CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP. Khái quát chung về nhân lực 1. Khái niệm nhân lực Trong cuốn “Giáo trình Quản trị nhân lực”, thì theo PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân và Ths Nguyễn Văn Điểm, nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người, mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực.7] Thể lực chỉ sức khỏe của thân thể, nó phụ thuộc vào sức vóc, tình trạng sức khỏe của từng con người, mức sống, chế độ ăn uống, chế độ làm việc, nghỉ ngơi… Thể lực con người còn phụ thuộc vào tuổi tác, thời gian công tác, giới tính… Trí lực chỉ sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng khiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách…của từng con người. Trong sản xuất kinh doanh truyền thống, việc tận dụng các tiềm năng về thể lực của con người là không bao giờ thiếu hoặc lãng quên và có thể nói như đã được khai thác gần như cạn kiệt.
Sự khai thác các tiềm năng về trí lực con người mới còn ở mức mới mẻ, chưa bao giờ cạn kiệt, vì đây là kho tàng còn nhiều bí ẩn của mỗi con người.VS Phạm Minh Hạc, quan niệm nhân lực là vốn con người bao gồm: sức khỏe, trí tuệ, kỹ năng nghề nghiệp, lương tâm nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu của công việc.271] Các quan điểm trên tuy khác nhau về cách diễn đạt và số lượng các nhóm yếu tố tạo thành nhân lực nhưng đều thống nhất chung là: Nhân lực được tạo thành từ nhiều yếu tố, nhưng trong đó nổi lên là phẩm chất, năng lực nghề nghiệp, sức khỏe và độ tuổi của người lao động đáp ứng yêu cầu công việc. Từ các quan điểm trên có thể khái niệm: Nhân lực là tổng hợp các phẩm chất, năng lực và sức khỏe của người lao động được huy động vào một hoạt động xã hội nào đó, nhằm đáp ứng yêu cầu công việc. Vai trò của nhân lực Nhân lực có vai trò hết sức quan trọng trong tổ chức, doanh nghiệp. Con người là yếu tố quyết định của sự phát triển Các nguồn lực khác như vốn, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất, vị trí địa lý…là những khách thể, chịu sự khai thác cải tạo của của con người.
Các nguồn lực này tự nó chỉ tồn tại dưới dạng tiềm năng, muốn phát huy tác dụng phải có sự kết hợp với nguồn lực con người, thông qua hoạt động có ý thức của con người. Con người với tất cả những năng lực, phẩm chất tích cực của mình, bao gồm trí tuệ, kinh nghiệm, kỹ năng, tính năng động, sáng tạo…tác động vào các nguồn lực khác và gắn kết chúng lại để tạo ra hoạt động lao động phục vụ cho mục tiêu của một doanh nghiệp về lợi nhuận và lợi thế kinh tế. Chính con người là nhân tố làm thay đổi tính chất của lao động từ lao động thủ công sang lao động cơ khí và lao động trí tuệ. Như vậy để một doanh nghiệp thực sự phát triển thì động lực lớn nhất, quan trọng nhất đó chính là năng lực của con người.
Chính vì vậy cần phải sử dụng và khai thác hợp lý sao cho nguồn nhân lực thực sự là động lực to lớn, hữu ích cho sự phát triển và mục tiêu nhất định của doanh nghiệp. Con người là mục tiêu của sự phát triển Con người luôn hướng tới sự Chân-Thiện-Mỹ, chính vì vậy bất kể một hoạt động nào của con người đều có mục đích cụ thể, rõ ràng. Mọi hoạt động sản xuất hàng hoá đang diễn ra cũng nhằm mục đích cuối cùng là thỏa mãn tối ưu lợi ích của người tiêu dùng, làm cho cuộc sống của con người không những đầy đủ về vật chất mà còn thỏa mãn cả về tinh thần. Như vậy nhu cầu tiêu dùng tức là lượng tiêu dùng của cải vật chất, tinh thần của con người có tác động quyết định tới việc cung hàng hoá trên thị trường.
Việc sản xuất cung ứng nhiều hay ít hàng hoá phụ thuộc vào nhu cầu của con người, mà theo thời gian nhu cầu của con người lại vô cùng phong phú, đa dạng nên đặt ra yêu cầu hàng hoá sản 8 xuất phải phong phú về số lượng cũng như chủng loại. Do vậy phát triển kinh tế xã hội suy cho cùng là vì con người.14,15] Yếu tố con người trong phát triển doanh nghiệp Con người là yếu tố tạo nên sản phẩm, duy trì và phân phối sản phẩm, nếu không có con người thì sản xuất không thể tồn tại cũng như nhu cầu tiêu dùng không có. Việc tạo ra sản phẩm trong doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu thì trường bên ngoài luôn có sự hoạt động của con người. Khi phát triển con người, nguồn nhân lực tốt thì những yếu tố tạo ra sự phát triển của doanh nghiệp sẽ tốt, cán bộ, nhân viên, lao động trong một doanh nghiệp là những yếu tố chính tạo ra năng suất lao động, sản lượng, chất lượng của sản phẩm từ đó tạo được lợi thế cạnh tranh trên thị trường cho doanh nghiệp để doanh nghiệp từng bước phát triển.
Như vậy có thể nói nguồn nhân lực là một nguồn lực có vai trò quan trọng quyết định tới sự phát triển của một doanh nghiệp. Đầu tư cho nguồn nhân lực là đầu tư mang lại hiệu quả lâu dài và bền vững nhất cho doanh nghiệp. Quản lý nhân lực 1. Khái niệm quản lý nhân lực Có rất nhiều quan niệm khác nhau về quản lý nhân lực.
Theo giáo sư người Mỹ Dimock: Quản lý nhân lực bao gồm toàn bộ các biện pháp và thủ tục áp dụng cho nhân viên của một tổ chức và giải quyết tất cả các trường hợp xảy ra có liên quan tới một loại công việc nào đó. Còn giáo sư Felix Migro thì cho rằng: “Quản lý nhân lực là một nghệ thuật chọn lựa nhân viên mới và sử dụng các nhân viên cũ sao cho năng suất và chất lượng công việc của mỗi người đều đạt mức tối đa có thể” [12, tr.21] Quản lý nguồn nhân lực doanh nghiệp là quản lý con người có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp. Điều này khác với quản lý nhân sự khi chỉ đề cập đến quản lý con người trong phạm vi hạn hẹp của bản thân doanh nghiệp. 9 Như vậy Quản lý nhân lực là sự phối hợp một cách tổng thể các hoạt động hoạch định (kế hoạch hóa), tuyển mộ, lựa chọn, đào tạo, sử dụng, đãi ngộ, kiểm soát, đánh giá, tạo động lực, duy trì, phát triển nhằm thu hút, sử dụng tốt nhất và phát triển cao nhất mỗi thành viên để có thể đạt được các mục tiêu của tổ chức.
Vai trò của quản lý nhân lực a) Đối với các nhà quản lý - Giúp họ thấy rõ vai trò tâm quan trọng của con người trong sản xuất, kinh doanh, vốn nhân lực là nguồn vốn lâu bên và vô hạn. Giúp nhà quản lý biết cách làm việc với người khác, biết tạo ảnh hưởng và lôi kéo làm việc với mình, thay minh. - Biết cách thấu hiểu con người, nhận biết những khác biệt trong nguồn nhân lực của tổ chức, biết phối hợp hoạt động của những người khác vì mục đích chung, tập hợp và phát huy được công sức, tài năng, sáng tạo và lòng nhiệt huyết của cả tập thể. b) Đối với tổ chức Giúp tổ chức khai thác một cách hiệu quả nhất nguồn vốn con người, phối kết hợp một cách tốt nhất với các nguồn vốn khác.
Giúp tổ chức đối phó với mọi biến động trên thị trường lao động cũng như sự cạn kiệt của nguồn lực khác. Giúp tổ chức đạt được lợi thế cạnh tranh từ đầu vào lao động. Giúp hệ thống thực thi các hệ thống tiêu chuẩn, pháp luật, trách nhiệm xã hội doanh nghiệp một cách tốt nhất và hiệu quả nhất. Môi trường lao động, điều kiện lao động được cải thiện, công việc ngày càng trở lên thuận tiện hơn.
Giá trị con người được khẳng định và tôn vinh. Các nội dung quản lý nhân lực 1. Lập kế hoạch, chiến lược nhân lực Chiến lược nhân lực là một hệ thống các chính sách và hoạt động nguồn nhân lực được thiết kế cho các nhóm nguồn nhân lực hoặc nhóm công 10 việc cụ thể trong doanh nghiệp nhằm đáp ứng và thực hiện các mục tiêu chiến lược cũng như hiệu quả hoạt động ở cấp độ công việc và tổ chức. Các doanh nghiệp có chiến lược cạnh tranh khác nhau đều có thể sử dụng những chiến lược quản trị nguồn nhân lực sau đây nhằm đạt được các mục tiêu mong muốn: - Chiến lược "săn đầu người".
Đây là chiến lược thu hút lao động giỏi trước các đối thủ cạnh tranh khi người lao động đang trong quá trình học tập, hay thu hút lực lượng lao động giỏi đang bị các tổ chức khác lãng phí, kể cả các đơn vị cạnh tranh. - Bố trí công việc phù hợp với khả năng chuyên môn và đặc điểm cá nhân của nhân viên mang tính ổn định tương đối. Mục tiêu của chiến lược này nhằm khai thác tối đa khả năng sáng tạo của từng người lao động, tận dụng những kinh nghiệm tích luỹ, giúp đơn vị kinh doanh phát triển các lợi thế cạnh tranh và nâng cao hiệu quả trong các quá trình hoạt động. - Hình thành hệ thống các đòn bẩy tốt nhất nhằm thu hút, khai thác, duy trì và phát triển một lực lượng lao động giỏi lâu dài cho tổ chức như: + Trả lương thoả đáng theo vị trí chức danh công việc và kết quả lao động cụ thể.
Khen thưởng kịp thời và xứng đáng với thành tích đạt được. + Để bạt hay thăng tiến nhân viên dựa vào khả năng hoàn thành công việc. + Thoả mãn các lợi ích vật chất và tinh thần của người lao động thông qua các chính sách bảo hiểm và chính sách xã hội, chăm sóc nhân viên và gia đình một cách chu đáo để kích thích lòng trung thành. Tuyển chọn nhân lực Nhằm đáp ứng nhu cầu nhân sự cho doanh nghiệp, phòng nhân sự sẽ tiến hành quá trình tuyển dụng nhân sự.
Hai nguồn tuyển dụng nhân sự được sử dụng từ trong nội bộ doanh nghiệp và nguồn ứng viên từ bên ngoài doanh nghiệp.Tuyển dụng từ nguồn nội bộ doanh nghiệp Tuyển dụng nhân sự từ trong nội bộ doanh nghiệp rất phức tạp. Đối với vị trí chức vụ cao các doanh nghiệp thường sử dụng biểu đồ thuyên chuyển công tác hay đề bạt. Đối với vị trí chức vụ thấp thì doanh nghiệp thường sử dụng thông báo tuyển dụng nhân sự được niêm yết công khai. Nguồn ứng viên từ bên ngoài doanh nghiệp - Bạn bè của nhân viên đang làm việc trong doanh nghiệp.