Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập quốc tế, nhu cầu lắp đặt, sửa chữa và bảo dưỡng các thiết bị cơ điện lạnh dân dụng cũng như công nghiệp tại Việt Nam ngày càng tăng cao. Thành phố Hải Phòng là một trung tâm kinh tế và đô thị phát triển lớn, mở ra dung lượng thị trường đáng kể cho các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kỹ thuật nhiệt lạnh. Tuy nhiên, cùng với tiềm năng tăng trưởng, các doanh nghiệp trẻ có quy mô vừa và nhỏ phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp lâu năm trên cùng địa bàn, sự biến động của giá cả vật tư đầu vào, cũng như yêu cầu khắt khe về trình độ tổ chức và quản trị nội bộ.

Quản trị tài chính giữ vị trí sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để tối ưu hóa hiệu quả sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải đánh giá chính xác các nguồn lực tài lực, vật lực hiện có, nhận biết mức độ tác động của từng nhân tố tài chính đến hiệu quả sinh lời và kiểm soát rủi ro thanh khoản. Khóa luận tốt nghiệp "Một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ phần công nghiệp kỹ thuật nhiệt lạnh" của sinh viên Lưu Thị Phương Châm (ngành Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, năm 2019) tập trung giải quyết yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tài chính doanh nghiệp, quản trị tài chính và phương pháp phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt Lạnh qua 3 năm (2015, 2016, 2017) dựa trên hệ thống báo cáo tài chính; chỉ rõ biến động cơ cấu tài sản, nguồn vốn, hiệu quả hoạt động kinh doanh và các tỷ số tài chính đặc trưng.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty trong các năm tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là thực trạng tình hình tài chính và công tác quản trị tài chính tại đơn vị thực tập. Phạm vi nghiên cứu về không gian là Công ty Cổ phần Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt Lạnh (trụ sở tại số 22C/62 Phạm Huy Thông, phường An Dương, quận Lê Chân, Hải Phòng). Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào chuỗi dữ liệu kế toán - tài chính trong 3 năm liên tiếp từ năm 2015 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính:

  • Bản chất và quan hệ tài chính doanh nghiệp: Tài chính doanh nghiệp được tiếp cận là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ phục vụ sản xuất kinh doanh. Các quan hệ tài chính cơ bản gồm: quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước (nghĩa vụ thuế, lệ phí), quan hệ với thị trường tài chính (huy động vốn vay, phát hành cổ phiếu, công nợ tín dụng), quan hệ với các thị trường khác (thị trường hàng hóa, dịch vụ, lao động) và quan hệ nội bộ doanh nghiệp (giữa các bộ phận, cổ đông, nhà quản lý, chính sách phân phối cổ tức).
  • Chức năng tài chính: Bao gồm ba chức năng có mối liên hệ hữu cơ: tổ chức vốn và luân chuyển vốn, phân phối thu nhập bằng tiền, và chức năng giám đốc (kiểm tra) thông qua các chỉ tiêu tiền tệ.
  • Các quyết định quản trị tài chính chủ yếu: Quyết định đầu tư (tài sản lưu động và tài sản cố định), quyết định nguồn vốn (cơ cấu nợ và vốn chủ sở hữu, đòn bẩy tài chính), và quyết định phân phối lợi nhuận (chính sách cổ tức).

Nguồn tài liệu phân tích chính là hệ thống Báo cáo tài chính doanh nghiệp lập theo quy định hiện hành, bao gồm:

  • Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01 - DN)
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02 - DN)
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03 - DN)
  • Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09 - DN)

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh bằng số tuyệt đối để đo lường quy mô biến động; so sánh bằng số tương đối để xác định tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng; so sánh theo chiều dọc nhằm phân tích cơ cấu nội tại của bảng cân đối và báo cáo kết quả kinh doanh; so sánh theo chiều ngang qua chuỗi thời gian 3 năm (2015 so với 2016, 2016 so với 2017).
  • Phương pháp tỷ lệ: Thiết lập hệ thống tỷ số tài chính đặc trưng phân loại theo 4 nhóm:
    • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát ($H_1 = \text{Tổng tài sản} / \text{Tổng nợ phải trả}$), hệ số thanh toán nợ ngắn hạn ($H_2 = \text{TSNH} / \text{Tổng nợ ngắn hạn}$), hệ số thanh toán nhanh ($H_3 = [\text{TSLĐ và ĐTNH} - \text{Hàng tồn kho}] / \text{Nợ ngắn hạn}$ hoặc Tiền và tương đương tiền / Nợ ngắn hạn), hệ số thanh toán lãi vay ($H_4 = [\text{Lợi nhuận trước thuế} + \text{Chi phí lãi vay}] / \text{Chi phí lãi vay}$).
    • Nhóm chỉ tiêu hoạt động: Số vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay vốn lưu động, hiệu suất sử dụng vốn cố định, vòng quay tổng tài sản.
    • Nhóm chỉ tiêu sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE).
  • Phương pháp phân tích Dupont: Tách các chỉ tiêu tổng hợp thành tích số của các nhân tố bộ phận:
    • Đẳng thức Dupont thứ nhất: $\text{ROA} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay tổng tài sản}$.
    • Đẳng thức Dupont thứ hai: $\text{ROE} = \text{ROA} \times (\text{Tổng tài sản} / \text{Vốn chủ sở hữu})$.
    • Đẳng thức Dupont tổng hợp: $\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay tổng tài sản} \times (\text{Tổng tài sản} / \text{Vốn chủ sở hữu})$, kết hợp kỹ thuật thay thế liên hoàn để đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập trực tiếp tại Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Nhân sự của Công ty Cổ phần Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt Lạnh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về tài chính doanh nghiệp

Chương này chuẩn bị nền tảng lý thuyết cho việc phân tích thực tế:

  • Làm rõ bản chất của tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị gắn với sự vận động của các luồng tiền tệ; trình bày chi tiết bốn nhóm quan hệ tài chính và ba chức năng khách quan của tài chính doanh nghiệp.
  • Hệ thống hóa các nội dung quản trị tài chính, nhấn mạnh vai trò của các quyết định đầu tư, quyết định huy động nguồn vốn và cân đối đòn bẩy tài chính trong việc tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.
  • Nêu rõ vai trò của phân tích tài chính đối với các đối tượng sử dụng thông tin: ban điều hành doanh nghiệp, nhà đầu tư, chủ nợ và cơ quan quản lý Nhà nước.
  • Trình bày kết cấu và nội dung kinh tế của hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp hiện hành; chuẩn hóa công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của các hệ thống chỉ tiêu thanh toán, đòn bẩy, hiệu quả hoạt động, khả năng sinh lời và kỹ thuật phân tích nhân tố Dupont.

Chương 2: Phân tích thực trạng tài chính của Công ty cổ phần công nghệ kỹ thuật nhiệt lạnh

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh tài chính của công ty từ tổng quan đến chi tiết:

  • Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt Lạnh thành lập ngày 11/12/2013, mã số thuế 0201338984, vốn điều lệ ban đầu 3 tỷ đồng, người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Đoàn Văn Hoàng. Ngành nghề kinh doanh gồm: điều hòa không khí, máy lạnh công nghiệp, sửa chữa bảo trì và nhận lắp đặt thiết bị cho công ty, hộ gia đình. Cơ cấu bộ máy quản lý được tổ chức trực tuyến chức năng: Giám đốc, Phó Giám đốc trực tiếp chỉ đạo 4 bộ phận gồm Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Nhân sự và Bộ phận Lắp đặt.
  • Phân tích cơ cấu và biến động tài sản qua 3 năm (2015 - 2017):
    • Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng tài sản, duy trì từ 67% đến 79%. Năm 2016, tỷ trọng tài sản ngắn hạn giảm xuống 67% do công ty thực hiện đầu tư hơn 1 tỷ đồng xây dựng hệ thống kho bảo quản hàng hóa.
    • Tiền và các khoản tương đương tiền ghi nhận mức tăng liên tục: năm 2015 đạt 49,6 triệu đồng; năm 2016 tăng thêm 198,5 triệu đồng (tăng 400%) lên 248,1 triệu đồng; năm 2017 tăng tiếp 553,5 triệu đồng (tăng 223,1%) lên 801,6 triệu đồng.
    • Hàng tồn kho tăng mạnh: năm 2016 tăng 1.515,4 triệu đồng (tương đương 129%) so với năm 2015; năm 2017 tiếp tục tăng 1.316 triệu đồng (tương đương 49%) so với năm 2016 do lượng hàng nhập để thực hiện các dự án chung cư, khu công nghiệp chưa xuất kho hết.
    • Khoản phải thu ngắn hạn năm 2016 giảm 379,9 triệu đồng (-19%) so với năm 2015 (trong đó phải thu khách hàng giảm 395,8 triệu đồng); sang năm 2017 tăng trở lại 906,2 triệu đồng (tăng 56%), do phải thu khách hàng tăng 676,2 triệu đồng và trả trước người bán tăng 230 triệu đồng.
    • Tài sản dài hạn (chủ yếu là TSCĐ): năm 2015 đạt 887,4 triệu đồng; năm 2016 tăng thêm 1.390,1 triệu đồng (tăng 157%) đạt 2.277,5 triệu đồng; năm 2017 tăng thêm 417,5 triệu đồng (tăng 18,3%) đạt 2.390,1 triệu đồng (nguyên giá TSCĐ đạt 2.695,0 triệu đồng). Khấu hao lũy kế tăng từ 102,1 triệu đồng (năm 2015) lên 241,5 triệu đồng (năm 2016) và 542,0 triệu đồng (năm 2017).
Chỉ tiêu tài sản (Đơn vị: triệu đồng) Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 So sánh 16/15 (+/-) So sánh 16/15 (%) So sánh 17/16 (+/-) So sánh 17/16 (%)
Tiền và tương đương tiền 49,6 248,1 801,6 +198,5 +400,0% +553,5 +223,1%
Trả trước cho người bán 10,0 25,9 255,9 +15,9 +159,0% +230,0 +886,6%
Hàng tồn kho (NVL tồn kho) 24,5 35,9 445,9 +11,4 +46,0% +410,0 +1142,5%
Thuế GTGT được khấu trừ 25,9 94,3 94,9 +68,4 +264,0% +0,6 +0,6%
Khấu hao lũy kế TSCĐ 102,1 241,5 542,0 +139,3 +136,0% +300,5 +124,5%
Tài sản dài hạn 887,4 2.277,5 2.695,0 +1.390,1 +157,0% +417,5 +18,3%
  • Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn:
    • Nợ phải trả của công ty hoàn toàn là nợ ngắn hạn (chiếm 50,75% tổng nguồn vốn năm 2015; 58,45% năm 2016 và 56,4% năm 2017). Công ty không sử dụng nợ dài hạn và không phát sinh vay ngắn hạn ngân hàng trong cả 3 năm. Nguồn tài trợ nợ thực chất là nguồn vốn chiếm dụng từ nhà cung cấp (phải trả người bán), tiền khách hàng trả trước, thuế nộp ngân sách và nợ lương công nhân viên. Cụ thể, nợ phải trả năm 2016 tăng 1.952,4 triệu đồng (+93%) lên mức 4.050,6 triệu đồng; năm 2017 tiếp tục tăng lên mức 5.709,2 triệu đồng.
    • Vốn chủ sở hữu: chiếm tỷ trọng từ 41,55% đến 49,25% tổng nguồn vốn. Năm 2016 vốn chủ sở hữu tăng thêm 843,5 triệu đồng (+41%); năm 2017 tăng 1.532,6 triệu đồng (+53,2%). Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2015 đạt 536,5 triệu đồng, năm 2016 giảm xuống 380,0 triệu đồng (giảm 156,5 triệu đồng, tương đương -29%), sang năm 2017 tăng lên 912,6 triệu đồng (tăng 532,6 triệu đồng, tương đương +140,2%).
Chỉ tiêu nguồn vốn (Đơn vị: triệu đồng) Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 So sánh 16/15 (+/-) So sánh 16/15 (%) So sánh 17/16 (+/-) So sánh 17/16 (%)
Vay ngắn hạn 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0% 0,0 0,0%
Thuế và khoản phải nộp Nhà nước 2,8 3,1 3,9 +0,4 +13,0% +0,8 +24,4%
Phải trả người lao động 79,3 57,0 124,0 -22,2 -28,0% +67,0 +117,4%
Vay và nợ dài hạn 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0% 0,0 0,0%
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 536,5 380,0 912,6 -156,5 -29,0% +532,6 +140,2%
  • Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
    • Doanh thu thuần và giá vốn: Năm 2015, doanh thu thuần đạt 7.359 triệu đồng, giá vốn hàng bán là 6.877 triệu đồng, lợi nhuận gộp đạt 482 triệu đồng. Sang năm 2016, lợi nhuận gộp tăng 502,3 triệu đồng (tăng 73,6%) so với năm 2015; đến năm 2017 lợi nhuận gộp tăng thêm 328,0 triệu đồng (tăng 27,7%) so với năm 2016. Tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần qua các năm nhanh hơn tốc độ tăng giá vốn hàng bán giúp mở rộng biên lợi nhuận gộp.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp biến động mạnh: năm 2015 là 166 triệu đồng; năm 2016 tăng 145,2 triệu đồng (tăng 87,3%); đến năm 2017 chi phí quản lý giảm 97,9 triệu đồng (giảm 31,4%). Công ty không phát sinh chi phí tài chính trong suốt giai đoạn nghiên cứu. Doanh thu tài chính năm 2016 tăng 1,8 triệu đồng (+138,4%), năm 2017 giảm 1,0 triệu đồng (-32,4%).
    • Lợi nhuận: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2016 tăng 198,2 triệu đồng (tăng 41,4%) so với năm 2015; năm 2017 tăng 428,4 triệu đồng (tăng 63,31%) so với năm 2016. Lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2016 tăng 358,9 triệu đồng so với 2015; năm 2017 tăng 427,1 triệu đồng (+63,19%) so với 2016. Lợi nhuận sau thuế năm 2015 đạt 254 triệu đồng; năm 2016 tăng 287,1 triệu đồng; năm 2017 tăng tiếp 341,6 triệu đồng (tăng 63,1%).

Chương 3: Một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ phần công nghiệp kỹ thuật nhiệt lạnh

Dựa trên kết quả phân tích số liệu tài chính Chương 2, tác giả rút ra các nhận định và đề xuất định hướng xử lý:

  • Nhược điểm và nguyên nhân:
    • Tình trạng ứ đọng hàng tồn kho gia tăng qua từng năm do công tác dự báo nhu cầu thị trường và tiến độ thi công dự án chưa sát sao, gây gián đoạn chu kỳ luân chuyển vốn.
    • Công tác quản lý công nợ chưa chặt chẽ, các khoản phải thu khách hàng có xu hướng phình to vào năm 2017 làm doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn lớn.
    • Cơ cấu nguồn vốn phụ thuộc chủ yếu vào vốn chiếm dụng ngắn hạn (người mua trả tiền trước, nợ người bán), tỷ lệ vốn chủ sở hữu còn thấp khiến tính tự chủ tài chính chưa vững chắc.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng vọt trong năm 2016 làm suy giảm hiệu quả biên lợi nhuận hoạt động.
  • Phương hướng phát triển: Tiếp tục đầu tư nâng cấp máy móc kỹ thuật, đổi mới công nghệ điều hòa và tăng cường năng lực tài chính tự chủ.
  • Hai biện pháp giải pháp cụ thể:
    • Biện pháp 1: Sử dụng hợp lý chi phí quản lý doanh nghiệp. Thực hiện rà soát các khoản mục chi tiêu hành chính, quản lý chặt chẽ định mức chi phí văn phòng và tiếp khách, kiểm soát bộ máy quản lý nhằm cắt giảm các khoản chi không tạo ra giá trị trực tiếp.
    • Biện pháp 2: Sửa chữa và nâng cấp hệ thống nhà kho. Khắc phục hạn chế về hư hao vật tư điện lạnh, sắp xếp khoa học kho linh kiện, phụ tùng và máy móc để đẩy nhanh tốc độ giải phóng hàng tồn kho, rút ngắn thời gian luân chuyển vốn lưu động.

Kết quả và đóng góp

Văn bản khóa luận đã làm rõ các kết quả định lượng cụ thể về thực trạng tài chính của công ty:

  • Quy mô tài sản và vốn mở rộng nhanh chóng: Tổng tài sản tăng 2.795,9 triệu đồng (tăng 68%) trong năm 2016 và tiếp tục tăng 3.191,3 triệu đồng (tăng 46%) trong năm 2017.
  • Hiệu quả kinh doanh tăng trưởng tích cực về giá trị tuyệt đối: Lợi nhuận sau thuế tăng liên tục qua các năm (năm 2016 tăng 287,1 triệu đồng so với 2015; năm 2017 tăng 341,6 triệu đồng, tương đương mức tăng 63,1% so với 2016). Doanh thu thuần và lợi nhuận gộp duy trì xu hướng mở rộng.
  • Cấu trúc vốn có rủi ro tiềm ẩn: Toàn bộ nợ phải trả là nợ ngắn hạn mang tính chiếm dụng (người bán, người mua trả trước, người lao động), chiếm 50,75% đến 58,45% tổng nguồn vốn, hoàn toàn không có vốn vay tổ chức tín dụng.
  • Đóng góp tự đánh giá: Khóa luận phản ánh bức tranh tài chính trung thực của một doanh nghiệp kỹ thuật điện lạnh sau gần 4 năm thành lập. Điểm mới của đề tài đối với nội bộ công ty là chỉ ra mối liên hệ nhân quả giữa tốc độ tích tụ hàng tồn kho, công nợ phải thu với mức độ an toàn tài chính, từ đó đề xuất hai giải pháp tập trung vào chi phí quản lý và cơ sở hạ tầng kho bãi để nâng cao hiệu quả sinh lời.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Do thời gian thực tập và nguồn lực tiếp cận tài liệu có hạn, tác giả tự nhận định khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Nghiên cứu mới dừng lại ở việc khai thác các bảng biểu kế toán định kỳ 3 năm (2015 - 2017) của một doanh nghiệp duy nhất; các phân tích chi tiết về dòng tiền từ báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bảng tính thay thế liên hoàn theo phương trình Dupont chưa được trình bày tách bạch thành các ma trận số liệu chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích chuyên sâu báo cáo lưu chuyển tiền tệ để đánh giá chất lượng của dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh; theo dõi và lượng hóa hiệu quả thực tế sau khi công ty hoàn thành dự án sửa chữa nâng cấp kho và thực hiện cắt giảm chi phí quản lý qua các năm tài chính tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên các ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán và Quản trị kinh doanh khi xây dựng đề tài phân tích tài chính doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật. Nghiên cứu cung cấp khung phương pháp luận rõ ràng về kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính từ việc đọc hiểu Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đến phân tích các hệ số thanh toán, chỉ số hoạt động và chỉ số sinh lời. Đặc biệt, phần phân tích cơ cấu tài sản - nguồn vốn của doanh nghiệp điện lạnh tại Chương 2 là trường hợp nghiên cứu cụ thể về đặc điểm chiếm dụng vốn ngắn hạn và quản lý tồn kho dự án mà người làm đề tài tương tự có thể áp dụng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Cổ phần Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt Lạnh được thành lập khi nào, quy mô và lĩnh vực hoạt động chính là gì? Công ty được thành lập vào ngày 11/12/2013, vốn điều lệ 3 tỷ đồng, trụ sở chính tại số 22C/62 Phạm Huy Thông, phường An Dương, quận Lê Chân, Hải Phòng. Lĩnh vực hoạt động chính bao gồm: điều hòa không khí, máy lạnh công nghiệp, sửa chữa, bảo trì và lắp đặt thiết bị điện lạnh cho các hộ gia đình và doanh nghiệp.

  2. Tài sản ngắn hạn của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2015 - 2017? Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng từ 67% đến 79% tổng tài sản. Trong đó, tiền và tương đương tiền tăng từ 49,6 triệu đồng (năm 2015) lên 248,1 triệu đồng (năm 2016) và đạt 801,6 triệu đồng (năm 2017). Hàng tồn kho tăng rất mạnh, năm 2016 tăng 1.515,4 triệu đồng (+129%) và năm 2017 tăng 1.316 triệu đồng (+49%) do hàng nhập phục vụ các dự án chưa tiêu thụ hết.

  3. Đặc điểm nổi bật nhất trong cơ cấu nguồn vốn của công ty là gì? Toàn bộ nợ phải trả của công ty là nợ ngắn hạn (chiếm từ 50,75% đến 58,45% tổng nguồn vốn). Công ty hoàn toàn không sử dụng nợ vay ngân hàng hay nợ dài hạn, nguồn vốn nợ chủ yếu là vốn chiếm dụng từ nhà cung cấp (phải trả người bán), tiền khách hàng trả trước và phải trả người lao động. Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ hơn (khoảng 41,55% đến 49,25%).

  4. Hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận của công ty thay đổi ra sao qua các năm? Lợi nhuận gộp từ bán hàng năm 2016 tăng 502,3 triệu đồng (+73,6%) so với 2015, năm 2017 tăng tiếp 328,0 triệu đồng (+27,7%). Lợi nhuận sau thuế năm 2015 đạt 254 triệu đồng; năm 2016 tăng 287,1 triệu đồng; năm 2017 tăng 341,6 triệu đồng (+63,1%). Công ty không phát sinh chi phí tài chính trong suốt cả 3 năm.

  5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp trọng tâm nào trong Chương 3? Tác giả đề xuất 2 biện pháp cụ thể: (1) Sử dụng hợp lý chi phí quản lý doanh nghiệp thông qua việc kiểm soát định mức hành chính nhằm hạ thấp tỷ trọng chi phí gián tiếp; (2) Sửa chữa và nâng cấp hệ thống kho lưu trữ nhằm bảo quản tốt vật tư, hạn chế hỏng hóc và đẩy nhanh tốc độ giải phóng hàng tồn kho.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Lưu Thị Phương Châm đã thực hiện việc hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt Lạnh trong giai đoạn 2015 - 2017. Các số liệu phân tích chỉ ra doanh nghiệp duy trì được đà tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận sau thuế, song đang đối mặt với sự gia tăng hàng tồn kho và phụ thuộc lớn vào nguồn vốn chiếm dụng ngắn hạn. Các giải pháp về tiết giảm chi phí quản lý và cải tạo hệ thống kho lưu trữ được đề xuất gắn sát với thực tế vận hành của doanh nghiệp. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với sinh viên chuyên ngành tài chính doanh nghiệp.