Chương 1: Cơ sở ý luận và thực iễn về quản trì nhân lực trong doanh nghiệp “Chương 2: Phân tích thực trang công tác quản trị nhân lực tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Giao thông Lạng Sơn CChuong3: Một số giải phip hoàn thiện công tác quản tị nhân lực tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Giao thông Lạng Sơn. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUA VA THỰC TIEN VE QUAN TRI NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1-1. Cơsữý luận về nhân lực và quản trị nhân lực trong doanh nghiệp 1L. Một số khái niệm cơ bản về nhân lực và quan trị nhân lực trong doanh nghiệp 1.1 Khái niệm và vai tro của nguồn nhân lực a.
Khi niệm nguồn nhân lực Con người là một yêu tổ rit quan trọng và có tính chất quyết định cho hoạt động của tồn tại xã hội nói chưng và các doanh nghiệp nói riêng. Trong thời đại ngày nay các quốc gia trên thể giới đều đặt vin đỂ con người là vẫn để rung tâm trong chiến lược phit tiển Kinhtế Xã hội của đắt nước; coi con người là inh hồn của chiến lược Kinh tế - Xã hội. "Nguồn lực con người" là khái niệm được hình thành trong quá tỉnh nghiên cứu, xem xét con người với tư cách là một nguén lực, là động lực của sự phát tiển. Các công trinh nghiên cứu trên thể giới va trong nước gin đây đề cập đến khải niệm nguồn nhân lực với các góc độ khác nhau.
VỀ nguồn nhân lực trong xã hội, có một số quan điểm như sau: Nguồn nhân lực của một quốc gia là bộ phận của dân số nằm trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật vả có khả năng tham gia lao động. Như vậy số lượng. nguồn nhân lực vừa phy thuộc vio khả năng tham gia lao động của từng cá nhân vừa phụ thuộc vào quy định * độ tuổi lao động” của từng quốc gia. Hiện nay ở Việt Nam.
theo bộ luật lao động quy định độ tuổi lao động là từ 15-60 tuổi đối với nam và từ 15- 55 tuổi đối với nữ; theo cách xác định của Tổng cục thống kê thi nguồn nhân lực xã hội bao gồm những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, có tính thêm. sả lao động trẻ em và lao động cao tuổ [4]. Con một số quốc gia khác, lại xem nguồn nhân lực là toàn bộ những người bước vio tudi lao động, có khả năng lao động. quan niệm này không có giới hạn rên về Mỗi của nguồn nhân lực.
Thực tế cho thấy, khái niệm *Nguồn nhân lực” có rất nhiều ý kiến khác nhau, Đối với George T-Milkovich, John W.Boudreau: “Nguồn nhân lực là nguồn lực con người của những tổ chức (với quy mô, loại hình, chức nang khác nhau) có khả năng và tiềm năng 4 tham gia vào quá trình phát triển của tổ chức cùng với sự phát triển kinh tế xã hị quốc gia, khu vực, thé giới. Cách hiểu này về nguồn nhân lực xuất phát từ quan niệm coi nguồn nhân lực là nguồn lực với các yếu tổ vật chit, tỉnh thin tạo nên năng lực, sức mạnh phục vụ cho sự phát triển nói chung của ác tổ chức” [6] Hữ Dũng lại cho rằng: "Nguồn nhân lực là nguồn cung cắp sức lao động TS. Nguyễn cho xã hội, là bộ phận quan trọng nhất của dân. có khả năng tạo ra giá tr vật cị tinh thin cho xã hội.
Xem xét nguồn nhân lực đưới dang tiềm năng giúp định hướng. phát triển nguồn nhân lực để đảm bảo không ngừng nâng cao năng lực xã hội của nguồn nhân lực thông qua g áo dục đào tạo, chăm sóc sức khoẻ. Con người với tiểm năng v6 tin nếu được tự do phát triển, tự do sing tạo và cống hiển, được trả đúng giả tr lo động thì tim năng v6 tân đó được khai thắc phat huy trở thành nguồn vốn vô cùng to lớn [I0] b. Những vai to của nguồn nhân lực rong doanh nghiệp (Qua từng thời kỳ phát triển của nền Kinh tế xã bội, Việt Nam cũng đã xác định “eon người là mye tiêu, là động lực phát triển kinh té - xã hội” (năm 1991-1995)," "hát triển văn hóa, xây dựng con người tồn diện trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện dại hóa” (năm 1996-2000) và chương trình "Phát triển văn hóa và nguồn nhân lực trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa” (năm 2001-2005), Nguồn lực con người là tổn thể idm năng của con người bao him tổng hòa năng lực về thé lực, tí lực, nhân cách của con người.
Tiém năng này hình thành năng lực xã hội của con người và ở trạng thái tỉnh. Nguồn lực này phải chuyển sang trạng thái động, nghĩa là phải được phân bổ hợp lý va sử dụng có hiệu quả, tức là thông qua cách thức và các khâu quản lý mà nâng cao hiệu suất sử dựng nguồn nhân lực. Có như vệ: mới trở thành vốn con người, vốn nhân lực, Nguồn lực của doanh nghiệp là một bộ phận cầu thành nên nguồn nhân lực xã hội Hay nói khá đi nguồn nhân lực của doanh nghiệp chính là một phần tử của hệ thẳng nguồn nhân lực xã hội. Đó là tat cả những ai làm việc trong doanh Nghiệp tử vị trí cao.
nhất (như Thủ Trưởng cơ quan) đến nhân viên bình thường nhất. thấp nh, im việc tay chin, đơn giản, Đồ cũng là những người đang chờ đi để có thể tham gia vào host động của doanh nghiệp, tức là nguồn dự trữ của doanh nghiệp. XMỗi doanh nghiệp do tinh chất và đặc thủ riêng vỗn có mà nó chứa đựng những đồi hỏi, những yêu cầu khác nhau đi với nguồn nhân lực của mình. Đồ chính là lý do ti sao các doanh nghiệp phải xây dựng, nuôi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực cho mình một cách hợp lý.
Mặt khác, nguồn nhân lực của doanh nghiệp có th giao hod với nhau đó là những khu vục mà nguồn nhân lực xã hội trở thành nguồn nhân lực của các doanh ngt "Tại đó các doanh nghiệp có 1 anh tranh với nhau để có được nguồn. nhân lực của chính minh, 'Các khái niệm trên cho thấy nguồn lực con người không chỉ đơn thuần là lực lượng lao. động d cổ và sẽ cổ, mà côn bao gm sức mạnh cũ th chất, tu, tnh thần ca các cá nhân trong một cộng đồng, một quốc gia được đem ra hoặc có khả năng đem ra sử dụng vào qua trình phát triển xã hội. Vì vậy, có thể định nghĩa: "Nguồn nhân lực là tổng thé số lượng và chất lượng con người với tổng hoà các tiêu chí về lực, thể lực và những phẩm chất đạo đứ tinh thả tạo nên năng lực mà bản thân con người và xã hội đã, đang và sẽ huy động vào quá trinh lao động sắng tạo nhim đáp ứng yêu cầu của một tổ chức hoặc một cơ cầu kinh tế - xã hội đồi hỏi vì sự phát triển và tiễn bộ xã hội' 11.
Khái niệm, ý nghĩa, chức năng của quản trị nhân lực trong doanh nghiệp a. Khai niệm quản trị nhân lực ign nay, có rất nhiễu cách hiểu, tiếp cận với khái niệm Quản trị nhân lực như: *Với tr cách là một rong những chúc năng cơ bản của quản tị tổ chức thi Quản te nhân lực bao gồm việc hoạch định (kế hoạch hóa), tổ chức, chỉ huy và kiểm soát các hoạt động nhằm thu hit, sử dụng và phát triển con người để có thể đạt được các mục tiêu của tổ chức" [2]. Giáo sự người Mỹ Dinock cho rằng: “Quan trị nhân lực bao gồm toàn bộ những biện pháp và thủ tục áp dụng cho nhân viên của một tổ chức và giải quyết tắt cả những trường hợp xảy ra có liên quan đến một loại công việc nào đó”, Giáo sư Felix Migro thì cho rằng: “Quan trị nhân lực là nghệ thuật chọn lựa những nhân viên mới và sử dung những nhân viên cũ sao cho năng suất và chit lượng công việc của mỗi người đều đại tới mức tổi đa có thể được" ‘Tom lại, côthể nói "Quản trị nhân lực là tất cả các hoạt động của một tổ chức nhằm thụ hút, sử dụng nguồn lao động, đảo tạo phát triển, đánh giá, duy trì nguồn lao động 46 để có thể đạt được những mục tiêu của tổ chức ”. Quản trị nhân lực tốt là điều kiện Cong ty có thể thực hin ốt việc sản xuất kinh doanh của mình.
của công tác quản trị nhân lực trong doanh nghiệp, giúp nhận biết được một doanh nghiệp hoạt động tốt hay không hoạt động tố thành công hay không thành công chính là lực lượng nhân sự của nó - những con người cụ thể với lòng nhiệt tinh và de sáng ki Moi thứ còn lại như: máy móc thiết bị, của cải vật chất, công nghệ kỹ thuật đều có thể mua được, học hỏi được, sa0 chếp được, nhưng con người th không th, Vì vậy có thé khẳng định rằng quản tr nhân lực 6 vai to thiết you đối với sự tồn tại và phát iển của doanh nghiệp Trong doanh nghiệp quan tỉ nhân lực thuộc chức năng chính của nhà quản tr, giáp nhà quản trị đạt được mục đích thông qua nỗ lực của người khác. Các nhà quản trị có. vai trò dé ra các chính sách, đường lối, chủ trương có tinh chất định hướng cho sự phát triển của doanh nghiệp do đó nhà quản trị phải là người biết nhìn xa trông rộng, có. trình độ chuyên môn cao, Người thực hiện các đường lối chính sich mã nhà quản trị 48 ra là các nhân viên thừa hành, kết quả công việc hoàn thành tốt hay không phụ thuộc rất nhí.
vào năng lực của nhân viên, vi vậy cho nên có thể nói rằng: "mọi quản. trị suy cho cùng cũng là quản trị con người" (Quin trì nhân lục góp phần vio việc giải quyết các mặt kinh tế xã hội của vẫn để lao động, Đỏ là một vin đ chung của xã hội. mọi hoạt động kinh t nói chung đều di đến một mục dich sm hay muộn là làm sao cho người lao động hưởng thành quá do họ “Quản trị nhân lực (QTNL) gắn liễn với mọi tổ chức, bit kỳ một cơ quan tổ chức nào cũng cần phải có bộ phận nhân sự. Quản trị nhân lực là một thành tổ quan trọng của chức năng quản tị, nó có gốc rễ và các nhánh tải rộng khắp nơi trong mọi tổ chức.
Quan trị nhân lực hiện di ở khắp các phòng ban, bắt cử cấp quản trị nào cũng có nhân viên đưới quyền vì thé đều phải có quan tj nhân sự. Cung cách quản trĩ nhân lực qo ra bầu không khí văn hoá cho một doanh nghiệp. Đây cũng là một trong những yếu tổ quyết định đến sự thành bại của một doanh nghiệp.