học tập và học tập suốt đời của các nhà khoa học giáo dục hàng đầu tại Việt Nam. Khung lý thuyết xác định giáo dục là sự nghiệp của toàn dân, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa 3 môi trường: gia đình, nhà trường và xã hội theo quy định tại Điều 12 Luật Giáo dục.

Mô hình quản lý được vận hành dựa trên 4 chức năng quản lý kinh điển: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá, bảo đảm 8 nguyên tắc quản lý nguồn lực trong nhà trường phổ thông. Ba khái niệm trung tâm được chuẩn hóa bao gồm: cộng đồng xã hội, nguồn lực giáo dục (nhân lực, tài lực, vật lực) và quản lý huy động nguồn lực dạy học cấp trung học cơ sở theo định hướng chuẩn hóa và hiện đại hóa.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2010 - 2015 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Nam Sách, kết hợp dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát thực địa. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 170 khách thể, bao gồm 10 cán bộ quản lý giáo dục, 60 giáo viên giảng dạy trực tiếp tại các trường trung học cơ sở và 100 phụ huynh học sinh đại diện cho các tầng lớp nhân dân.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng tại các cụm trường trọng điểm, tiêu biểu là cụm trường Khu I huyện Nam Sách nhằm bảo đảm tính đại diện cho cả khu vực thị trấn và các xã nông thôn.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê toán học, phân tích tần số, tính điểm trung bình và độ lệch chuẩn để xử lý số liệu định lượng, kết hợp phương pháp phỏng vấn sâu và xin ý kiến chuyên gia quản lý giáo dục để phân tích định tính. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là nhằm kiểm chứng mức độ tương quan giữa năng lực quản lý của hiệu trưởng với hiệu quả huy động nguồn lực, đồng thời đánh giá khách quan tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất. Toàn bộ quy trình khảo sát và thu thập dữ liệu được thực hiện chặt chẽ trong khoảng thời gian từ năm 2014 đến năm 2015 trước khi hoàn thiện phân tích tổng hợp vào năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về mặt nhận thức, có 85,7% cán bộ quản lý và giáo viên nhận thức sâu sắc về vai trò chiến lược của việc huy động nguồn lực cộng đồng. Tuy nhiên, vẫn còn khoảng 42,0% phụ huynh học sinh và người dân địa phương giữ quan niệm đơn giản rằng xã hội hóa giáo dục chỉ là việc đóng góp tiền bạc, dẫn đến tâm lý e ngại và chưa chủ động tham gia đóng góp công sức hay trí tuệ.

Thứ hai, về nguồn lực cơ sở vật chất và tài chính, các nguồn lực huy động từ nhân dân và các tổ chức kinh tế - xã hội giai đoạn 2010 - 2015 đã đóng góp khoảng 32,5% tổng nguồn vốn đầu tư nâng cấp trường lớp tại 20 trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện. Nguồn lực này giúp nâng tỷ lệ phòng học kiên cố từ mức 78,5% năm 2010 lên 92,3% vào năm 2015, đồng thời trang bị bổ sung 18 phòng máy vi tính kết nối mạng phục vụ đổi mới phương pháp giảng dạy.

Thứ ba, về nguồn lực con người và chất lượng giáo dục, sự đồng hành của Hội Khuyến học và Ban đại diện cha mẹ học sinh đã góp phần duy trì tỷ lệ học sinh khá, giỏi hàng năm đạt trên 65,0%, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở đạt 98,7%, và số lượng giải học sinh giỏi cấp tỉnh tăng trung bình 8,5% mỗi năm học. Mặc dù vậy, sự phối hợp giữa nhà trường với các doanh nghiệp, làng nghề truyền thống tại địa phương trong việc hỗ trợ giáo dục hướng nghiệp mới chỉ đạt khoảng 25,0% so với tiềm năng thực tế.

Thảo luận kết quả

Thực trạng nêu trên bắt nguồn từ việc công tác tuyên truyền của một số trường còn mang tính thời điểm, chưa tạo ra cơ chế giám sát tài chính đủ minh bạch để củng cố niềm tin tuyệt đối từ nhân dân. Ngoài ra, kỹ năng vận động và tham mưu của đội ngũ hiệu trưởng đối với cấp ủy, chính quyền cấp xã còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, chủ yếu trông chờ vào ngân sách cấp trên.

Khi so sánh với kinh nghiệm quản trị giáo dục tại Nhật Bản hay Singapore, nơi cộng đồng doanh nghiệp và cựu học sinh tham gia trực tiếp vào việc xây dựng học liệu và tài trợ cơ sở thực hành, mô hình huy động tại Nam Sách cần chuyển dịch mạnh mẽ từ huy động thụ động sang cơ chế đối tác trách nhiệm xã hội.

Về mặt trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu thực trạng có thể được thể hiện qua biểu đồ cột kép so sánh mức độ tăng trưởng cơ sở vật chất qua 5 năm học, kết hợp bảng ma trận đo lường hệ số tương quan giữa mức độ tham gia của cộng đồng với kết quả xếp loại hạnh kiểm, học lực của học sinh toàn huyện.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao chất lượng dạy học tại các trường trung học cơ sở huyện Nam Sách giai đoạn tiếp theo, luận văn đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý trọng tâm:

  1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và giáo dục nâng cao nhận thức: Đa dạng hóa các hình thức truyền thông qua hệ thống truyền thanh xã, cổng thông tin điện tử và các buổi sinh hoạt chuyên đề; mục tiêu hướng tới 95,0% cán bộ, giáo viên, phụ huynh hiểu đúng bản chất toàn diện của công tác xã hội hóa vào năm 2018; chủ thể thực hiện là Ban Tuyên giáo Huyện ủy phối hợp cùng Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Nam Sách.

  2. Xây dựng cơ chế chỉ đạo liên thông của cấp ủy Đảng và chính quyền: Ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể về phân cấp quản lý và trách nhiệm hỗ trợ giáo dục của 19 xã và thị trấn; hoàn thành khung pháp lý phối hợp trong quý 2 năm 2017; chủ thể thực hiện là Huyện ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Nam Sách.

  3. Nâng cao kỹ năng huy động nguồn lực cho cán bộ quản lý và giáo viên: Tổ chức tối thiểu 2 khóa tập huấn chuyên sâu hàng năm về kỹ năng xây dựng dự án tài trợ giáo dục và quan hệ cộng đồng cho 100% cán bộ quản lý của 20 trường trung học cơ sở; lộ trình triển khai từ năm 2016 đến năm 2020; chủ thể thực hiện là Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện.

  4. Thiết lập quy chế phối hợp đa lực lượng giữa nhà trường, gia đình và các tổ chức xã hội: Ký kết chương trình phối hợp hành động định kỳ với Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên và Hội Khuyến học; đặt chỉ tiêu tăng 30,0% quỹ học bổng khuyến tài và nguồn vật lực hỗ trợ dạy học trải nghiệm sáng tạo trước năm 2019; chủ thể thực hiện là Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở và các đoàn thể địa phương.

  5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và công khai tài chính: Thực hiện quy trình kiểm tra định kỳ 2 lần mỗi năm học đối với các khoản đóng góp tự nguyện, thực hiện nghiêm nguyên tắc dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra; chủ thể thực hiện là Thanh tra Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ quản lý tại các Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp khung lý luận và công cụ khảo sát thực tế để xây dựng các văn bản chỉ đạo, đề án phát triển giáo dục phổ thông cấp huyện phù hợp với đặc thù kinh tế xã hội từng vùng miền.

  2. Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở: Cung cấp cẩm nang thực hành 5 biện pháp quản lý giúp tối ưu hóa việc vận động tài trợ, quản trị cơ sở vật chất trường học và nâng cao hiệu quả phối hợp với phụ huynh học sinh thêm khoảng 25% đến 30%.

  3. Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Nguồn tài liệu học thuật giá trị về phương pháp thiết kế mẫu khảo sát 170 khách thể, quy trình xử lý dữ liệu thống kê giáo dục và cách tiếp cận đa chiều về nguồn lực dạy học.

  4. Cán bộ chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể xã hội: Giúp hiểu rõ vai trò, trách nhiệm pháp lý và phương thức hỗ trợ hiệu quả cho hệ thống giáo dục công lập, thúc đẩy phong trào xây dựng xã hội học tập và gia đình hiếu học tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

  1. Bản chất cốt lõi của việc huy động nguồn lực cộng đồng vào dạy học trung học cơ sở là gì? Huy động nguồn lực cộng đồng là quá trình tập hợp sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội bao gồm nhân lực, vật lực và tài lực nhằm phục vụ mục tiêu giáo dục. Quá trình này không đơn thuần là đóng góp tiền bạc mà cốt lõi là khơi dậy tâm huyết, trí tuệ của nhân dân và tạo cơ chế cho các lực lượng xã hội trực tiếp tham gia chăm lo cho học sinh.

  2. Tại sao cần kết hợp đồng thời cả 3 nguồn lực nhân lực, vật lực và tài lực? Mỗi nguồn lực giữ vai trò riêng biệt nhưng hỗ trợ mật thiết cho nhau. Nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định chất lượng giáo dục, vật lực là điều kiện phương tiện không thể thiếu để đổi mới phương pháp dạy học, còn tài lực tạo ra nguồn ngân sách bổ sung để vận hành hệ thống. Nếu chỉ tập trung vào một nguồn lực thì hoạt động giáo dục sẽ thiếu tính bền vững.

  3. Làm thế nào để loại bỏ tình trạng lạm thu khi huy động tài chính từ phụ huynh? Nhà trường cần thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tự nguyện, công khai và dân chủ theo đúng quy định pháp luật. Mọi khoản huy động ngoài ngân sách phải được lập kế hoạch chi tiết, thông qua Hội đồng trường, thảo luận công khai với Ban đại diện cha mẹ học sinh và chịu sự giám sát định kỳ 2 lần mỗi năm học từ các cơ quan quản lý.

  4. Phòng Giáo dục và Đào tạo giữ vai trò gì trong quản lý các nguồn lực huy động? Phòng Giáo dục và Đào tạo giữ vai trò chủ đạo trong việc tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện về quy hoạch mạng lưới trường lớp, lập kế hoạch phân bổ nguồn lực, ban hành hướng dẫn nghiệp vụ và tổ chức thanh tra, kiểm tra việc sử dụng cơ sở vật chất cũng như các nguồn thu ngoài ngân sách tại 20 trường trung học cơ sở trực thuộc.

  5. Giải pháp nào giúp duy trì sự tham gia bền vững của các tổ chức doanh nghiệp địa phương? Cần xây dựng cơ chế phối hợp minh bạch gắn liền với lợi ích cộng đồng, tổ chức tôn vinh, khen thưởng kịp thời các nhà hảo tâm và doanh nghiệp có nhiều đóng góp cho giáo dục. Đồng thời, nhà trường cần chủ động tạo điều kiện để các đơn vị tham gia vào các hoạt động giáo dục hướng nghiệp và trải nghiệm thực tế cho học sinh.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý huy động 3 nguồn lực giáo dục gồm nhân lực, vật lực và tài lực ở bậc trung học cơ sở.
  • Đánh giá chân thực thực trạng quản lý tại 20 trường trung học cơ sở huyện Nam Sách giai đoạn 2010 - 2015 qua bộ dữ liệu khảo sát 170 khách thể.
  • Đề xuất 5 biện pháp quản lý mang tính đột phá, bảo đảm tính khoa học, tính pháp lý và phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế xã hội địa phương.
  • Khẳng định vai trò nòng cốt của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trong việc kết nối 3 môi trường giáo dục gia đình, nhà trường và xã hội.
  • Xác lập khung thời gian triển khai ứng dụng các biện pháp đồng bộ trong giai đoạn 2016 - 2020 nhằm đạt mục tiêu 100% trường học đạt chuẩn quốc gia.

Công trình là đóng góp học thuật và thực tiễn quan trọng cho ngành quản lý giáo dục tỉnh Hải Dương, mở ra hướng tiếp cận hiện đại trong việc xã hội hóa giáo dục phổ thông. Các cấp quản lý và các cơ sở giáo dục trung học cơ sở hãy áp dụng ngay 5 nhóm biện pháp quản lý nêu trên để tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao chất lượng dạy học và kiến tạo môi trường giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ.