Tổng quan nghiên cứu

Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) là nhiệm vụ trọng tâm nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. Để hiện thực hóa mục tiêu này, Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp Sở, Ban, Ngành và Địa phương (DDCI) đã được triển khai như một giải pháp đo lường chất lượng điều hành kinh tế vi mô. Tại thành phố Hải Phòng, Sở Tài nguyên và Môi trường giữ vị trí then chốt khi trực tiếp quản lý các nguồn lực đất đai, khoáng sản, tài nguyên nước và môi trường. Trong năm 2018, Sở đã tiếp nhận và xử lý 1.120 hồ sơ thủ tục hành chính, đồng thời giải quyết dứt điểm 21 kiến nghị phức tạp từ các doanh nghiệp. Tuy nhiên, thời gian thụ lý hồ sơ tại một số bộ phận vẫn kéo dài và chỉ số hỗ trợ doanh nghiệp chưa đạt kỳ vọng.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh với đề tài "Biện pháp cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh tại Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hải Phòng" do tác giả Trần Thành Bắc thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Bùi Thị Minh Tiệp tại Trường Đại học Hải Phòng (năm 2019) đã giải quyết căn cơ bài toán này. Nghiên cứu tập trung làm rõ thực trạng điều hành, lượng hóa mức độ hài lòng của cộng đồng kinh doanh và đề xuất các giải pháp khả thi với lộ trình đến năm 2025. Về phạm vi không gian và thời gian, đề tài khảo sát trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hải Phòng với nguồn dữ liệu khảo sát thu thập trong tháng 1 năm 2019. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện ở việc cung cấp luận cứ khoa học giúp đơn vị cắt giảm 30% thời gian giải quyết thủ tục, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ hài lòng của doanh nghiệp lên mức trên 90%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị công mới (New Public Management) và lý thuyết về năng lực cạnh tranh địa phương của Michael Porter. Đồng thời, đề tài kế thừa mô hình đo lường chỉ số DDCI được khởi xướng thành công tại tỉnh Quảng Ninh – địa phương 4 năm liên tiếp triển khai DDCI và xuất sắc xếp thứ 2 cả nước về chỉ số PCI năm 2018, kết hợp bài học kinh nghiệm từ tỉnh Cao Bằng.

Bộ chỉ số DDCI trong nghiên cứu được cấu thành từ 8 chỉ số thành phần với hệ thống trọng số chuẩn hóa theo thang điểm 100:

  1. Tính minh bạch và tiếp cận thông tin (trọng số 10%)
  2. Tính năng động của Sở (trọng số 15%)
  3. Chi phí thời gian (trọng số 10%)
  4. Chi phí không chính thức (trọng số 10%)
  5. Cạnh tranh bình đẳng (trọng số 10%)
  6. Hỗ trợ doanh nghiệp (trọng số 15%)
  7. Thiết chế pháp lý (trọng số 10%)
  8. Vai trò của người đứng đầu (trọng số 20%)

Khung lý thuyết làm rõ 4 khái niệm cốt lõi: Năng lực điều hành kinh tế cấp sở, Chi phí thời gian trong giao dịch hành chính, Chi phí không chính thức và Thiết chế pháp lý bảo vệ quyền lợi doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các văn bản quy phạm pháp luật như Nghị quyết số 19-NQ/TW, Thông tư liên tịch số 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV, Quyết định số 15/QĐ-STN&MT, Quyết định số 671/QĐ-CT và báo cáo tổng kết năm 2018 của Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng hỏi kết hợp giữa gửi thư điện tử và phỏng vấn trực tiếp tại bộ phận một cửa trong tháng 1 năm 2019. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 102 phiếu phát ra và thu về 86 phiếu trả lời hợp lệ (đạt tỷ lệ 84,3%), đại diện cho khoảng 5% tổng số lượng giao dịch thường xuyên tại đơn vị. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên có định hướng, ưu tiên các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện giao dịch nhiều lần trong năm để đảm bảo tính chuẩn xác và chiều sâu trải nghiệm.

Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và phân tích chuỗi thời gian thông qua phần mềm Microsoft Excel. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm chuẩn hóa dữ liệu định tính sang định lượng trên thang điểm 100, cho phép tính toán chính xác điểm số từng chỉ tiêu con và gán trọng số khoa học cho 8 chỉ số thành phần, từ đó xác định chính xác các điểm nghẽn hành chính.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích định lượng từ 86 phiếu khảo sát hợp lệ đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

  • Tính minh bạch và tiếp cận thông tin đạt kết quả tích cực (8,71/10 điểm): Có 92% doanh nghiệp (79/86 phiếu) xác nhận đã từng truy cập trang thông tin điện tử của Sở, trong đó 82% đánh giá nội dung đáp ứng tốt nhu cầu tìm kiếm. Tuy nhiên, mức độ công khai thủ tục, phí và lệ phí mới đạt tỷ lệ tuyệt đối ở 77,9% doanh nghiệp, còn 15,1% nhận định chỉ công khai một phần và 7,0% cho rằng chưa được công khai rõ ràng.
  • Tính năng động trong chỉ đạo điều hành được đánh giá cao (8,50/10 điểm): Tỷ lệ doanh nghiệp đồng ý với năng lực nắm bắt và xử lý vướng mắc của Sở đạt 89,6% (trong đó hoàn toàn đồng ý chiếm 75,6% với điểm số 8,81). Chỉ tiêu chủ động tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố đạt điểm số rất cao là 9,09 điểm với 93,0% phản hồi tích cực.
  • Chi phí thời gian và tác phong cán bộ ghi nhận chuyển biến rõ rệt: Tỷ lệ hài lòng về thái độ ứng xử chuyên nghiệp, đúng mực của cán bộ bộ phận một cửa đạt 94,1% (điểm số 9,31). Về tần suất thanh tra, 80,2% doanh nghiệp không bị thanh tra lần nào và 18,6% chỉ tiếp đoàn kiểm tra 1 lần trong năm 2018. Dẫu vậy, số liệu thụ lý cho thấy trong 1.120 hồ sơ năm 2018 vẫn có 217 hồ sơ (chiếm 19,38%) bị trả lại yêu cầu bổ sung.
  • Tồn tại rào cản về tính công bằng trong tiếp cận tài liệu: Có tới 44,1% doanh nghiệp (17,4% hoàn toàn đồng ý và 26,7% đồng ý) nhận định việc thiết lập mối quan hệ với cán bộ cơ quan nhà nước giúp tiếp cận tài liệu quy hoạch, đất đai thuận lợi hơn, kéo điểm thành phần của chỉ tiêu này xuống mức thấp nhất là 5,27 điểm.

Thảo luận kết quả

Khi biểu diễn dữ liệu qua biểu đồ mạng nhện đa chiều (Radar Chart) so sánh 8 trụ cột DDCI, đồ thị bộc lộ cấu trúc không gian bất đối xứng rõ nét. Các đỉnh thể hiện tác phong cán bộ (9,31 điểm), tham mưu chủ động (9,09 điểm) và công khai dự thảo văn bản (8,88 điểm) mở rộng tối đa ra vành đai ngoài cùng. Ngược lại, đồ thị tạo thành vùng lõm sâu tại chỉ tiêu bình đẳng tiếp cận thông tin (5,27 điểm) và tỷ lệ hồ sơ phải trả lại bổ sung (19,38%).

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với nghiên cứu của tác giả Phạm Thùy (2018) và bức tranh DDCI tỉnh Cao Bằng năm 2018, nơi điểm chi phí thời gian đạt 6,08 điểm nhưng chỉ số thiết chế pháp lý chỉ đạt 3,88 điểm. Nguyên nhân cốt lõi của sự bất cập bắt nguồn từ tính chất phức tạp của hệ thống chính sách đất đai, cơ chế luân chuyển hồ sơ liên thông giữa các phòng chuyên môn còn độ trễ, và hạ tầng dịch vụ công trực tuyến chưa đồng bộ khiến doanh nghiệp vẫn phải thực hiện giao dịch trực tiếp nhiều lần.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao chỉ số DDCI của Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng trong giai đoạn 2020-2025, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Công khai, minh bạch hóa toàn diện trên Cổng thông tin điện tử:

    • Chủ thể thực hiện: Trung tâm Công nghệ thông tin phối hợp Văn phòng Sở.
    • Hành động: Số hóa và niêm yết công khai 100% quy trình giải quyết, biểu mẫu, thời hạn xử lý và danh mục 10 loại phí, 1 loại lệ phí theo Quyết định số 671/QĐ-CT.
    • Chỉ số mục tiêu (Target metric): Nâng tỷ lệ tiếp cận thông tin minh bạch lên trên 95%, giảm tỷ lệ doanh nghiệp phản ánh thiếu thông tin về dưới 3%.
    • Lộ trình (Timeline): Hoàn thành nâng cấp trong quý IV năm 2019 và vận hành ổn định giai đoạn 2020-2025.
  • Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến và rút ngắn quy trình một cửa:

    • Chủ thể thực hiện: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả, Văn phòng Đăng ký đất đai.
    • Hành động: Tích hợp 11 thủ tục hành chính thuộc 5 nhóm nghiệp vụ lên cổng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4; mở rộng dịch vụ tiếp nhận, chuyển phát kết quả qua bưu chính công ích cho trên 10 thủ tục.
    • Chỉ số mục tiêu: Giảm tỷ lệ hồ sơ trả lại bổ sung từ 19,38% (217 hồ sơ) xuống dưới mức 8%; đạt tỷ lệ giải quyết đúng và trước hạn trên 95%.
    • Lộ trình: Triển khai đồng bộ trong giai đoạn 2020-2022.
  • Đổi mới phương thức đối thoại và thiết lập cơ chế phản hồi nhanh:

    • Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc Sở phối hợp Phòng Pháp chế và Thanh tra Sở.
    • Hành động: Duy trì hội nghị đối thoại doanh nghiệp định kỳ hàng tháng; ban hành quy chế bắt buộc trả lời kiến nghị bằng văn bản trong vòng 10 ngày làm việc; thiết lập hòm thư điện tử tiếp nhận phản ánh tiêu cực.
    • Chỉ số mục tiêu: Giải quyết dứt điểm 100% kiến nghị phát sinh (vượt mốc 21 kiến nghị năm 2018), kiểm soát 100% các cuộc thanh kiểm tra không để xảy ra hiện tượng nhũng nhiễu.
    • Lộ trình: Áp dụng thường niên từ năm 2020 đến năm 2025.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và kỷ cương công vụ theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015:

    • Chủ thể thực hiện: Phòng Kế hoạch - Tài chính, Chi cục Quản lý đất đai và các đơn vị trực thuộc.
    • Hành động: Tổ chức đào tạo kỹ năng số và văn hóa giao tiếp công vụ cho 100% cán bộ tiếp dân; thực hiện nghiêm túc quy định công khai thư xin lỗi khi trễ hẹn hồ sơ theo Quyết định số 15/QĐ-STN&MT; luân chuyển định kỳ vị trí công tác tại các khâu nhạy cảm.
    • Chỉ số mục tiêu: Nâng tỷ lệ đánh giá cán bộ chuyên nghiệp, đúng mực lên trên 98%, triệt tiêu hoàn toàn các chi phí không chính thức.
    • Lộ trình: Thực hiện thường xuyên trong suốt giai đoạn 2020-2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo các Sở, Ban, Ngành và Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện: Cung cấp khung phương pháp luận đo lường DDCI 8 trụ cột chuẩn hóa theo thang điểm 100, giúp người đứng đầu nhận diện điểm nghẽn và cải thiện năng lực điều hành thực chất.
  • Cán bộ, chuyên viên làm công tác Cải cách hành chính và Quản lý đất đai: Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên sâu về quy trình tối ưu hóa 1.120 hồ sơ thủ tục, kỹ năng ứng dụng tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 và phương pháp xử lý kiến nghị doanh nghiệp.
  • Hiệp hội Doanh nghiệp, Nhà đầu tư và các Hợp tác xã: Là nguồn dữ liệu độc lập giúp cộng đồng doanh nghiệp nắm bắt cơ chế giám sát hành chính công, kênh đối thoại chính sách và thúc đẩy môi trường kinh doanh minh bạch.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công: Đóng vai trò là công trình tham khảo học thuật chuẩn mực về kỹ thuật xử lý dữ liệu sơ cấp (86 mẫu khảo sát) kết hợp dữ liệu thứ cấp trong nghiên cứu thạc sĩ mã ngành 8.01.

Câu hỏi thường gặp

1. Bộ chỉ số DDCI của Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng gồm những thành phần nào và trọng số ra sao?
Bộ chỉ số gồm 8 chỉ số thành phần chuẩn hóa theo thang điểm 100. Trong đó, Vai trò người đứng đầu chiếm trọng số cao nhất (20%), tiếp theo là Tính năng động (15%) và Hỗ trợ doanh nghiệp (15%). Năm chỉ số còn lại gồm Tính minh bạch, Chi phí thời gian, Chi phí không chính thức, Cạnh tranh bình đẳng và Thiết chế pháp lý cùng chiếm trọng số 10% mỗi chỉ số.

2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu trong luận văn được tiến hành như thế nào?
Nghiên cứu phát ra 102 phiếu và thu về 86 phiếu hợp lệ trong tháng 1 năm 2019 (đạt tỷ lệ 84,3%), tương đương 5% lượng giao dịch thường xuyên tại Sở. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp ưu tiên các doanh nghiệp có tần suất giao dịch nhiều lần để đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu khảo sát.

3. Điểm nghẽn lớn nhất trong năng lực cạnh tranh tại đơn vị qua khảo sát năm 2018 là gì?
Hạn chế lớn nhất là chỉ tiêu công bằng trong tiếp cận thông tin chỉ đạt 5,27/10 điểm khi có tới 44,1% doanh nghiệp nhận định mối quan hệ với cán bộ tạo lợi thế tiếp cận tài liệu. Ngoài ra, tỷ lệ hồ sơ bị trả lại yêu cầu bổ sung còn cao với 217 trên tổng số 1.120 hồ sơ (chiếm 19,38%).

4. Luận văn đề xuất những giải pháp công nghệ nào để rút ngắn thời gian xử lý thủ tục?
Tác giả đề xuất xây dựng 11 thủ tục dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4, chuyển phát kết quả qua bưu chính công ích cho trên 10 thủ tục, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2015 và tự động hóa quy trình theo dõi tiến độ hồ sơ trên cổng thông tin điện tử.

5. Mô hình DDCI của tỉnh Quảng Ninh được kế thừa và vận dụng ra sao trong nghiên cứu?
Luận văn đã vận dụng bài học từ Quảng Ninh – tỉnh 4 năm liên tiếp triển khai DDCI và đứng thứ 2 cả nước về PCI năm 2018. Cụ thể, đề tài đưa chỉ số Vai trò người đứng đầu (trọng số 20%) làm động lực cải cách then chốt, đồng thời thiết lập cơ chế đối thoại giải quyết dứt điểm các vướng mắc của doanh nghiệp.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý luận về 8 chỉ số thành phần DDCI cấp sở ngành gắn liền với năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI.
  • Lượng hóa chi tiết thực trạng DDCI tại Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng qua khảo sát 86 doanh nghiệp, chỉ rõ thế mạnh về tác phong cán bộ (9,31 điểm) và hạn chế về tính công bằng thông tin (5,27 điểm).
  • Phân tích nguyên nhân quản trị từ kết quả giải quyết 1.120 hồ sơ hành chính và 21 kiến nghị phát sinh trong năm 2018.
  • Xây dựng 4 nhóm giải pháp hành động đồng bộ kèm chỉ số đo lường hiệu quả (target metrics) cụ thể cho giai đoạn 2020-2025.
  • Đóng góp nguồn học liệu thực chứng giá trị cho công tác nghiên cứu quản trị công và cải cách thủ tục hành chính ngành tài nguyên môi trường.

Trong giai đoạn 2020-2025, việc thực hiện quyết liệt các giải pháp nêu trên sẽ tạo bước đột phá về chất lượng phục vụ và môi trường đầu tư tại thành phố Hải Phòng. Quý độc giả, các nhà quản lý và học viên cao học quan tâm hãy tải ngay toàn văn luận văn thạc sĩ để tham khảo chi tiết hệ thống bảng biểu, phiếu khảo sát và phương pháp luận nghiên cứu hoàn chỉnh!