phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, bố cục của bài luận văn đƣợc chia thành 03 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về công tác quản lý nhân lực trong doanh nghiệp; Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý nhân lực tại Công ty Cổ phần vật tƣ Thủy Sản Việt Nam; Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại Công ty Cổ phần vật tƣ Thủy Sản Việt Nam. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm nhân lực và quản lý nhân lực 1. Khái niệm về nhân lực Nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng đầu vào để quyết định sự thành công hay thất bại trong việc phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia hoặc doanh nghiệp.
Vì vậy, việc phát triển nhân lực chất lƣợng cao luôn đƣợc coi là ƣu tiên hàng đầu của các nƣớc trên toàn thế giới. “N đượ ợ bộ k ả ề í ủ ườ đượ áp dụ q ì sả x ấ độ. Nó ũ ó sứ độ ủ ườ - mộ tài nguyên vô cùng q ý ế ố ủ sả x ấ ủ DN. N ủ doanh ệ b m bộ ữ ườ độ m ệ DN” [4] (Trần Kim Dung (2009), Q ả ị , NXB Thống kê, Hà Nội).
Khái niệm quản lý nhân lực Vấn đề QL khi nào cho đúng và có hiệu quả là vấn đề mà nhiều ngƣời QL của DN và tổ chức đơn vị luôn trăn trở tìm hiểu và suy ngẫm nhằm qua đó có cách QL đúng đắn cho hiệu quả và thích hợp với đơn vị mình. Các tác giả với nhiều cách diễn giải khác nhau về "Quản lý" tại DN qua các sách, tạp chí, website và các ấn phẩm, bài viết tựu chung đều khẳng định: "QL là việc xây dựng chiến lƣợc, tổ chức, điều hành và quản lý những nguồn lực cùng công việc của tổ chức để thực hiện tốt nhiệm vụ của tổ chức với chất lƣợng cao và hiệu quả cao trong bối cảnh thị trƣờng liên tục biến động" [18]. Trong một DN có bao nhiêu nhân viên và từng nhân viên có một phẩm chất, đặc tính hay khả năng khác nhau. Vậy cần QL làm sao mà từng nhân viên phải phát huy có hiệu quả nhất năng lực của bản thân để phục vụ các mục tiêu tăng trƣởng của DN là mục đích hoạt động của từng nhân viên.
Đây là vấn đề của QLNL nên những nhà quản lý QL DN đều biết cách giải quyết nhằm tổ chức thực hiện tốt nhất hoạt động DN của mình. 6 Có vài cách diễn giải thuật ngữ QLNL bị chi phối cách nhìn và quan điểm trái ngƣợc nhau. Với cƣơng vị là một trong những bộ phận cấu thành của QL DN, QLNL gồm cả quản lý, tổ chức thực thi và kiểm soát những cơ chế, chính sách cùng các hoạt động liên quan và những quan hệ với DN cùng nhân viên của DN đó. Cách giải thích trên cũng thực hiện theo cách thức tổ chức thực hiện nhiệm vụ QLNL trong DN.
Một trong những định nghĩa cơ bản về QLNL là: QLNL là tập hợp những hoạt động của tổ chức nhằm thu hút, tuyển dụng, phát triển và đào tạo để duy trì, bảo vệ và phát triển một đội ngũ lao động đáp ứng với nhu cầu làm việc của tổ chức cả về phƣơng diện số lƣợng và chất lƣợng. Hay QLNL là tập hợp những chiến lƣợc, kế hoạch và hoạt động chức năng nhằm thu hút, duy trì - phát triển và quản lý nhân lực của một tổ chức để thu lại hiệu quả tối đa đối với cả tổ chức lẫn cá nhân. Khi DN tiến hành QLNL hiệu quả sẽ giúp cho NL của DN tăng cao về chất lƣợng và qua đó giúp tăng cao NSLĐ, năng suất lao động và gia tăng doanh số, lợi nhuận cho DN.[18] QLNL là các hoạt động của một tổ chức nhằm thu hút, đào tạo và phát triển, tổ chức, quản lý, sử dụng và duy trì một nguồn lực lao động đáp ứng với nhu cầu làm việc của tổ chức trên cả phƣơng diện quy mô và chất lƣợng. Có nhiều một cách diễn giải khái niệm QLNL (thƣờng gọi là quản lý nhân lực hay sử dụng nguồn lao động).
Khái niệm QLNL có thể dễ dàng hiểu dƣới nhiều góc độ khác nhau. QLNL là một trong các chức năng quan trọng nhất của mỗi công ty vì nó quyết định khả năng duy trì và phát triển của công ty. QLNL bao gồm cả nghĩa rộng và nghĩa sâu. Theo nghĩa rộng: QLNL là quá trình khai thác, tổ chức, sử dụng khoa học công nghệ và lý luận trong quản lý nhằm thực hiện mục đích của tổ chức, bằng việc thực hiện tuyển chọn để phát triển nguồn nhân lực và tổ chức quản lý, điều hành, đánh giá và giám sát thực hiện chính sách lƣơng và thƣởng hợp lí nhằm khai thác và sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả [11].
Theo nghĩa hẹp: QLNL là quá trình cán bộ quản lý thực hiện các công 7 việc cụ thể từ chọn nhân sự và tổ chức để giao công việc và trả lƣơng thƣởng đến quản lý đội ngũ cán bộ nhân viên, nhằm thực hiện các mục đích và yêu cầu của tổ chức. Nhƣ vậy, QLNL là một quá trình tuyển dụng và đào tạo nhằm quản lý để khai thác sử dụng, đào tạo và trang bị kỹ năng quản lý nhân lực qua tổ chức cụ thể. Cũng cần định nghĩa theo cách khái quát và cô đọng hơn QLNL là cách làm cho nhân viên hoạt động có năng suất và thoả mãn với công việc của họ. Xét trên khía cạnh quản lý, hoạt động khai thác và QLNL đặt lợi ích cá nhân làm trung tâm, sử dụng phƣơng thức khai thác và quản lý nhằm giảm thiểu sự ảnh hƣởng lẫn nhau giữa nhân viên với công việc, giữa nhân viên với nhân viên và giữa nhân viên với tổ chức.
Khai thác và quản lý nguồn nhân lực nhằm thực hiện các mục đích nâng cao hiệu quả của tổ chức và nâng cao năng lực quản lý. Mặt khác, cần nâng cao thu nhập của nhân viên để giúp họ thấy hài lòng và gắn kết với công việc. Song cho dù từ góc độ nào đi nữa QLNL cũng là toàn bộ quá trình làm việc của một tổ chức nhằm tập trung đào tạo, bồi dƣỡng, tuyển dụng, quản lý và duy trì một đội ngũ lao động đáp ứng với nhu cầu công việc của tổ chức kể cả về phƣơng diện chất lƣợng lẫn số lƣợng. Đối tƣợng của QLNL là lực lƣợng lao động với vai trò của các chuyên gia, nhân viên đối với tổ chức và những công việc có liên quan của tổ chức bao gồm cả công việc và những nghĩa vụ, trách nhiệm của cá nhân đối với tổ chức.
Mục tiêu chính của bất cứ tổ chức nào cũng là quản lý sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức mình. Quản lý nguồn nhân lực là để đảm bảo việc duy trì đủ số lƣợng và chất lƣợng lao động cần thiết cho tổ chức nhằm thực hiện các mục tiêu tổ chức đặt ra. Mục tiêu và chức năng của quản lý nhân lực Mục tiêu kinh tế: Quản lý nhân lực để tận dụng tốt nhất nhân lực nhằm tăng hiệu quả kinh tế. Do đó, tăng hiệu quả kinh tế và tạo thêm nguồn lực cần 8 thiết cho công ty để đáp ứng yêu cầu thanh toán tiền lƣơng, phát triển sản xuất kinh doanh và tăng năng suất lao động có lợi ích kinh tế đối với ngƣời lao động.
Ở cấp quốc gia, quản lý nhân lực tạo cơ hội tốt nhằm tăng thu, giảm chi ngân sách và phát triển kinh tế - xã hội. Mục tiêu xã hội: Quản lý nhân lực nhằm tạo công ăn việc làm, hỗ trợ và khuyến khích ngƣời lao động phát triển theo hƣớng công bằng xã hội và việc làm sạch cho xã hội. Mục tiêu xây dựng và phát triển của Công ty: Quản lý nhân lực là một hoạt động quản lý của Công ty, đây cũng là phƣơng thức sử dụng và phát huy có hiệu quả nguồn lực là nhân tố làm nên sức mạnh kinh tế của Công ty. Mục tiêu thực hiện chức trách và nghĩa vụ của Công ty: Các Công ty có mô hình hoạt động, cách thức quản lý và tổ chức thực hiện riêng biệt.
Vì vậy, việc đồng nhất giữa quản lý và hiệu quả của Công ty tuỳ thuộc ở khả năng và chất lƣợng của đội ngũ quản lý cùng ngƣời lao động tại Công ty. Không một hoạt động nào của Công ty có hiệu quả nếu không có công tác quản lý nhân lực và quản lý nhân lực phù hợp với Công ty và sử dụng ngƣời ở những bộ phận cụ thể trong cơ cấu của Công ty để bảo đảm cho xã hội làm việc có hiệu quả ngay bây giờ và trong tƣơng lai. Nhƣ vậy có thể khẳng định: Việc quản lý sử dụng nhân lực có vai trò quan trọng đối với việc phát triển của công ty. Vai tr của quản lý nhân lực Bất kỳ một doanh nghiệp nào để triển khai hiệu quả công việc sản xuất kinh doanh cũng buộc phải hội tụ cả hai yếu tố, đó là nhân lực và vật lực.
Trong đó, nhân lực có vai trò rất to lớn, có ý nghĩa quyết định cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. [15] Một là, với sự cạnh tranh càng ngày càng quyết liệt trên thị trƣờng chứng khoán khiến cho doanh nghiệp mong muốn tồn tại và phát triển cần nhanh chóng thay đổi tổ chức của doanh nghiệp theo hƣớng ngày một hiện đại, hiệu quả, trong đó yếu tố con ngƣời đóng vị trí quyết định. Con ngƣời với 9 khả năng, kiến thức của bản thân và những kỹ năng để tác động đến lực lƣợng sản xuất có thể làm ra nhiều giá trị cho cộng đồng. Quá trình kinh doanh cũng đƣợc tổ chức và điều hành thông qua con ngƣời.
Con ngƣời nghiên cứu và sản xuất kinh doanh hàng hoá và dịch vụ, kiểm soát giá cả để cung cấp hàng và bán trên thị trƣờng, phân phối nguồn vốn để đạt mục tiêu chiến lƣợc kinh doanh cùng những mục tiêu phát triển tổ chức. Không có những con ngƣời làm việc có hiệu quả thì tất cả tổ chức đều không đạt nổi những mục tiêu của mình. Hai là, sự bùng nổ của công nghệ đồng thời với sự phát triển con ngƣời bắt buộc mỗi nhà quản lý cần khiến toàn bộ tổ chức của mình thay đổi. Do đó, phải tiến hành tốt công tác xây dựng, tổ chức, củng cố, phát triển, hỗ trợ, khuyến khích và tạo mọi điều kiện cho phát triển con ngƣời và tổ chức, góp phần đạt các mục tiêu đã đặt sẵn là điều ƣu tiên nhất.