Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động của các ngân hàng thương mại đóng vai trò điều hòa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, hỗ trợ các cá nhân và tổ chức tiếp cận nguồn lực tài chính để duy trì sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng, đồng thời hỗ trợ nhà nước trong việc thực thi chính sách tiền tệ nhằm kiềm chế lạm phát. Mặc dù là hoạt động mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng, nghiệp vụ cấp tín dụng luôn đi kèm với rủi ro tín dụng. Theo các thống kê được tác giả dẫn giải, rủi ro tín dụng chiếm tới khoảng 70% tổng các loại rủi ro trong hoạt động của ngân hàng thương mại. Thực tiễn tại Việt Nam cho thấy chất lượng tín dụng tại nhiều tổ chức tín dụng chưa thực sự ổn định, tỷ lệ nợ quá hạn còn ở mức cao. Rủi ro tín dụng mang tính khách quan, không thể loại trừ hoàn toàn mà chỉ có thể phòng ngừa, nhận diện và kiểm soát để giảm thiểu tổn thất tài chính.

Trong định hướng chiến lược trở thành một ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam của toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank), Chi nhánh Bến Ngự Huế tập trung đầu tư và khai thác phân khúc khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh. Đặc thù của phân khúc này là các khoản vay có quy mô nhỏ lẻ, số lượng hợp đồng lớn, nhu cầu và điều kiện tài chính của khách hàng đa dạng và phân tán. Do đó, việc xây dựng và duy trì quy trình kiểm soát rủi ro tín dụng chặt chẽ từ khâu thẩm định đến theo dõi sau giải ngân là điều kiện tiên quyết bảo đảm an toàn vốn. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Thành Ý (Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện đề tài "Phân tích rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng VPBank Chi nhánh Bến Ngự Huế" nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn nêu trên.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng VPBank.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tín dụng và các yếu tố dẫn đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng VPBank Chi nhánh Bến Ngự Huế.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng VPBank Chi nhánh Bến Ngự Huế.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là thực trạng rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại chi nhánh. Về phạm vi nghiên cứu, không gian thực hiện đặt tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng VPBank Chi nhánh Bến Ngự Huế (địa chỉ: 66 Trần Thúc Nhẫn, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế). Phạm vi thời gian tập trung vào việc thu thập, xử lý và phân tích các dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2015 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận khái niệm rủi ro tín dụng căn cứ theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết. Văn bản quy định việc phân loại nợ thành 5 nhóm:

  • Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): nợ trong hạn.
  • Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): nợ quá hạn đến 90 ngày.
  • Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): nợ quá hạn từ trên 90 ngày đến 180 ngày.
  • Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): nợ quá hạn từ trên 180 ngày đến 360 ngày.
  • Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): nợ quá hạn trên 360 ngày.

Khóa luận phân loại rủi ro tín dụng theo nhiều giác độ: theo nguồn gốc hình thành (rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm, rủi ro nghiệp vụ; rủi ro danh mục bao gồm rủi ro nội tại, rủi ro tập trung); theo tính chất (rủi ro khách quan, rủi ro chủ quan); theo đối tượng sử dụng vốn (khách hàng cá thể, khách hàng công ty/tổ chức kinh tế); theo giai đoạn phát sinh (thẩm định, cho vay, quản lý và thu hồi nợ); theo mức độ tổn thất (rủi ro đọng vốn, rủi ro mất vốn). Đồng thời, tác giả xác lập quy trình kiểm soát rủi ro qua 3 giai đoạn: kiểm soát trước giải ngân (sàng lọc, thẩm định nguyên tắc 5C: Khả năng hoàn trả nợ vay, Uy tín và năng lực quản lý, Vốn tự có, Đảm bảo tín dụng, Điều kiện chung); kiểm soát trong giải ngân (kiểm tra hồ sơ chứng từ, thao tác trên phần mềm T24); kiểm soát sau giải ngân (kiểm tra định kỳ 6 tháng hoặc 1 năm, định giá lại tài sản bảo đảm định kỳ 3, 6, 12 tháng, cơ cấu nợ, chuyển nhóm nợ tự động trên hệ thống).

Để lượng hóa chất lượng tín dụng và mức độ rủi ro, nghiên cứu áp dụng hệ thống 8 chỉ tiêu tài chính và tỷ số an toàn:

  • Tỷ lệ vốn huy động trên tổng nguồn vốn (%)
  • Vốn huy động trên dư nợ cho vay (%)
  • Tỷ lệ dư nợ trên tổng vốn huy động (%)
  • Hệ số thu nợ (%) = (Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay) × 100
  • Vòng quay vốn tín dụng (vòng) = Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân
  • Hệ số rủi ro (%) = (Tổng dư nợ / Tổng nguồn vốn) × 100
  • Tỷ lệ nợ quá hạn (%) = (Dư nợ quá hạn / Tổng dư nợ cho vay) × 100 (theo quy định phải nhỏ hơn hoặc bằng 5%)
  • Tỷ lệ rủi ro tín dụng (%) = (Tổng dư nợ cho vay / Tổng tài sản Có) × 100

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng là phương pháp nghiên cứu tài liệu (mô tả, phân tích, tổng hợp tài liệu chuyên ngành, sách báo, văn bản quy định của pháp luật và ngân hàng) kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian đối với các số liệu thứ cấp thu thập được từ Phòng Kế hoạch Kinh doanh và Phòng Nhân sự của VPBank Chi nhánh Bến Ngự Huế trong giai đoạn 2015 - 2017.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng VPBank

Chương này tập trung trình bày các vấn đề mang tính lý luận nền tảng về rủi ro tín dụng và cơ chế kiểm soát rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại. Tác giả chỉ rõ kiểm soát rủi ro tín dụng là quá trình kiểm tra, giám sát, đo lường và chấn chỉnh hoạt động cho vay cùng khách hàng vay vốn nhằm giảm thiểu tổn thất và tối đa hóa lợi nhuận. Quy trình kiểm soát được phân tách thành 3 giai đoạn độc lập nhưng liên kết chặt chẽ:

  • Kiểm soát trước giải ngân: Thẩm định hồ sơ khách hàng dựa trên nguyên tắc 5C, kiểm soát thẩm quyền phán quyết cấp tín dụng, ngăn chặn vi phạm cấp tín dụng cho đối tượng có liên quan theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng; rà soát soạn thảo hợp đồng tín dụng và thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tài sản bảo đảm (TSĐB).
  • Kiểm soát trong giải ngân: Kiểm tra tính pháp lý, hợp lệ của chứng từ chi tiền, kiểm soát điều kiện giải ngân nhằm tránh việc giải ngân trùng lặp, giải ngân vượt hạn mức hoặc phát sinh sai sót khi nhập liệu vào hệ thống ngân hàng lõi T24.
  • Kiểm soát sau giải ngân: Theo dõi dòng tiền, mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng; thực hiện kiểm tra định kỳ 6 tháng, 1 năm hoặc đột xuất; quản lý hợp đồng bảo hiểm; định kỳ định giá lại tài sản bảo đảm (3 tháng, 6 tháng, 1 năm) và tự động chuyển nợ quá hạn trên hệ thống máy tính khi khách hàng vi phạm nghĩa vụ trả nợ.

Chương 1 cũng phân tích chi tiết các nhóm nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng xuất phát từ: nội tại ngân hàng (chiến lược kinh doanh, quy mô vốn tự có, trình độ chuyên môn và đạo đức của cán bộ tín dụng); từ phía khách hàng (năng lực tài chính, sự thiếu minh bạch thông tin, thiện chí trả nợ); và từ môi trường bên ngoài (đặc thù kinh tế - xã hội địa phương, biến động vĩ mô, khung khổ pháp lý).

Chương 2: Thực trạng của rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng VPBank Chi nhánh Bến Ngự

Chương 2 mô tả quá trình hình thành chi nhánh (thành lập tháng 12/2011, là chi nhánh loại III trực thuộc VPBank Thừa Thiên Huế, đặt tại 66 Trần Thúc Nhẫn, TP. Huế), sơ đồ tổ chức bộ máy và quy trình cho vay 7 bước đang vận hành: (1) Tiếp nhận hồ sơ, tư vấn khách hàng; (2) Thẩm định điều kiện vay vốn, phương án kinh doanh/dự án đầu tư (tính toán NPV, IRR đối với khoản vay trung dài hạn, thẩm định TSĐB, tái thẩm định 3-5 ngày); (3) Xét duyệt cấp tín dụng; (4) Hoàn thiện hồ sơ, ký kết hợp đồng và công chứng/đăng ký giao dịch bảo đảm; (5) Kiểm tra hồ sơ và giải ngân (nhập dữ liệu vào hệ thống IPCAS/T24); (6) Thu nợ gốc, lãi và xử lý phát sinh; (7) Thanh lý hợp đồng và giải chấp tài sản.

Về tình hình nhân sự, quy mô lao động của chi nhánh biến động nhẹ qua các năm: 27 người năm 2015, tăng lên 33 người năm 2016 (+22,64%) và giảm xuống 31 người năm 2017 (-3,08%). Tỷ lệ lao động nữ luôn chiếm ưu thế (từ 51,5% đến 55,6%). Chất lượng nhân sự duy trì ở mức cao khi tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học đạt 92,6% năm 2015, tăng lên 96,9% năm 2016 và đạt 93,5% năm 2017.

Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 So sánh 2016/2015 (+/- %) So sánh 2017/2016 (+/- %)
Tổng số lao động (người) 27 33 31 +22,64% -3,08%
- Nam 12 (44,4%) 16 (48,5%) 15 (48,4%) +33,33% -6,25%
- Nữ 15 (55,6%) 17 (51,5%) 16 (51,6%) +13,33% -5,88%
- Trình độ Đại học, trên ĐH 25 (92,6%) 32 (96,9%) 29 (93,5%) +28,00% -9,40%
- Trình độ Cao đẳng, trung cấp 1 (3,7%) 1 (3,1%) 1 (3,25%) 0,00% 0,00%
- Trình độ Phổ thông 1 (3,7%) 0 (0,0%) 1 (3,25%) -100,00% +100,00%

Về kết quả kinh doanh, tổng thu nhập của chi nhánh tăng trưởng liên tục từ 39.720 triệu đồng (2015) lên 50.114 triệu đồng (2016, tăng 26,17%) và 64.530 triệu đồng (2017, tăng 28,77%). Thu nhập chủ yếu đến từ hoạt động cho vay, đồng thời năm 2017 tăng thêm nhờ thu phí dịch vụ kiều hối Western Union, kinh doanh ngoại tệ và chuyển tiền. Lợi nhuận trước thuế năm 2015 đạt 9.120 triệu đồng, năm 2016 tăng lên 10.588 triệu đồng (+16,10%). Tuy nhiên, sang năm 2017, lợi nhuận giảm xuống còn 8.586 triệu đồng (giảm 2.002 triệu đồng, tương ứng giảm 18,91%) do chi phí hoạt động và chi phí trả lãi huy động vốn tăng mạnh lên mức 30.002 triệu đồng trước sức ép cạnh tranh lãi suất.

Chỉ tiêu tài chính (Triệu đồng) Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 So sánh 2016/2015 (+/- %) So sánh 2017/2016 (+/- %)
Tổng thu nhập 39.720 50.114 64.530 +26,17% +28,77%
Lợi nhuận trước thuế 9.120 10.588 8.586 +16,10% -18,91%
Tổng nguồn vốn 298.414 351.685 357.644 +17,85% +1,69%
- Vốn huy động tại chỗ 143.959 171.540 205.538 +19,96% +19,82%
- Vốn điều hòa cấp trên 155.430 180.145 152.106 +15,90% -15,56%
Trong vốn huy động:
+ Tiền gửi dân cư 90.039 114.154 166.193 +26,84% +45,59%
+ Tiền gửi tổ chức kinh tế - - - - -59,35%

Về nguồn vốn và hoạt động huy động, tổng nguồn vốn của chi nhánh tăng từ 298.414 triệu đồng năm 2015 lên 351.685 triệu đồng năm 2016 (+17,85%) và đạt 357.644 triệu đồng năm 2017 (+1,69%). Nguồn vốn huy động tại địa phương tăng đều đặn qua các năm (đạt 205.538 triệu đồng năm 2017). Trong đó, tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng chi phối và tăng mạnh 45,59% trong năm 2017, trong khi tiền gửi từ các tổ chức kinh tế sụt giảm mạnh 59,35% do sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại khác đối với khối khách hàng bán buôn. Vốn điều hòa từ ngân hàng cấp trên có xu hướng giảm dần tỷ trọng, từ 52,09% (năm 2015) xuống 42,53% (năm 2017) với giá trị 152.106 triệu đồng (-15,56%).

Về sử dụng vốn, doanh số cho vay theo thời hạn phản ánh xu hướng tập trung mạnh vào tín dụng ngắn hạn (luôn chiếm trên 90% tổng doanh số giải ngân). Năm 2015, cho vay ngắn hạn đạt 322.165 triệu đồng (chiếm 93,26%); năm 2016 đạt 428.064 triệu đồng (chiếm 90,52%, tăng 32,87%); năm 2017 đạt 597.239 triệu đồng (chiếm 95,62%, tăng 39,52%). Ngược lại, doanh số cho vay trung và dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ và có xu hướng giảm: năm 2015 đạt 23.807 triệu đồng, năm 2016 tăng lên 45.319 triệu đồng (+92,35%), nhưng đến năm 2017 giảm xuống 27.388 triệu đồng (giảm 38,88% so với năm 2016).

Doanh số cho vay theo thời hạn (Triệu đồng) Năm 2015 Tỷ trọng (%) Năm 2016 Tỷ trọng (%) Năm 2017 Tỷ trọng (%) So sánh 2016/2015 (+/- %) So sánh 2017/2016 (+/- %)
Ngắn hạn 322.165 93,26% 428.064 90,52% 597.239 95,62% +32,87% +39,52%
Trung và dài hạn 23.807 6,74% 45.319 9,48% 27.388 4,38% +92,35% -38,88%
Tổng doanh số cho vay 345.972 100% 473.383 100% 624.627 100% +36,83% +31,95%

Chương 3: Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng VPBank – CN Bến Ngự

Dựa trên kết quả phân tích số liệu thực tế, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh:

  1. Nâng cao trình độ và phẩm chất đạo đức cho cán bộ tín dụng: Đào tạo cập nhật kiến thức chuyên môn, kỹ năng phân tích báo cáo tài chính và thẩm định thực tế; đề cao tinh thần trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp nhằm giảm thiểu các sai sót tác nghiệp hoặc sự thông đồng vi phạm quy chế cho vay.
  2. Thẩm định phân tích khách hàng: Thực hiện đầy đủ các khâu thẩm định theo nguyên tắc 5C; thu thập thông tin đa chiều từ phỏng vấn trực tiếp, tra cứu thông tin lưu trữ tại hệ thống và dữ liệu địa phương; phân tích dòng tiền thực tế và tính khả thi của phương án kinh doanh.
  3. Kiểm tra, giám sát sau khi cho vay và đôn đốc thu hồi nợ: Thực hiện nghiêm túc quy định kiểm tra sau giải ngân định kỳ 6 tháng hoặc đột xuất; quản lý chặt chẽ giá trị và tính pháp lý của tài sản bảo đảm; chủ động nhắc nhở khách hàng khi sắp đến hạn trả gốc và lãi.
  4. Cho vay tập trung, có trọng điểm: Hướng dòng vốn tín dụng vào các ngành nghề sản xuất kinh doanh có chu kỳ quay vòng vốn nhanh, khách hàng có uy tín và lịch sử trả nợ tốt trên địa bàn.
  5. Phân tán rủi ro để hạn chế rủi ro: Đa dạng hóa danh mục cho vay, tránh tập trung dư nợ quá mức vào một nhóm đối tượng khách hàng hoặc ngành nghề kinh tế đơn lẻ có mức độ biến động thị trường cao.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với các số liệu thực chứng tại VPBank Chi nhánh Bến Ngự giai đoạn 2015 - 2017:

  • Mô tả toàn diện cơ chế kiểm soát rủi ro tín dụng 3 giai đoạn và chuẩn hóa quy trình cho vay 7 bước cụ thể áp dụng trên các hệ thống phần mềm quản lý ngân hàng (IPCAS, T24).
  • Phân tích sự tăng trưởng về quy mô nguồn vốn huy động tại địa phương, trong đó tiền gửi dân cư tăng trưởng ổn định (từ 90.039 triệu đồng năm 2015 lên 166.193 triệu đồng năm 2017, tăng 45,59%), giúp chi nhánh giảm bớt sự phụ thuộc vào nguồn vốn điều hòa từ cấp trên (tỷ trọng vốn điều hòa giảm từ 52,09% xuống 42,53%).
  • Phản ánh trung thực tình hình giải ngân tín dụng: doanh số cho vay tăng trưởng nhanh (năm 2017 đạt 624.627 triệu đồng), trong đó cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 95% do tính chất ngành nghề thời vụ và chu kỳ luân chuyển vốn ngắn tại địa phương.
  • Làm rõ nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm lợi nhuận năm 2017 (lợi nhuận trước thuế giảm 18,91%, tương đương 2.002 triệu đồng so với năm 2016) xuất phát từ chi phí trả lãi huy động tăng cao và sự sụt giảm nguồn tiền gửi từ các tổ chức kinh tế (-59,35%).
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn của khóa luận là đã đặt bài toán quản trị rủi ro tín dụng vào đúng bối cảnh định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ của VPBank tại một chi nhánh loại III ở khu vực đô thị miền Trung, cung cấp cái nhìn thực tế về áp lực cạnh tranh huy động vốn và các thách thức kiểm soát nợ quá hạn đối với các món vay tiêu dùng và tiểu thương nhỏ lẻ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Không gian nghiên cứu chỉ giới hạn tại một đơn vị cơ sở là Chi nhánh loại III (VPBank Bến Ngự Huế), do đó các số liệu và đặc điểm rủi ro mang tính chất đặc thù của địa bàn nội thành Huế, chưa bao quát được toàn bộ hoạt động của VPBank trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế hay khu vực miền Trung.
  • Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở các báo cáo thứ cấp giai đoạn 2015 - 2017; phương pháp phân tích chủ yếu là thống kê mô tả cơ học và tính toán tỷ số tài chính, chưa ứng dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng nâng cao (như mô hình hồi quy Logit/Probit xác định xác suất vỡ nợ, mô hình tính điểm Z-score hay CreditMetrics).
  • Hướng mở rộng tiếp theo: Nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát trên toàn bộ các phòng giao dịch và chi nhánh thuộc mạng lưới ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn; thực hiện khảo sát sơ cấp đối với cán bộ tín dụng và khách hàng vay vốn; đồng thời cập nhật khung đánh giá rủi ro theo các chuẩn mực Basel II và các thông tư mới của Ngân hàng Nhà nước.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng tham khảo phương pháp thực hiện khóa luận tốt nghiệp định hướng phân tích hoạt động kinh doanh và kiểm soát rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ quản lý và chuyên viên tín dụng tại các tổ chức tín dụng bán lẻ tham khảo cấu trúc phân tích quy trình tín dụng 7 bước, các biện pháp kiểm soát chứng từ trên hệ thống Core Banking (T24) và cách thức nhận diện rủi ro qua từng giai đoạn thẩm định, giải ngân và sau giải ngân.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản là Chương 2, nơi tác giả tập hợp chi tiết hệ thống bảng biểu về biến động nguồn vốn huy động, doanh số cho vay theo thời hạn và phân tích nguyên nhân biến động lợi nhuận dưới góc độ chi phí quản lý rủi ro và cạnh tranh lãi suất.

Câu hỏi thường gặp

1. Định hướng phát triển của VPBank đã tác động như thế nào đến hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Bến Ngự?
Toàn hệ thống VPBank định hướng trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam. Do đó, Chi nhánh Bến Ngự tập trung đầu tư và khai thác triệt để phân khúc khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh với các khoản vay nhỏ lẻ, số lượng hợp đồng lớn. Điều này đòi hỏi công tác thẩm định, kiểm tra và giám sát sau giải ngân phải được thực hiện chặt chẽ để hạn chế tối đa nguy cơ phát sinh nợ xấu.

2. Quy trình kiểm soát rủi ro tín dụng tại văn bản được chia làm mấy giai đoạn và những rủi ro nào dễ phát sinh trong khâu giải ngân?
Quy trình kiểm soát rủi ro gồm 3 giai đoạn: kiểm soát trước giải ngân, kiểm soát trong giải ngân và kiểm soát sau giải ngân. Trong đó, khâu giải ngân (giai đoạn 2) thường phát sinh các rủi ro như: hồ sơ giải ngân chưa đầy đủ so với phê duyệt; cho vay trùng lặp hợp đồng, chứng từ; giải ngân khi chưa được cấp thẩm quyền phê duyệt; chứng từ không đảm bảo cơ sở pháp lý; sai sót khi nhập liệu vào hệ thống T24; sử dụng tài khoản (User) nhập liệu không đúng quy định dẫn đến giải ngân khống; chuyển tiền trước khi hoàn thành thủ tục.

3. Vì sao doanh số cho vay ngắn hạn tại VPBank Bến Ngự luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 90% trong giai đoạn 2015 - 2017?
Nguồn vốn huy động của chi nhánh phần lớn là nguồn vốn ngắn hạn từ tiền gửi dân cư. Đồng thời, đặc điểm nền kinh tế địa phương tại Thừa Thiên Huế chủ yếu phát triển các ngành nghề có tính thời vụ nông nghiệp, sản xuất chế biến nông sản và buôn bán nhỏ lẻ với chu kỳ luân chuyển vốn dưới 1 năm. Việc tập trung cho vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động vừa đáp ứng đúng nhu cầu địa phương, vừa giúp ngân hàng dễ dàng quay vòng vốn và kiểm soát rủi ro tín dụng.

4. Nguyên nhân nào khiến lợi nhuận trước thuế năm 2017 của VPBank Bến Ngự giảm 18,91% dù tổng thu nhập vẫn tăng trưởng 28,77%?
Năm 2017, tổng thu nhập đạt 64.530 triệu đồng (tăng 14.416 triệu đồng so với 2016). Tuy nhiên, lợi nhuận trước thuế giảm 2.002 triệu đồng (-18,91%, đạt 8.586 triệu đồng) do chi phí tăng mạnh lên 30.002 triệu đồng. Nguyên nhân là chi phí trả lãi tiền gửi tăng cao trước cuộc cạnh tranh gay gắt về lãi suất huy động trên địa bàn, cùng với sự gia tăng của các khoản chi phí hoạt động, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng và dự trữ bắt buộc.

5. Cơ cấu nguồn vốn huy động của VPBank Bến Ngự có sự chuyển dịch như thế nào giữa tiền gửi dân cư và tiền gửi tổ chức kinh tế?
Nguồn vốn huy động của chi nhánh phụ thuộc lớn vào khách hàng cá nhân. Giai đoạn 2015 - 2017, tiền gửi dân cư tăng trưởng liên tục từ 90.039 triệu đồng (2015) lên 114.154 triệu đồng (2016, tăng 26,84%) và đạt 166.193 triệu đồng (2017, tăng 45,59%). Ngược lại, tiền gửi từ các tổ chức kinh tế sụt giảm mạnh trong năm 2017 (-59,35%) do các ngân hàng đối thủ cạnh tranh trực tiếp bằng các chính sách ưu đãi dành riêng cho khối khách hàng bán buôn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Thành Ý đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng VPBank Chi nhánh Bến Ngự Huế giai đoạn 2015 - 2017. Thông qua hệ thống số liệu thứ cấp cụ thể, nghiên cứu đã chỉ ra sự chuyển dịch trong cơ cấu nguồn vốn, sự áp đảo của dư nợ ngắn hạn và tác động của chi phí huy động đến lợi nhuận của chi nhánh. Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất về thẩm định khách hàng, kiểm tra sau giải ngân và đào tạo cán bộ tín dụng có tính ứng dụng thực tế, góp phần nâng cao hiệu quả kiểm soát rủi ro tín dụng cho ngân hàng bán lẻ tại địa phương.