Luận Văn Thạc Sĩ Về Biện Pháp Bảo Lĩnh Trong Luật Tố Tụng Hình Sự Việt Nam

Luận văn thạc sĩ luật học phân tích vnu ls biện pháp bảo lĩnh trong luật tố tụng hình sự việt nam, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho thực tiễn.

Trường đại học

Đại học quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

135
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BIỆN PHÁP BẢO LĨNH TRONG LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM

1.1. Khái niệm và ý nghĩa của biện pháp bảo lĩnh trong Luật tố tụng hình sự Việt Nam

1.2. Khái niệm biện pháp ngăn chặn trong Luật tố tụng hình sự Việt Nam

1.3. Khái niệm biện pháp bảo lĩnh trong Luật tố tụng hình sự Việt Nam

1.4. Ý nghĩa của biện pháp bảo lĩnh trong Luật tố tụng hình sự Việt Nam

1.5. Phân biệt biện pháp bảo lĩnh với các biện pháp ngăn chặn khác thay thế biện pháp tạm giam trong Luật tố tụng hình sự Việt Nam

1.6. Cấm đi khỏi nơi cư trú

1.7. Đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm

1.8. Lịch sử hình thành và phát triển của Luật tố tụng hình sự Việt Nam từ sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đến trước khi ban hành Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 về biện pháp bảo lĩnh

1.8.1. Giai đoạn từ sau Cách mạng Tháng Tám đến trước khi pháp điển hóa lần thứ nhất - Bộ luật tố tụng hình sự Việt Nam năm 1988

1.8.2. Giai đoạn từ khi ban hành Bộ luật tố tụng hình sự Việt Nam năm 1988 đến trước khi pháp điển hóa lần thứ hai – Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003

2. CHƯƠNG 2: BIỆN PHÁP BẢO LĨNH TRONG BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM NĂM 2003 VÀ BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

2.1. Biện pháp bảo lĩnh trong Bộ luật tố tụng hình sự Việt Nam năm 2003

2.2. Căn cứ và đối tượng áp dụng biện pháp bảo lĩnh

2.3. Thẩm quyền và thủ tục áp dụng biện pháp bảo lĩnh

2.4. Chủ thể bảo lĩnh và trách nhiệm pháp lý của các chủ thể

2.5. Hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp bảo lĩnh

2.6. Biện pháp bảo lĩnh trong Bộ luật tố tụng hình sự một số nước trên thế giới

2.6.1. Bộ luật tố tụng hình sự Cộng hòa liên bang Đức

2.6.2. Bộ luật tố tụng hình sự Liên bang Nga

2.6.3. Bộ luật tố tụng hình sự Cộng hòa nhân dân Trung Hoa

2.6.4. Bộ luật tố tụng hình sự Nhật Bản

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG BIỆN PHÁP BẢO LĨNH TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM VÀ CÁC KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG

3.1. Thực trạng áp dụng biện pháp bảo lĩnh trong tố tụng hình sự Việt Nam

3.2. Tình hình áp dụng biện pháp bảo lĩnh trong tố tụng hình sự

3.3. Một số tồn tại, hạn chế của việc áp dụng biện pháp bảo lĩnh trong Luật tố tụng hình sự

3.4. Các kiến nghị nâng cao hiệu quả áp dụng biện pháp bảo lĩnh trong luật tố tụng hình sự Việt Nam

3.4.1. Kiến nghị về việc sửa đổi, bổ sung nội dung một số quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 về biện pháp bảo lĩnh

3.4.2. Nâng cao nhận thức, phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ trong cơ quan tiến hành tố tụng, đảm bảo thực hiện đúng các quy định áp dụng biện pháp ngăn chặn

3.4.3. Nâng cao ý thức pháp luật của quần chúng nhân dân là điều kiện để đảm bảo quá trình áp dụng các biện pháp ngăn chặn

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tài liệu "Biện Pháp Bảo Lĩnh Trong Luật Tố Tụng Hình Sự Việt Nam: Nghiên Cứu và Đề Xuất" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các biện pháp bảo lãnh trong hệ thống tố tụng hình sự Việt Nam. Tác giả phân tích các quy định pháp lý hiện hành, đồng thời đề xuất những cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả và tính công bằng trong quá trình tố tụng. Những điểm nổi bật trong tài liệu bao gồm vai trò của biện pháp bảo lãnh trong việc bảo vệ quyền lợi của bị cáo, cũng như cách thức áp dụng chúng trong thực tiễn xét xử.

Đối với những ai quan tâm đến các khía cạnh liên quan đến trách nhiệm hình sự, tài liệu này mở ra cơ hội để tìm hiểu thêm về các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự. Bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự thuộc về nhân thân người phạm tội theo bộ luật hình sự việt nam năm 2015 trên cơ sở thực tiễn xét xử tại tỉnh đắk lắk để có cái nhìn sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến trách nhiệm hình sự.

Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thuộc nhân thân người phạm tội theo bộ luật hình sự việt nam năm 2015 trên cơ sở thực tiễn xét xử tại tỉnh đắk lắk cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các tình tiết có thể làm tăng mức độ trách nhiệm hình sự của người phạm tội.

Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học nhân thân người phạm tội giết người trên địa bàn thành phố hà nội sẽ cung cấp thêm thông tin về nhân thân của người phạm tội, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề này. Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn giúp bạn nắm bắt được các khía cạnh pháp lý quan trọng trong lĩnh vực tố tụng hình sự.

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT HOÀNG THỊ DIỆP BIÖN PH¸P B¶O LÜNH TRONG LUËT Tè TôNG H×NH Sù VIÖT NAM Chuyên ngành: Luật hình sự và Tố tụng hình sự Mã số: 60 38 01 04 LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN VĂN DŨNG HÀ NỘI - 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực. Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán tất cả các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội. Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để tôi có thể bảo vệ Luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn! NGƯỜI CAM ĐOAN Hoàng Thị Diệp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các từ viết tắt Danh mục các bảng MỞ ĐẦU . 1 Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BIỆN PHÁP BẢO LĨNH TRONG LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM . Khái niệm và ý nghĩa của biện pháp bảo lĩnh trong Luật tố tụng hình sự Việt Nam . Khái niệm biện pháp ngăn chặn trong Luật tố tụng hình sự Việt Nam. Khái niệm biện pháp bảo lĩnh trong Luật tố tụng hình sự Việt Nam . Ý nghĩa của biện pháp bảo lĩnh trong Luật tố tụng hình sự Việt Nam. Phân biệt biện pháp bảo lĩnh với các biện pháp ngăn chặn khác thay thế biện pháp tạm giam trong Luật tố tụng hình sự Việt Nam. Cấm đi khỏi nơi cư trú . Đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm . Lịch sử hình thành và phát triển của Luật tố tụng hình sự Việt Nam từ sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đến trước khi ban hành Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 về biện pháp bảo lĩnh . Giai đoạn từ sau Cách mạng Tháng Tám đến trước khi pháp điển hóa lần thứ nhất - Bộ luật tố tụng hình sự Việt Nam năm 1988 . Giai đoạn từ khi ban hành Bộ luật tố tụng hình sự Việt Nam năm 1988 đến trước khi pháp điển hóa lần thứ hai – Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 . 31 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương 2: BIỆN PHÁP BẢO LĨNH TRONG BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM NĂM 2003 VÀ BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI . Biện pháp bảo lĩnh trong Bộ luật tố tụng hình sự Việt Nam năm 2003 . Căn cứ và đối tượng áp dụng biện pháp bảo lĩnh . Thẩm quyền và thủ tục áp dụng biện pháp bảo lĩnh . Chủ thể bảo lĩnh và trách nhiệm pháp lý của các chủ thế . Hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp bảo lĩnh . Biện pháp bảo lĩnh trong Bộ luật tố tụng hình sự một số nước trên thế giới . Bộ luật tố tụng hình sự Cộng hòa liên bang Đức . Bộ luật tố tụng hình sự Liên bang Nga . Bộ luật tố tụng hình sự Cộng hòa nhân dân Trung Hoa . Bộ luật tố tụng hình sự Nhật Bản . 59 Chương 3: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG BIỆN PHÁP BẢO LĨNH TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM VÀ CÁC KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG . Thực trạng áp dụng biện pháp bảo lĩnh trong tố tụng hình sự Việt Nam. Tình hình áp dụng biện pháp bảo lĩnh trong tố tụng hình sự . Một số tồn tại, hạn chế của việc áp dụng biện pháp bảo lĩnh trong Luật tố tụng hình sự . Các kiến nghị nâng cao hiệu quả áp dụng biện pháp bảo lĩnh trong luật tố tụng hình sự Việt Nam . Kiến nghị về việc sửa đổi, bổ sung nội dung một số quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 về biện pháp bảo lĩnh . 92 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nâng cao nhận thức, phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ trong cơ quan tiến hành tố tụng, đảm bảo thực hiện đúng các quy định áp dụng biện pháp ngăn chặn . Nâng cao ý thức pháp luật của quần chúng nhân dân là điều kiện để đảm bảo quá trình áp dụng các biện pháp ngăn chặn . 113 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 116 PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1. BLTTHS : Bộ luật tố tụng hình sự 2. BPNC : Biện pháp ngăn chặn 3. TAND : Tòa án nhân dân 4. TANDTC : Tòa án nhân dân tối cao 5. THTT : Tiến hành tố tụng 6. TTHS : Tố tụng hình sự 7. VKSND : Viện kiểm sát nhân dân 8. VKSNDTC : Viện kiểm sát nhân dân tối cao LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu bảng Tên bảng Trang Bảng 2.1: Số người bị áp dụng các biện pháp ngăn chặn tại các Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án trên toàn quốc từ năm 2008 đến năm 2013 69 Bảng 2.2: Tình hình áp dụng biện pháp bảo lĩnh của các Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án tại Thành phố Hà Nội 71 Bảng 2.3: Tình hình áp dụng biện pháp bảo lĩnh của các Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án tại quận Hoàng Mai 72 Bảng 2.4: Tình hình áp dụng biện pháp bảo lĩnh của các Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án tại quận Cầu Giấy 73 Bảng 2.5: Tình hình áp dụng biện pháp bảo lĩnh của các Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án tại huyện Từ Liêm (cũ) 73 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tính cấp thiết của đề tài Trong hệ thống các biện pháp cưỡng chế tố tụng hình sự (TTHS), các biện pháp ngăn chặn (BPNC) chiếm vị trí đặc biệt quan trọng. Bởi lẽ các BPNC là công cụ hữu hiệu giúp cơ quan tiến hành tố tụng (THTT) ngăn chặn kịp thời những hành vi nguy hiểm cho xã hội, ngăn ngừa bị can, bị cáo tiếp tục phạm tội, trốn tránh pháp luật hoặc có hành động gây cản trở cho việc điều tra, truy tố, xét xử cũng như để đảm bảo thi hành án. Pháp luật TTHS Việt Nam quy định BPNC gồm có: Bắt, tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú, bảo lĩnh, đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm. Bắt, tạm giữ, tạm giam là những biện pháp mang tính cưỡng chế rất nghiêm khắc, có tính tước đoạt tự do của bị can, bị cáo. Thực tiễn tổng kết các BPNC ở nước ta trong những năm qua cho thấy các biện pháp bắt, tạm giữ, tạm giam được áp dụng phổ biến trong các vụ án hiǹ h sự . Theo phân tích của Vụ 4 – Viện kiểm sát nhân dân tối cao (VKSNDTC), năm 2013 các cơ quan chức năng bắt, tạm giữ về hình sự 39.175 trường hợp (tăng 0,76% so với năm 2012), đã giải quyết 38.109 trường hợp, trong đó, xử lý hình sự 36.861 người tương đương tỷ lệ 96,73% (tăng 0,73% so với cùng kỳ năm 2012). Tổng số người bị tạm giam năm 2012 là 95.304 người, nhưng năm 2013 còn 94.228 người (giảm 1,13%), trong đó xử lý hình sự 47.708 người với tỷ lệ là 50,53% (giảm 2,16% so với cùng kỳ năm 2012). Áp dụng các biện pháp tạm giữ, tạm giam là cần thiết, tuy nhiên, nếu như các cơ quan tiến hành tố tụng lạm dụng việc tạm giữ, tạm giam không những làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích chính đáng của công dân đã được Hiến pháp ghi nhận, mà còn làm giảm lòng tin của quần chúng nhân dân đối với Nhà nước nếu như để lọt người phạm tội ngoài vòng pháp luật. 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Điều 20 Hiến pháp năm 2013 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định: 1. Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm. Không ai bị bắt nếu không có quyết định của TAND, quyết định hoặc phê chuẩn của VKSND, trừ trường hợp phạm tội quả tang. Việc bắt, giam, giữ người do luật định [36]. Quy định này của Hiến pháp đã đ ảm bảo công dân không bị áp dụng BPNC một cách tùy tiện. Trong nhiều trường hợp, nếu Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án xét thấy không cần thiết phải áp dụng các biện pháp mạnh trên thì phải thay đổi ngay BPNC khác có tính ít nghiêm khắc hơn, như thế thể hiện sự tự tin trong nhận thức, dám nghĩ, dám làm của người THTT, vừa tạo dựng được niềm tin của nhân dân đối với chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước. Mặt khác , tinh thần của Nghi ̣quyế t số 08 ngày 02/01/2002 của Bộ Chính trị về mô ̣t số nhiê ̣m vu ̣ tro ̣ng tâm công tác tư pháp trong thời gian tới ; Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 25/04/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược xây dựng và hoàn thiê ̣n hê ̣ thố ng pháp luâ ̣t Viê ̣t Nam đế n năm2010, đinh ̣ hướng đế n năm 2020; và Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/06/2005 của Bộ Chính trị về Chiế n lươ ̣c cả i cách tư pháp năm 2020 chỉ rõ nô ̣i dung “Xác định rõ căn cứ tạm giam; hạn chế việc áp dụng biện pháp tạm giam đối với một số loại tội phạm; thu hẹp đối tượng người có thẩm quyền quyết định việc áp dụng các biện pháp tạm giam…”[5] lại càng thể hiện rõ hơn quyết tâm của Đảng và Nhà nước ta trong việc hạn chế áp dụng các BPNC có tính nghiêm khắc nói chung và hạn chế, thay thế áp dụng biện pháp tạm giam nói riêng, nhằm bảo đảm yêu 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cầu đấu tranh phòng, chống tội phạm gắn với việc bảo vệ quyền con người, quyền tự do, dân chủ của công dân. Cấm đi khỏi nơi cư trú, bảo lĩnh, đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm được xem là các biện pháp có tính ít nghiêm khắc và được các cơ quan THTT áp dụng để thay thế biện pháp tạm giữ, tạm giam khi các cơ quan này xét thấy không cần thiết phải tạm giữ, tạm giam nhưng vẫn cần thiết phải ngăn chặn, phòng ngừa bị can, bị cáo tiếp tục phạm tội. Trong các biện pháp này thì bảo lĩnh là một biện pháp đảm bảo mục đích trên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ