phần mở đầu, kết luận nội dung đề tài đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng: 3 Chƣơng 1: Cở sở lý luận và thực tiễn về tạo động lực làm việc cho đội ngũ công chức cấp huyện Chƣơng 2: Thực trạng tạo động lực làm việc cho đội ngũ công chức tại Ủy ban nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng Chƣơng 3: Biện pháp tạo động lực làm việc cho đội ngũ công chức tại Ủy ban nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng 4 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP HUYỆN 1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò tạo động lực làm việc cho đội ngũ công chức cấp huyện 1. Khái niệm tạo động lực làm việc cho đội ngũ công chức cấp huyện Nhu cầu việc làm để có thể tồn tại, chính vì vậy các đơn vị, tổ chức đều có thái độ nghiêm túc với sức lao động và ghi nhận giá trị lao động. Trƣớc hết làm rõ một số nội dung nhƣ việc làm, động lực làm việc để thấy đƣợc sự cần thiết của tạo động lực làm việc.
- Khái niệm việc làm: “Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm” [3]. Lao động là một yếu tố cần thiết trong hoạt động của mỗi con ngƣời, đây là hoạt động mang lại lợi ích về sức khỏe và kinh tế, duy trì sự sống cho con ngƣời. Xã hội phân công mỗi ngƣời một việc và cá nhân có thể đảm nhận lao động cụ thể một công việc, ở những vị trí việc làm nhất định. Thông qua việc làm thì con ngƣời tham gia vào quá trình làm việc, hoàn thành các công việc mà tổ chức, đơn vị đó giao.
NLĐ đƣợc trả thù lao lao động và phục vụ nhu cầu của bản thân, gia đình. - Khái niệm động lực làm việc: “Động lực làm việc là sự khao khát và tự nguyện của cá nhân nhằm phát huy và hƣớng các nỗ lực của bản thân để đạt đƣợc các mục tiêu của cá nhân và tổ chức mà cá nhân đó tham gia” [4]. Tất cả mọi đối tƣợng lao động cần phải xác định cho bản thân động lực, mục tiêu làm việc để có đƣợc đích hƣớng tới. - Khái niệm đội ngũ CC cấp huyện: “Đây là nguồn lực quan trọng trong hệ thống chính trị Việt Nam, đƣợc tuyển dụng vào làm việc tại các cơ quan chuyên môn cấp huyện” [5].
- Khái niệm động lực làm việc đối với đội ngũ CC cấp huyện: Đƣợc hiểu là “khuynh hƣớng của một cá nhân để đáp ứng lại những động cơ đặc trƣng của tổ chức và cơ sở công” [3]. Đội ngũ CC thực hiện các nhiệm vụ của 5 NN phân công nên có tính chất bắt buộc vì vậy động lực làm việc của mỗi CC có thể khác nhau nhƣng mục tiêu chung là hoàn thành công việc NN giao. Động lực làm việc quyết định hiệu suất làm việc của đội ngũ CC, Carter, S., Shelton, M đã đƣa ra công thức về hiệu suất làm việc nhƣ sau: P = A x R x M (1.1) Trong đó: P: Hiệu suất làm việc A: Khả năng / Năng lực làm việc R: Nguồn lực M: Động lực / Động cơ làm việc - Khái niệm tạo động lực làm việc: “Dƣới góc độ quản lý nhân sự, tạo động lực làm việc đƣợc hiểu là sự vận dụng một hệ thống các chính sách, biện pháp, các thủ thuật quản lý tác động đến NLĐ nhằm làm cho NLĐ có đƣợc động lực để làm việc” [4]. Đây cũng là một trong những cách giữ chân NLĐ, gắn bó với tổ chức, môi trƣờng, điều kiện làm việc và đặc biệt NLĐ có động lực khi làm việc.
- Khái niệm tạo động lực làm việc cho đội ngũ CC cấp huyện: Không chỉ tạo động lực bằng những khoản tiền thƣởng, hiện vật mà còn có thể tạo động lực bằng những chuyến du lịch, nghỉ ngơi, việc thăm khám sức khỏe định kỳ,… Đây là sự vận dụng một hệ thống các chính sách, biện pháp, các thủ thuật quản lý tác động đến đội ngũ CC cấp huyện nhằm mang lại động lực để làm việc, chất lƣợng công việc hiệu quả. Cấp quản lý quan tâm đến nhân lực là những CC cả về số lƣợng và chất lƣợng. Đặc điểm tạo động lực làm việc cho đội ngũ công chức cấp huyện Động lực làm việc của CC cấp huyện là những yếu tố hấp dẫn đội ngũ CC phục vụ vì lợi ích công. Nó bao gồm 6 phƣơng diện cơ bản sau đây: - Sức hấp dẫn của việc xây dựng chính sách; - Sự cam kết đối với lợi ích công; - Nghĩa vụ dân chính; 6 - Công bằng xã hội; - Sự thấu cảm; - Sự hy sinh, tận tụy.
Đây cũng chính là những yếu tố mà những ngƣời phục vụ trong khu vực công hƣớng tới, mong muốn thực hiện và sẵn sàng thực hiện. Thứ nhất, để thực thi công vụ, nghiệp vụ, các công việc chung của NN hiệu quả, phải đảm bảo quyền lợi và điều kiện cơ bản đáp ứng cuộc sống của đội ngũ CC cấp huyện, nhƣ vậy CC sẽ yên tâm làm việc. Trong khi thực hiện nhiệm vụ, đảm bảo các yêu cầu về trụ sở, điều kiện làm việc, trang thiết bị,… để hoàn thành công việc tốt nhất. Thứ hai, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ CC cấp huyện yêu cầu tính chuyên nghiệp và chuyên môn hóa cao.
Từ khâu tuyển dụng đầu vào có những yêu cầu về trình độ, vị trí việc làm tƣơng ứng, kế hoạch đào tạo và bồi dƣỡng về chuyên môn sau tuyển dụng, linh hoạt trong ứng dụng công nghệ cao đáp ứng công vụ hành chính NN, đảm bảo phục vụ nhân dân địa phƣơng đƣợc tốt nhất. Vai trò tạo động lực làm việc cho đội ngũ công chức cấp huyện Một là, đối với CC, động lực mang lại định hƣớng đƣợc những công việc, mục tiêu cần phải đạt đƣợc. Đồng thời chính động lực làm cho CC đạt đƣợc điều đó một cách dễ dàng hơn trong niềm đam mê và hăng say công việc. Đội ngũ CC là giúp việc cho NN vì vậy quan điểm, tƣ tƣởng tốt thì sẽ làm việc hiệu quả và ngƣợc lại.
Hai là, “góp phần đảm bảo chất lƣợng lao động, liên quan chặt chẽ đến những yếu tố về thái độ của đội ngũ CC mà thái độ của một cá nhân CC thì có tác dụng quyết định mức độ dấn thân và đóng góp của ngƣời đó đối với tổ chức, với xã hội” [7]. Với tinh thần hăng say làm việc, cống hiến với công việc hết mình sẽ mang lại hiệu quả cao trong công việc, tạo ra nguồn thu nhập tốt, ổn định cuộc sống của đội ngũ CC. 7 Thứ ba, “đem lại những đóng góp tích cực cho sự thỏa mãn, toại nguyện của đội ngũ CC về công việc và từ đó khuyến khích CC gắn bó với công việc và sẵn sàng cống hiến hết mình” [7]. Thứ tư, khối hành chính NN với tính chất công việc hỗ trợ nhân dân nên đòi hỏi tính kiên trì và công bằng để có thể giải quyết công việc hiệu quả.
Việc tạo động lực làm việc có thể đƣợc coi nhƣ tạo sự kết nối và gắn kết các mắc xích con ngƣời lại với nhau và với tổ chức họ làm việc. Nội dung tạo động lực làm việc cho đội ngũ công chức cấp huyện 1. Tạo động lực làm việc về mặt vật chất a) Tiền lương - “Theo Abramham Maslow, hệ thống nhu cầu cá nhân gồm 5 nhóm sinh lý, an toàn, xã hội, tôn trọng và tự thể hiện, trong đó có nhu cầu sinh lý hay nhu cầu vật chất đứng ở vị trí thứ nhất. Tiền lƣơng CC nhận đƣợc chính là hình thức cơ bản nhất của sự thỏa mãn về nhu cầu vật chất” [5].
- “Tiền lƣơng là số tiền mà đội ngũ CC nhận đƣợc một cách cố định thƣờng xuyên theo tháng. Do đó bản chất của tiền lƣơng chƣa phải là động lực tạo động lực làm việc. Tiền lƣơng có thể là động lực nhƣng cũng có thể kìm hãm NLĐ làm việc bởi khi tiền lƣơng quá thấp, không đủ để CC tái sản xuất sức lao động, không đủ cho họ chi tiêu trang trải cho gia đình thì tiền lƣơng không thể trở thành động lực cho CC đƣợc” [6]. b) Tiền thưởng “Tiền thƣởng thực chất là khoản tiền bổ sung tiền lƣơng nhằm quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc phân phối theo lao động, đồng thời tạo động lực cho CC để khi làm việc CC quan tâm đến tăng hiệu quả lao động” [5].
Khuyến khích, động viên CC lao động hăng say, chế độ khen thƣởng phù hợp và kịp thời, mang lại hiệu quả trong công việc và sự gắn bó lâu dài của CC với tổ chức. Cách tính tiền thƣởng rất đa dạng với các loại tiền thƣởng sáng kiến lớn có giá trị, thƣởng hoàn thành kế hoạch sản xuất sớm trƣớc thời gian quy định, thƣởng tiết kiệm. 8 c) Phụ cấp “Phụ cấp là tiền trả bổ sung cho CC ngoài tiền lƣơng để bù đắp cho CC khi họ phải làm việc trong những điều kiện đặc biệt. Phần lớn các loại tiền phụ cấp đƣợc tính trên cơ sở đánh giá ảnh hƣởng của môi trƣờng làm việc không thuận lợi đến sức khỏe, sự thoải mái của CC tại nơi làm việc” [11].
Tạo động lực làm việc về mặt tinh thần a) Cơ hội thăng tiến - Cơ hội thăng tiến là làm cho CC có thêm quyền hạn, có thể tự quyết định một số vấn đề trong quá trình thực hiện công việc của mình. Việc này giúp CC cảm thấy vai trò quan trọng của mình, kích thích làm việc và tăng trách nhiệm với công việc. - Cơ hội thăng tiến có chính sách rõ ràng sẽ là động lực để đội ngũ CC phấn đấu, tuy nhiên cơ hội này phải đƣợc công bằng với tất cả các đối tƣợng, trên thực tế hiện nay thì điều này rất khó, vẫn tồn tại sự bất công. - “Thăng tiến là một nhu cầu tất yếu của một CC, bởi thăng tiến tạo cơ hội cho phát triển cá nhân, tăng uy tín và địa vị.
Điều kiện, cơ hội thăng tiến là động lực thúc đẩy CC nỗ lực phấn đấu, vƣợt qua thách thức hoàn thành nhiệm vụ đƣợc giao” [11]. b) Môi trường làm việc - Điều kiện làm việc là một khái niệm rộng bao gồm tất cả những gì có liên quan, ảnh hƣởng trực tiếp đến hoạt động và sự phát triển, nâng cao năng lực công tác của mỗi cá nhân CC. Môi trƣờng làm việc thân thiện, gần gũi cũng là động lực để CC muốn đi làm, muốn cống hiến hàng ngày, hàng giờ. Nếu điều kiện và môi trƣờng làm việc tốt là yếu tố thuận lợi để CC thực hiện công việc của mình.