Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. - Chương 2: Thực trạng quản lý nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Công trình xây dựng Hải Phòng. - Chương 3: Một số biện pháp nhằm góp phần hoàn thiện quản lý nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Công trình xây dựng Hải Phòng. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1.
Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 1. Khái niệm nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Từ khi phương thức quản lý và sử dụng con người có sự thay đổi cơ bản theo hướng coi trọng con người hơn vào những năm 80 của thế kỉ trước thì thuật ngữ nguồn nhân lực ra đời với rất nhiều các phát biểu khác nhau. Ví dụ như theo từ điển Bách khoa toàn thư NNL là “tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ chức hay xã hội” tức là tất cả các thành viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp. Còn trong báo cáo của Liên hợp quốc đánh giá về những tác động của toàn cầu hóa đến NNL thì “nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, kiến thức và năng lực thực có cùng với những năng lực tiềm năng của con người”.
Ở Việt Nam, khái niệm NNL được sử dụng rộng rãi từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới. Một số nhà khoa học tham gia chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước mang mã số KX-07 do GS.TSKH Phạm Minh Hạc làm chủ nhiệm, cho rằng “nguồn nhân lực được hiểu là số dân và chất lượng con người, bao gồm cả thể chất và tinh thần, sức khỏe và trí tuệ, năng lực và phẩm chất” [7]. Các quan điểm trên cùng đánh giá cao tiềm năng của con người, coi tiềm năng của con người là những năng lực, khả năng để có cơ chế quản lý thích hợp. Ngoài ra còn nhiều khái niệm về NNL như NNL là tổng thể yếu tố bên trong và bên ngoài của mỗi cá nhân đảm bảo sự sáng tạo, đạt được mục tiêu trong và ngoài tổ chức; NNL là nguồn lực con người của tổ chức có khả năng tham gia vào quá trình phát triển của tổ chức… Tuy giác độ tiếp cận khác nhau nhưng ta có thể tóm lại rằng nguồn nhân 5 lực trong một tổ chức là khái niệm tổng hợp bao gồm cả các yếu tố thể lực, trí lực và tâm lực của con người ở hiện tại cũng như trong tiềm năng tương lai của tổ chức.
Vai trò của nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Nguồn nhân lực là nguồn lực con người và là một trong những nguồn lực quan trọng nhất của sự phát triển của doanh nghiệp. Vai trò của NNL trong doanh nghiệp thể hiện: Nguồn nhân lực là một nguồn lực sống: Một con người có năng lực nghề nghiệp mà doanh nghiệp cần có là một cơ thể khoẻ mạnh, có tinh thần chủ động làm việc và ý thức sáng tạo cái mới, có khả năng thích ứng với môi trường của tổ chức và văn hoá của doanh nghiệp do đó NNL là nguồn lực quan trọng nhất của doanh nghiệp. Nguồn nhân lực là nguồn lực mang tính chiến lược: Việc QLNNL có liên quan đến sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp cùng với sự hình thành của kinh tế tri thức sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã khiến cho vai trò của nguồn tài lực, vật lực, thể lực của người lao động bị suy giảm so với thời kỳ công nghiệp hoá và vai trò tri thức của người lao động tăng lên. Dẫn đến NNL đặc biệt là nguồn lực hiểu biết tri thức khoa học kỹ thuật càng cao càng trở thành nguồn lực quan trọng nhất có ý nghĩa chiến lược trong xã hội ngày nay và cả sau này.
Nguồn nhân lực là nguồn lực vô tận: Xã hội không ngừng tiến lên, doanh nghiệp không ngừng phát triển và nguồn lực con người là vô tận chu trình sáng tạo cái mới thông qua lao động trí óc sẽ ngày càng ngắn. Sự phát triển của tri thức là vô hạn và việc khai thác NNL cũng là vô hạn. Khoa học không ngừng phát triển năng lực học tập của con người cũng không ngừng được nâng cao và những người chịu khó học hỏi năng lực chuyên môn tất nhiên sẽ phát triển nâng lên. 6 Nguồn nhân lực là nhân tố chủ yếu tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Giá trị gia tăng của doanh nghiệp càng cao thì lợi nhuận càng lớn mà giá trị gia tăng phải dựa vào chất lượng và kết quả của NNL. Quản lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 1. Khái niệm quản lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Có rất nhiều phát biểu khác nhau về QLNNL như “QLNNL bao gồm toàn bộ các biện pháp và thủ tục áp dụng cho nhân viên của một tổ chức và giải quyết tất cả các trường hợp xảy ra có liên quan tới một loại công việc nào đó” (Giáo sư Dimock - Mỹ). “QLNNL là một nghệ thuật chọn lựa nhân viên mới và sử dụng các nhân viên cũ sao cho năng suất và chất lượng công việc của mỗi người đều đạt mức tối đa có thể” (Giáo sư Felix Migro - Mỹ).
Hay theo PGS.TS Trần Kim Dung là“hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo - phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên” [5, 3]… Nhưng tổng quát lại QLNNL là một quá trình tuyển mộ, lựa chọn duy trì, phát triển và tạo mọi điều kiện có lợi cho nguồn nhân lực trong một tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra của tổ chức đó. Vai trò quản lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp QLNNL liên quan đến con người và những yếu tố xác định mối quan hệ giữa con người với tổ chức sử dụng con người đó. Tại một thời điểm nào đó tổ chức có thể cần nhiều hoặc ít nhân lực tuỳ thuộc vào yêu cầu của các hoạt động trong tổ chức. QLNNL đảm bảo cho tổ chức có những nhân lực có kỹ năng được xếp vào những vị trí phù hợp với đòi hỏi công việc trong tổ chức.
7 QLNNL là một mảng chiến lược liên quan đến tất cả việc triển khai nhân lực cho hoạt động của các tổ chức. Đối với người lao động Thực hiện tốt các yêu cầu QLNNL giúp cho người lao động làm tốt nhiệm vụ của mình cũng như quan tâm đến các lợi ích mà mình được hưởng. Tạo ra năng suất lao động cao, hoàn thành nhiệm vụ được giao, thu nhập không những ổn định mà còn cao. Đời sống được cải thiện nâng cao, các mặt sinh hoạt được đáp ứng.
Đối với xã hội Các nhu cầu vật chất và tinh thần của con người ngày càng được cải thiện nâng cao. Do đó con người có điều kiện để hoàn thiện bản thân, thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật làm cho xã hội phát triển. Thu nhập của người lao động tăng do các tổ chức đáp ứng tốt yêu cầu của người lao động và ngược lại. Làm cho nâng cao mức sống toàn xã hội.
Nội dung quản lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 1. Lập chiến lược nguồn nhân lực Chiến lược nguồn nhân lực hay hoạch định nguồn nhân lực là "quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu NNL, đưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình, hoạt động bảo đảm cho doanh nghiệp có đủ NNL với các phẩm chất, kỹ năng phù hợp để thực hiện công việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao theo các chiến lược của doanh nghiệp". Vai trò: Khuyến khích các hành vi mang tính chủ động đón đầu hơn là bị động phản ứng, dự đoán doanh nghiệp sẽ phát triển đến đâu và phải sử dụng NNL như thế nào nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp đặt ra. Giúp doanh nghiệp phát triển mục tiêu chiến lược.
Để thực hiện tốt mục tiêu chiến lược nào đó, doanh nghiệp sẽ theo đuổi một mục tiêu chiến lược 8 NNL nhất định để thuê, sa thải, đào tạo, khen thưởng động viên nhân lực trong doanh nghiệp. Nội dung của lập chiến lược: Bước 1: Xác định mục tiêu chiến lược NNL: Từ sứ mệnh và mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp, bộ phận quản lý nhân lực xác định mục tiêu chiến lược NNL. Bước 2: Phân tích môi trường dựa trên các yếu tố: mức độ không chắc chắn, tần suất của sự biến động, mức độ thay đổi, tính phức tạp. Bước 3: Phân tích nguồn nhân lực và hệ thống QLNNL của doanh nghiệp.
Bước 4: Phân tích chiến lược tổng thể và chiến lược bộ phận của doanh nghiệp nhằm xác định nhu cầu về NNL. Bước 5: Đánh giá lại mục tiêu chiến lược NNL xem mục tiêu đặt ra ở bước 1 có thực tế không, có cần thay đổi không, nếu cần thì thay đổi như thế nào? Bước 6: Hình thành chiến lược NNL. Định biên * Tuyển dụng - Tuyển dụng NNL là một tiến trình nhằm thu hút những người có khả năng từ nhiều nguồn khác nhau đến nộp đơn và tìm việc làm. - Tuyển dụng cần phải theo sát với chiến lược và các kế hoạch NNL.
Để tiết kiệm thời gian và chi phí các nỗ lực tuyển dụng chỉ nên tập trung vào những người nộp đơn xin việc có những điều kiện cơ bản tối thiểu. * Các nguồn tuyển dụng - Nguồn nội bộ: Bao gồm những người làm việc bên trong công ty, tuyển dụng nguồn này tức là quá trình đề bạt họ vào vị trí cao hơn hoặc thuyên chuyển họ sang vị trí cần thiết khác. 9 - Nguồn bên ngoài: Là những người đến xin việc từ ngoài công ty, nguồn này có phạm vi rộng, số lượng lớn, chất lượng phong phú và đa dạng. Đó là cách tuyển dụng thông qua giới thiệu của nhân viên trong doanh nghiệp về bạn bè mình, tuyển dụng ở các trường đại học, cao đẳng.
* Quy trình tuyển dụng Bước 1: Xác định nhu cầu cần tuyển dụng Hàng năm, căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất của công ty, tình hình cụ thể về lao động, lãnh đạo công ty cũng như các đơn vị trực thuộc phải xác định về nhu cầu tuyển dụng lên công ty. Bước 2: Lập kế hoạch tuyển dụng và thông báo tuyển dụng Bộ phận nhân sự tổ chức kiểm tra lại nhu cầu của các đơn vị trong công ty. Thực hiện biện pháp tổng hợp lại nhu cầu kế hoạch tuyển dụng, trình lãnh đạo công ty phê duyệt.