CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNGVPBANK 1. Kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay 1. Khái niệm Kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay liên quan đến những công việc mang tính tác nghiệp cụ thể (cho vay) mà một bộ phận nào đó của ngân hàng được giao thực hiện. Cơ chế kiểm soát là toàn bộ các chính sách, các bước kiểm soát và thủ tục kiểm soát được thiết lập nhằm quản lý và điều hành các hoạt động của ngân hàng.
Kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay có thể được định nghĩa như sau: Kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay là quá trình kiểm tra, giám sát, đo lường, chấn chỉnh hoạt động cho vay và khách hàng vay vốn nhằm giảm thiểu rủi ro, tối đa hóa lợi nhuận dự kiến của hoạt động cho vay. Quy trình kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay Quy trình kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay gồm 3 giai đoạn: kiểm soát trước giải ngân, kiểm soát trong giải ngân và kiểm soát sau giải ngân, quy trình kiểm soát như sau: Giai đoạn 1: Kiểm soát trước giải ngân Đây là giai đoạn kiểm soát nhằm sàng lọc khách hàng, quyết định không cho vay hay tiếp tục lập hồ sơ cho vay, đồng nghĩa với việc ngân hàng đứng trước nguy cơ gặp rủi ro hay thu lãi từ hợp đồng cho vay. Kết quả: thông báo cho vay, hợp đồng tín dụng Khâu thẩm định và xét duyệt cấp tín dụng, kiểm soát việc tiếp nhận hồ sơ khách hàng - Thẩm định tín dụng khách hàng vay cần chú trọng thực hiện nguyên tắc 5C: Khả năng hoàn trả nợ vay Uy tín và năng lực quản lý của khách hàng Vốn tự có SVTH: Đặng Thị Thành Ý 3 QTKD K48 TH Đại học Kinh tế Huế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Bùi Văn Chiêm Đảm bảo tín dụng Các điều kiện chung (điều kiện pháp lý, kinh tế, tài chính).
Khâu thẩm định và xét duyệt cấp tín dụng – phê duyệt tín dụng - Phê duyệt vượt thẩm quyền quy định - Cấp tín dụng đối với các khách hàng thuộc đối tượng hạn chế hoặc không cho vay theo chính sách tín dụng. - Giám đốc chủ quan, quá tin tưởng vào các báo cáo mà các cán bộ tín dụng trình lên do đó thiếu sự kiểm soát lại một cách cụ thể, kỹ lưỡng dẫn đến việc phê duyệt không đúng. Thủ tục kiểm soát: - Căn cứ trên thẩm quyền phán duyệt đã được giao (uỷ quyền) của từng thời kỳ để thực hiện phê duyệt cấp tín dụng. - Kiểm soát các phê duyệt sao cho không vi phạm nội dung cấp tín dụng đối với các đối tượng có liên quan (vợ, chồng, cha mẹ hoặc các cá nhân trên làm Gíam đốc, kế toán trưởng, thành viên góp vốn của các doanh nghiệp vay vốn) theo đúng quy định của luật các tổ chức tín dụng.
Mục tiêu kiểm soát: kiểm tra, rà soát lại việc lập báo cáo đề xuất tín dụng, báo cáo thẩm định tín dụng của chuyên viên QHKH và chuyên viên thẩm định. khâu hoàn thiện hồ sơ, ký Hợp đồng cấp tín dụng và các văn kiện tín dụng có liên quan - Chuyên viên hỗ trợ QHKH soạn thảo hợp đồng không đúng với những điều kiện đã được phê duyệt, xảy ra các sai sót về câu chữ, chính tả làm cho hợp đồng tín dụng được hiểu theo nghĩa khác. - Chưa thực hiện đăng ký giao dịch đảm bảo đối với tài sản đảm bảo. Thủ tục kiểm soát: - Mỗi một hợp đồng tín dụng được ký kết có mẫu chung được đưa ra trong quy định tín dụng của VPBank.
Tùy từng đối tượng khách hàng khác nhau lại có các điều khoản riêng, thỏa thuận nhằm đảm bảo quyền lợi của khách hàng và ngân hàng. Các điều khoản này được chuyên viên hỗ trợ QHKH kiểm tra và rà soát kỹ SVTH: Đặng Thị Thành Ý 4 QTKD K48 TH Đại học Kinh tế Huế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Bùi Văn Chiêm lưỡng. Sau khi hợp đồng được soạn thảo thì sẽ được rà soát và kiểm tra lại bởi Trưởng bộ phận hỗ trợ QHKH.
- Ngân hàng có quy định cụ thể về các trường hợp cần đăng ký giao dịch đảm bảo. Chuyên viên hỗ trợ QHKH soạn thảo đơn yêu cầu đăng ký giao dịch đảm bảo theo mẫu của Cục đăng ký giao dịch đảm bảo và được ký bởi người đại diện có thẩm quyền. Nếu Trưởng bộ phận hỗ trợ QHKH xem xét và nhận thấy hồ sơ khách hàng chưa đăng ký giao dịch đảm bảo theo quy định của ngân hàng thì yêu cầu chuyên viên hỗ trợ QHKH bổ sung. Mục tiêu kiểm soát: kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ nhằm đảm bảo tính đầy đủ chính xác của hồ sơ để kịp thời phát hiện ra các sai sót để kịp thời bổ sung.
Giai đoạn 2: Kiểm soát trong giải ngân Đây là giai đoạn kiểm soát các điều kiện giải ngân, các chứng từ cần thiết để giải ngân và hoạt động nhập liệu. Kết quả: khách hàng nhận được tiền Khâu giải ngân Thực trạng rủi ro phát sinh: - Hồ sơ giải ngân chưa đầy đủ so với phê duyệt. - Cho vay trùng lập hợp đồng, chứng từ. - Chưa có sự kiểm soát lại trước khi phê duyệt.
- Giải ngân khi chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Các chứng từ làm căng cứ giải ngân không đảm bảo cơ sở pháp lý, giải ngân không đúng số tiền. - Sai sót khi nhập dữ liệu vào hệ thống T24. - Soạn hợp đồng sai so với phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
- Kiểm soát các điều kiện giải ngân chưa đầy đủ. - Sử dụng User nhập liệu không đúng quy định giải ngân khống. - Lưu hồ sơ chứng từ không theo quy định. - Chuyển tiền đi trước khi chưa hoàn thành thủ tục giải ngân.
Thủ tục kiểm soát: SVTH: Đặng Thị Thành Ý 5 QTKD K48 TH Đại học Kinh tế Huế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Bùi Văn Chiêm - Chuyên viên hỗ trợ QHKH: chịu trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ giải ngân (hóa đơn, chứng từ giải ngân, hợp đồng kinh tế,…). Nếu điều kiện giải ngân không đáp ứng thì chuyên viên hỗ trợ QHKH trao đổi với khách hàng để bổ sung, cung cấp thông tin. Nếu đủ điều kiện giải ngân, Chuyên viên hỗ trợ QHKH ký tắt vào khế ước nhận nợ và chuyển cùng hồ sơ vay vốn sau khi đã được Trưởng bộ phận hỗ trợ QHKH ký duyệt cho Trưởng phòng tín dụng hoặc người được ủy quyền.
Sau đó, Chuyên viên hỗ trợ QHKH tiến hành lấy sổ khế ước và nhập hồ sơ vay vốn vào chương trình trên máy tính. - Cán bộ kế toán sàn giao dịch: phối hợp với các bộ phận liên quan như kế toán tiền vay, ngân quỹ để giải ngân theo nội dung đã quy định hoặc nội dung đàm phán. Mục tiêu kiểm soát: đảm bảo hoạt động giải ngân diễn ra đúng đối tượng, đúng số tiền, đúng thời hạn, hình thức như hợp đồng tín dụng đã ký. Giai đoạn 3: kiểm soát sau giải ngân Đây là giai đoạn dễ xảy ra rủi ro nhất trong hoạt động cho vay của ngân hàng vì lúc này ngân hàng đã giao tiền cho khách hàng.
Chính vì vậy hoạt động kiểm soát cho vay trong giai đoạn này là vô cùng cần thiết, đòi hỏi các cán bộ trong quy trình phải giám sát chặt chẽ và tiến hành một cách đúng đắn để giảm tỷ lệ nợ xấu xuống thấp nhất có thể. Kết quả: sử dụng đúng mục đích, phương án hiệu quả, thu hồi tiền đúng hạn. Khâu quản lý, kiểm tra, thu hồi tín dụng và khâu xử lý tín dụng nợ xấu Thực trạng rủi ro phát sinh: - Khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích đã cam kết trong hợp đồng vay vốn. - Khả năng thanh toán nợ của khách hàng sụt giảm.
- Tài sản đảm bảo bị giảm giá trị. - Cán bộ QHKH không theo dõi nợ vay chặt chẽ. - Khách hàng trả nợ gốc và lãi không đúng hạn. - Khách hàng mất khả năng trả nợ.
- Hợp đồng bảo hiểm hết hạn. - Cơ cấu lại thời hạn trả nợ không đúng quy định. SVTH: Đặng Thị Thành Ý 6 QTKD K48 TH Đại học Kinh tế Huế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Bùi Văn Chiêm - Khách hàng phát sinh nợ quá hạn.
- Lập dự phòng chưa chính xác. - Không phát hiện kịp thời các sai sót trên hệ thống T24, các sai sót trong quá trình đánh giá lại TSĐB và cơ cấu lại nợ. Thủ tục kiểm soát: - Chuyên viên QHKH: + Thường xuyên quản lý, theo dõi khoản vay trên máy tính và trên sổ theo dõi khách hàng của Chuyên viên hỗ trợ QHKH để cập nhật thông tin và đôn đốc khách hàng theo các nội dung sau: dư nợ, thời hạn thanh toán, kỳ hạn thanh toán, đôn đốc khách hàng trả nợ (gốc và lãi). + Thường xuyên theo dõi, giám sát các hợp đồng bảo hiểm, cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo đúng quy định, quy chế cho vay của NHNN và cả VPBank.
+ Kiểm tra khách hàng vay vốn bằng cách kiểm tra sử dụng vốn vay sau giải ngân, định kỳ 6 tháng, 1 năm hoặc đột xuất. Chuyên viên hỗ trợ QHKH thực hiện kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay, TSĐB cho khoản vay, sự biến động về giá trị của TSĐB, theo dõi phân tích biến động về hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, tài sản để kịp thời nhận diện các rủi ro tiềm ẩn thông qua biên bản kiểm tra định kỳ khách hàng. + Xem xét dấu hiệu của khoản vay, từ đó lập báo cáo kiểm tra, đánh giá gửi cho Trưởng phòng QHKH. - Chuyên viên hỗ trợ QHKH: + Theo dõi các thông tin của khách hàng vay vốn, tình hình sử dụng vốn vay thông qua việc lập biên bản kiểm soát.
+ Theo dõi ngày đáo hạn của hợp đồng bảo hiểm (nếu có). + Theo dõi tình hình biến động của TSĐB, tiếp nhận các yêu cầu về thay đổi, bổ sung, xuất kho. + Định kỳ định giá lại tài sản đảm bảo theo quy định (3 tháng, 6 tháng, 1 năm) tùy loại tài sản hoặc khi có biến động lớn. + Tiếp nhận đề nghị cơ cấu lại thời hạn trả nợ của khách hàng (nếu có).
Trường hợp khách hàng không có khả năng trả được nợ ngay cả khi được gia hạn, điều chỉnh SVTH: Đặng Thị Thành Ý 7 QTKD K48 TH Đại học Kinh tế Huế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.