Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO CÔNG CHỨC CAC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN ĐẦN CÁP HUYỆN 1.1 Một số vấn đề chung về về tạo động lực làm việc cho công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân đân Quận 4 1. Khái niệm động lực. Động lực làm việc là vấn đề được khá nhiều nhà nghiên cứu đề p từ các phương diện khác nhau. Theo Kleinginna & Kleinginna (1981), đã có ít nhất 140 định nghĩa khác nhau về động lực làm việc.
Từ góc độ tâm lý học, động lực làm việc được hiểu là cái thúc đẩy hành động, gắn liền với việc thỏa mãn những nhu cầu của chủ thể, có khá năng khơi dậy tính tích cực lao động của con người. Từ góc độ quản trị thì động lực làm việc chính là sự khao khát và tự nguyện cúa cả nhân nhằm. phát huy và hướng nỗ lực của bản thân để đạt được các mục tiêu cá nhân và mục. tiêu của tổ chức.
Theo quan điểm của Frederic Herzberg (1959) về động lực làm việc trong tác phim: “The motivation to work” thi "Động lực làm việc là sự khao khát và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức” [1]. Theo giáo trình Quản trị nhân lực thì động lực là “sự khao khát và tự nguyện của mỗi cá nhân nhằm phát huy mọi nỗ lực để hướng bản thân đạt mục tiêu của cá nhân và mục tiêu của tổ chức đã đặt ra” [2. Dù tiếp cận và hiểu khác nhau như thế nào thì nhìn chung “Động lực lao động là sự khao khát, tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm. người lao động luôn gắn với lợi ích mà họ đạt được.
Lợi ích mả họ đạt được cảng cao thì động lực lao động cảng lớn. Như vậy, động lực lao động chính là thái độ của người lao động đối với công việc, đối với tổ chức. Để tạo được động lực cho người lao động làm việc thì cần tìm hiểu xác định các mưu cầu, mục đích mà người lao. động đang cần từ đó tác động vào yếu tổ đó để khích lệ, động viên.
khiển họ nỗ lực làm lến đến đạt mục tiêu của tổ chức. Theo quan điểm của tác giả thì tạo động lực là việc sử dụng các biện pháp khuyến khích cả vẻ vật chất lẫn tỉnh thần để tạo đòn bẩy, kích thích, thúc đẩy người lao động tự nguyện. hãng say làm việc nhằm đạt đến mục tiêu cá nhân và mục tiêu của tổ chức. Khải niệm tạo động lực làm việc Tạo động lực làm việc là vấn đề mà mọi tổ chức và người quản lý đều quan tâm, đó là cách thức có hiệu quá không chỉ với tổ chức mà còn với người lao động.
Cũng như khái niệm về động lực, tạo động lực lảm việc cũng có nhiều khái niệm khác nhau tùy vào đổi tượng nghiên cứu. Theo Giáo trình Quản trị nhân lực thì “Tạo động lực lao động là tổng hợp các biện pháp và cách ứng xử của tổ chức, của các nhà quản lý nhằm tạo ra sự khao khát và tự nguyện của người lao động cố gắng phan dau dé đạt được các mục tiêu của tổ chức” [3, tr. Tạo động lực làm việc bao gồm các biện pháp. chính sách và cách ứng xử của tổ chức, của các nhà quản lý nhằm tạo ra sự khao khát, tự nguyện của người lao động trong thực thi công việc để đạt được mục tiêu chung của tổ chức.
Tạo động lực vừa là trách nhiệm, vừa là mục tiêu của nhà quản lý nhằm sử dụng một cách hợp lý nguồn lao động, khai thác hiệu quả nguồn lực con người để không ngừng nâng cao năng suất lao động của tổ chức [4, tr61-88]. Như vậy, khi người lao động có động lực làm việc thì họ không chỉ làm việc hiệu quả nhất, mà còn có xu hướng gắn bó lâu dài với tổ chức, giúp tổ chức nâng cao năng suất lao động, sớm hoàn thảnh mục tiêu chung. Theo quan niệm tác giả, tạo động lực làm việc là cách thức nhà quản lý sử dụng tổng hòa các biện pháp, chính sách, phương tiện để tác động, thúc đẩy người lao động trong tổ chức mình tự nguyện. hăng say làm việc để đạt được mục tiêu.
kết quả tốt nhất. Nội dung tạo động lực làm việc cho công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân dân cấp huyện 1. Một số khái niệm liên quan 1.1 Khái niệm về công chức. $ Thuật ngữ “công chức” được các quốc gia sử dụng để chỉ những người làm việc trong bộ máy Nhà nước, sử dụng quyền lực Nhà nước để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước và được Nhả nước giao cho.
Tại Việt Nam, CC được quy định cụ thể trong Luật CBCC năm 2008, sửa đổi bỗ sung năm 2019 tại Khoản 2, Điều 4, cụ thể: "CC là công đân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị — xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân đân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.2 Khái niệm về cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cắp huyện Tại Điều 9. Cơ quan chuyên môn thuộc UBND trong Luật Tô chức chính quyền địa phương năm 2015, sửa đổi bỏ sung năm 2019 quy định “Co quan chuyên môn thuộc UBND được tổ chức ở cấp tỉnh, cấp huyện, là cơ quan tham mưu, giúp UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp. ủy quyền của cơ quan nhà nước cấp tiên” Như vậy, có thể hiểu cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện là cơ quan có nhiệm vụ tham mưu giúp UBND cùng cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của UBND cùng cấp, sự phân cấp, ủy quyền của cơ quan nhà nước cấp trên theo quy định của ——— hp Tuật, göj phân dâm bảơ sự thông nhất quản tý của ngành troạơ In vực công ——— tác từ trung ương đến cơ sở. Hiện nay, cơ quan chuyên môn thuộc UBND gồm cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, gồm các sở; và cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện gồm.
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện chịu sự chỉ đạo, quản lý vẻ tổ chức, vị trí việc làm, biển chế CC, cơ cấu ngạch CC vả công tác của UBND cap 10 huyện. đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn thuộc ƯBND cấp tỉnh. Đặc điểm của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyệm Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện là cơ quan thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước tại địa phương. CC làm việc tại cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện có trong biên chế và được trả lương từ ngân sách nhà nước.
Thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định cụ thể. Được tuyển dụng và làm việc theo những chuyên môn nhất định, có nhiệm vụ tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương theo ngành và lĩnh vực công tác. Nhiệm vụ, quyỄn hạn của cơ quan chuyên môn thuộc luyện Căn cử theo Điều 4 Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BNV ngày 09 tháng II năm 2020 của Bộ Nội vụ về quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện. theo đó, cơ quan chuyên môn thuộc huyện có 11 nhiệm vụ.
“Trong đó, các nhiệm vụ chủ yếu là tham mưu, trình UBND huyện các quy hoạch. kế hoạch phát triển trung hạn vã hàng năm thuộc lĩnh vực quán lý nhả nước tại địa phương theo lĩnh được giao; Tổ chức thực hiện và theo đối thi hành pháp luật; thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với lĩnh vực được phân công phụ trách đồng thời, hướng dẫn chuyên môn. nghiệp vụ về lĩnh vực quản lý cho cắp cơ sở. Cơ quan chuyên môn thuộc quận ngoài thực hiện chức năng tham mưu UBND quận thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước tại địa phương còn thực hiện chức năng của một tổ chức độc lập thông qua các hoạt động như quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, bien che CC, cac van đẻ Tải chính cũa cơ quan vã các nhiệm vụ được UBND quận phân cấp.
Như vậy, căn cử theo vị trí, chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc quận, CC lảm việc trong cơ quan chuyên môn phải đạt các tiêu chuẩn, yêu cầu nhất định vẻ chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện tốt công tác tham mưu, tổng hợp, đây là nhiệm vụ rất quan trọng và nặng nề. đòi hỏi sự vững vảng, nhạy bén, tầm trí tuệ, khá năng dự báo. để xuất kịp thời, chính xác. kiến 1I thức, năng lực của CC chuyên môn quyết định kết quả, hiệu lực hiệu quả của cơ quan chuyên môn, đóng góp vai trò quan trọng trong việc quản lý nhà nước trên các lĩnh vực.
Trước yêu cầu về một nền hành chính minh bạch. hoạt động hiệu quả, các phòng chuyên môn cũng như mỗi CC trong cơ quan ày phải thường xuyên cập nhật các quy định, đánh giá tình hình, dự báo tương lai, từ đó tham mưu thực hiện tốt chức năng của đơn vị mình, góp phần thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, từ đó góp phẩn nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan Nhà nước. Sự cần thiết tạo động lực làm việc ở cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện Tạo động lực làm việc cho công chức được hiểu là tất cả các biện pháp của nhà quản lý áp dụng đối với các cá nhân trong tổ chức nhằm tạo ra động lực làm việc cho họ. Với cách hiểu nảy thì tạo động lực làm việc là tông hợp các biện pháp và cách ứng xử của tô chức, của các nhà quản lý nhằm tạo ra sự khao khát và tự nguyện của công chức.
trong thực thi công vụ để đạt dược các mục tiêu nền công vụ đề ra. Do đó, chính sách tạo. động lực làm việc cho công chức là tổng hợp tắt cả những chính sách. những biện pháp, những quy định của nhà nước, của các cơ quan quản lý nhằm tạo ra sự khao khát.