Chương 1: Tổng quan về quản lý nhân lực trong doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nhân lực tại Công ty Cổ phần Công trình công cộng và Dịch vụ du lịch Hải Phòng giai đoạn 2013 – 2017. Chương 3: Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại Công ty Cổ phần Công trình công cộng và Dịch vụ du lịch Hải Phòng. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1.
Khái quát về quản lý nhân lực trong doanh nghiệp 1. Khái niệm nhân lực - Theo góc độ vĩ mô: Nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động của con người ở một quốc gia, một vùng lãnh thổ, một địa phương cụ thể nào đó gắn với đời sống vật chất tinh thần và truyền thống dân tộc nơi mà nhân lực tồn tại. - Theo góc độ vi mô: Trong doanh nghiệp thì nhân lực là lực lượng lao động của từng doanh nghiệp, là số người có trong danh sách của doanh nghiệp do doanh nghiệp trả lương. “Nhân lực của doanh nghiệp được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định.
Nhân lực khác với các nguồn lực khác của doanh nghiệp do chính bản chất của con người. Nhân viên có các năng lực, đặc điểm cá nhân khác nhau, có tiềm năng phát triển, có khả năng hình thành các nhóm hội, các tổ chức công đoàn bảo vệ quyền lợi của họ, có thể đánh giá và đặt câu hỏi đối với hoạt động của các quản trị gia, hành vi của họ có thể thay đổi phụ thuộc vào chính bản thân họ hoặc sự tác động của môi trường xung quanh” [7, tr50]. Chất lượng nhân lực của doanh nghiệp là mức độ đáp ứng nhu cầu nhân lực về mặt toàn bộ và về mặt đồng bộ (cơ cấu) các loại. Nhu cầu nhân lực cho hoạt động của doanh nghiệp là toàn bộ và cơ cấu các loại khả năng lao động cần thiết cho việc thực hiện, hoàn thành tốt nhất những nhiệm vụ của doanh nghiệp trước mắt và trong tương lai xác định [8, tr37].
Quản lý nhân lực trong doanh nghiệp: Quản lý nhân lực góp phần vào việc giải quyết các mặt kinh tế xã hội của vấn đề lao động. Quản lý nhân lực gắn liền với mọi tổ chức, bất kỳ một 5 cơ quan tổ chức nào cũng cần phải có bộ phận nhân sự. Quản lý nhân lực là một thành tố quan trọng của chức năng quản lý, nó có gốc rễ và các nhánh trải rộng khắp nơi trong mọi tổ chức. Quản lý nhân sự hiện diện ở khắp các phòng ban, bất cứ cấp quản lý nào cũng có nhân viên dưới quyền vì thế đều phải có quản lý nhân sự.
Cung cách quản lý nhân sự tạo ra bầu không khí văn hoá cho một doanh nghiệp. Đây cũng là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành bại của một doanh nghiệp. Cho dù một tổ chức có khả năng về tài chính, có tiềm lực về khoa học công nghệ tiên tiến, nhưng nếu không có con người để sử dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật ấy, không có con người để quản lý và sử dụng nguồn tài chính ấy, thì tổ chức ấy không thể tồn tại lâu dài được. Tuy nhiên quản lý con người không phải là một công việc đơn giản.
Về mặt xã hội, con người là một thực thể phức tạp, là tổng hoà các mối quan hệ xã hội, không người nào giống người nào. Xã hội càng tiến bộ, nhận thức của con người ngày càng được nâng cao về mọi mặt, công việc quản lý con người càng trở nên phức tạp. Việc quản lý con người bao gồm nhiều vấn đề như tâm lý, sinh lý, xã hội, triết học, đạo đức học, dân tộc học. Tóm lại: Quản lý nhân lực là một trong những chức năng quan trọng và cơ bản của công tác quản lý, bởi con người là bộ phận nòng cốt, là nguồn lực quan trọng nhất và cũng chính là trung tâm của sự phát triển của một công ty, doanh nghiệp.
Nếu như nói bộ phận bán hàng là mũi nhọn đứng đầu, mang lại mọi nguồn lợi, doanh thu cho doanh nghiệp, thì nhân sự được xem là hậu phương vững chắc giúp doanh nghiệp phát triển. Chính vì vậy, việc thu hút, đào tạo, tuyển dụng, đánh giá, sắp xếp những có năng lực, phẩm chất phù hợp với vị trí, đồng thời giám sát, lãnh đạo, đảm bảo phù hợp với luật lao động và việc làm… chính là nhiệm vụ hàng đầu của những nhà quản lý. Mục đích, vai trò của quản lý nhân lực + Mục đích của quản lý nhân lực trong doanh nghiệp: Quản lý nhân lực sẽ giúp cho nhà quản lý đạt được mục đích, kết quả 6 thông qua người khác và có hai mục tiêu cơ bản: - Sử dụng có hiệu quả nhân lực nhằm nâng cao năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức. - Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên được phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành, tận tâm với doanh nghiệp.
+ Vai trò của quản lý nhân lực trong doanh nghiệp: Mục tiêu cơ bản của bất kỳ tổ chức nào cũng là sử dụng một cách có hiệu suất nhân lực để đạt được mục tiêu của tổ chức đó. Quản lý nhân lực nhằm củng cố và duy trì đầy đủ số lượng và chất lượng lao động cần thiết cho tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra. Quản lý nhân lực giúp tìm kiếm và phát triển những hình thức, những phương pháp tốt nhất để người lao động có thể đóng góp nhiều sức lực cho việc đạt được các mục tiêu của tổ chức, đồng thời cũng tạo cơ hội để phát triển không ngừng chính bản thân người lao động. Thực chất QLNL là công tác quản lý con người trong phạm vi nội bộ một tổ chức, là sự đối xử của tổ chức đối với người lao động.
Nói cách khác, QLNL trong tổ chức xuất phát từ vai trò quan trọng của con người. Con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức, vận hành tổ chức và quyết định sự thành bại của tổ chức. Nhân lực là một trong những nguồn lực không thể thiếu được của tổ chức nên QLNL chính là một lĩnh vực quan trọng của quản lý trong mọi tổ chức. Mặt khác, quản lý các nguồn lực khác cũng sẽ không có hiệu quả nếu tổ chức không quản lý tốt nhân lực, vì suy đến cùng mọi hoạt động quản lý đều thực hiện bởi con người [8, tr65].
Các nguyên tắc quản lý nhân lực trong doanh nghiệp Quản lý nhân lực là một bộ phận quan trọng trong quản lý doanh nghiệp. Nhiệm vụ chủ yếu của nó là đảm bảo có đúng người với kỹ năng và trình độ phù hợp, vào đúng công việc và đúng thời điểm thích hợp để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp. Quản lý nguồn nhân lực trang bị cho các nhà quản lý những phương pháp để đối xử một cách nhất quán với nhân viên. Khi 7 đó, các nhân viên được đối xử công bằng và hiểu được giá trị của họ đối với công ty.
Do đó quản lý nhân lực phải dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau: - Nhân viên được đầu tư thỏa đáng để phát triển những năng lực riêng nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân, đồng thời tăng năng suất lao động, góp phần vào hiệu quả cao hơn của tổ chức. - Các chính sách, chương trình và thực tiễn quản trị cần được thiết lập và thực hiện sao cho vừa thỏa mãn nhu cầu của nhân viên về vật chất lẫn tinh thần. - Môi trường làm việc cần thiết lập sao cho nhân viên phát triển và sử dụng tối đa các kỹ năng của bản thân. - Chức năng nhân sự được thực hiệp đồng bộ với các chức năng khác và là một bộ phận quan trọng trong chiến lược kinh doanh.
- Nhiệm vụ quản lý con người là của tất cả các nhà quản lý ở mọi cấp, không còn là nhiệm vụ của riêng trưởng phòng tổ chức hay trưởng phòng nhân sự. Nội dung của quản lý nhân lực trong doanh nghiệp 1. Hoạch định và tuyển dụng nhân lực 1. Hoạch định nhu cầu nhân lực Hoạch định nhu cầu nhân lực có thể tạo nên hoặc phá vỡ một tổ chức.
Nhờ có hoạch định nhu cầu nhân lực mà các cấp lãnh đạo chuẩn bị cho mình một đội ngũ năng động, có chuyên môn trong lĩnh vực đảm nhận. Khái niệm hoạch định nhu cầu nhân sự Hoạch định nhu cầu nhân lực là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nguồn nhân lực, đưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình, hoạt động đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ nguồn nhân lực với các phẩm chất, kỹ năng phù hợp để thực hiện công việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao. Các bước hoạch định nhu cầu nhân lực 8 Khi tiến hành hoạch định nhu cầu nhân lực thì các nhà quản lý cần tiến hành theo những bước sau: Kiểm Hoạch định và Đề ra các Thực hiện các tra, dự báo nhu cầu chính sách kế hoạch đề ra Đánh giá Bước 1 Bước 2 Bước 3 Bước 4 Sơ đồ 1. Các bước hoạch định nhu cầu nhân lực Bước 1: Đề ra nhu cầu và dự báo nhu cầu.
Dựa vào các kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty vào thời điểm hiện tại và lâu dài để từ đó các nhà quản lý dự báo nhu cầu nhân lực một cách cụ thể và sử dụng các phương pháp dự báo như: phân tích xu hướng, sử dụng máy vi tính, phán đoán của cấp quản lý. Bước 2: Đề ra các chính sách. Sau khi các nhà quản lý phân tích và đối chiếu các nhu cầu hiện tại và tương lai của công ty thì phòng nhân sự sẽ đề xuất một số chính sách đối với quá trình hoạch định nhân sự ở từng phòng ban, bộ phận sao cho phù hợp với quá trình sản xuất kinh doanh và ngân sách hiện có. Bước 3: Thực hiện các kế hoạch đề ra.
Khi đã xây dựng các chính sách và kế hoạch cụ thể, nhà quản lý nhân sự sẽ phối hợp với trưởng các phòng ban để thực hiện kế hoạch. Trường hợp thiếu nhân viên nhà quản lý phải thực hiện chương trình thuyên chuyển nhân viên theo đúng khả năng và tiềm năng của họ. Trường hợp thặng dư nhân viên, nhà quản lý sẽ hạn chế việc tuyển dụng; giảm bớt giờ lao động; giảm biên chế (là vấn đề khó khăn); giãn thợ (cho nghỉ tạm thời) Bước 4: Kiểm tra và đánh giá .