Biến Đổi Văn Hóa Mưu Sinh Của Cư Dân Xã Hương Sơn, Huyện Mỹ Đức, Thành Phố Hà Nội

Chuyên khảo phân tích Biến đổi văn hóa mưu sinh của cư dân xã hương sơn huyện mỹ đức thành phố hà nội trong bối cânh phát, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Chuyên ngành

Văn Hóa Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2018

110
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN XÃ HƯƠNG SƠN

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2. Cơ sở lý luận về biến đổi văn hóa mưu sinh trong bối cảnh phát triển du lịch

1.3. Khái quát về địa bàn xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội

2. CHƯƠNG 2: VĂN HÓA MƯU SINH CỦA CƯ DÂN XÃ HƯƠNG SƠN, TRƯỚC KHI PHÁT TRIỂN DU LỊCH (TRƯỚC NĂM 1990)

2.1. Văn hóa ứng xử với các nguồn lực mưu sinh

2.2. Văn hóa thể hiện trong các hoạt động mưu sinh

2.3. Văn hóa thể hiện trong các nghi lễ gắn với mưu sinh

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG BIẾN ĐỔI VĂN HÓA MƯU SINH CỦA CƯ DÂN XÃ HƯƠNG SƠN TRONG BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH (SAU NĂM 1990)

3.1. Biến đổi văn hóa trong ứng xử với các nguồn lực mưu sinh

3.2. Biến đổi văn hóa thể hiện trong các hoạt động mưu sinh

3.3. Biến đổi văn hóa thể hiện trong các nghi lễ gắn với mưu sinh

3.4. Đánh giá sự biến đổi văn hóa mưu sinh của cư dân xã Hương Sơn trong bối cảnh phát triển du lịch

4. CHƯƠNG 4: NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG, XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI VÀ VẤN ĐỀ ĐẶT RA VỚI SỰ BIẾN ĐỔI VĂN HÓA MƯU SINH CỦA CƯ DÂN XÃ HƯƠNG SƠN TRONG BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH

4.1. Những yếu tố tác động đến sự biến đổi văn hóa mưu sinh của cư dân xã Hương Sơn

4.2. Những xu hướng biến đổi

4.3. Những vấn đề đặt ra

4.4. Bàn luận về chiến lược phát huy giá trị văn hóa mưu sinh

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Biến Đổi Văn Hóa Mưu Sinh Tại Xã Hương Sơn

Biến đổi văn hóa mưu sinh của cư dân xã Hương Sơn đang diễn ra mạnh mẽ trong bối cảnh phát triển du lịch. Sự thay đổi này không chỉ ảnh hưởng đến đời sống kinh tế mà còn tác động đến các giá trị văn hóa truyền thống. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình hiện tại của văn hóa mưu sinh tại đây.

1.1. Khái Quát Về Địa Bàn Xã Hương Sơn

Xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội, nổi tiếng với lễ hội Chùa Hương và các giá trị văn hóa đặc sắc. Địa bàn này có tiềm năng du lịch lớn, tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế và văn hóa.

1.2. Tình Hình Nghiên Cứu Về Biến Đổi Văn Hóa

Nghiên cứu về biến đổi văn hóa mưu sinh đã được nhiều nhà khoa học quan tâm. Các công trình nghiên cứu trước đây đã chỉ ra những thay đổi trong cách thức mưu sinh của cư dân Hương Sơn từ trước đến nay.

II. Những Thách Thức Trong Biến Đổi Văn Hóa Mưu Sinh

Sự phát triển du lịch mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra không ít thách thức cho cư dân xã Hương Sơn. Những vấn đề như bảo tồn văn hóa truyền thống, sự xung đột giữa các giá trị cũ và mới đang trở thành mối quan tâm lớn.

2.1. Tác Động Của Du Lịch Đến Văn Hóa Mưu Sinh

Du lịch đã làm thay đổi cách thức mưu sinh của cư dân Hương Sơn. Nhiều nghề truyền thống đang dần bị thay thế bởi các dịch vụ phục vụ khách du lịch, dẫn đến sự biến đổi trong văn hóa mưu sinh.

2.2. Vấn Đề Bảo Tồn Văn Hóa Truyền Thống

Bảo tồn văn hóa truyền thống trong bối cảnh phát triển du lịch là một thách thức lớn. Cần có những biện pháp cụ thể để giữ gìn các giá trị văn hóa đặc sắc của cư dân Hương Sơn.

III. Phương Pháp Giải Quyết Vấn Đề Biến Đổi Văn Hóa Mưu Sinh

Để giải quyết các vấn đề liên quan đến biến đổi văn hóa mưu sinh, cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Những giải pháp này không chỉ giúp bảo tồn văn hóa mà còn thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.

3.1. Đẩy Mạnh Giáo Dục Và Nhận Thức Cộng Đồng

Giáo dục và nâng cao nhận thức cộng đồng về giá trị văn hóa truyền thống là rất quan trọng. Điều này giúp cư dân hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc bảo tồn văn hóa trong bối cảnh phát triển du lịch.

3.2. Phát Triển Các Sản Phẩm Du Lịch Bền Vững

Phát triển các sản phẩm du lịch bền vững, kết hợp giữa du lịch và bảo tồn văn hóa sẽ giúp cư dân có thêm nguồn thu nhập mà vẫn giữ gìn được các giá trị văn hóa truyền thống.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Từ Nghiên Cứu Biến Đổi Văn Hóa

Nghiên cứu về biến đổi văn hóa mưu sinh tại xã Hương Sơn không chỉ mang lại những hiểu biết lý thuyết mà còn có thể áp dụng vào thực tiễn. Các kết quả nghiên cứu có thể giúp các nhà quản lý xây dựng chính sách phát triển du lịch hiệu quả.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Biến Đổi Văn Hóa

Kết quả nghiên cứu cho thấy sự biến đổi văn hóa mưu sinh của cư dân Hương Sơn diễn ra mạnh mẽ, với nhiều nghề mới xuất hiện bên cạnh các nghề truyền thống.

4.2. Đề Xuất Chính Sách Phát Triển Du Lịch

Cần có các chính sách phát triển du lịch phù hợp, nhằm bảo tồn văn hóa truyền thống và phát triển kinh tế bền vững cho cư dân xã Hương Sơn.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Biến Đổi Văn Hóa Mưu Sinh

Tương lai của biến đổi văn hóa mưu sinh tại xã Hương Sơn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm sự phát triển của du lịch và ý thức bảo tồn văn hóa của cư dân. Cần có những chiến lược dài hạn để đảm bảo sự phát triển bền vững.

5.1. Xu Hướng Biến Đổi Văn Hóa Trong Tương Lai

Dự báo rằng văn hóa mưu sinh của cư dân Hương Sơn sẽ tiếp tục biến đổi, nhưng cần có sự cân bằng giữa phát triển và bảo tồn.

5.2. Vai Trò Của Cộng Đồng Trong Bảo Tồn Văn Hóa

Cộng đồng cư dân cần đóng vai trò chủ động trong việc bảo tồn văn hóa mưu sinh, từ đó tạo ra những giá trị bền vững cho thế hệ tương lai.

27/06/2025
Biến đổi văn hóa mưu sinh của cư dân xã hương sơn huyện mỹ đức thành phố hà nội trong bối cânh phát triển du lịch 5638902

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu, Kết luận, Phụ lục và Tài liệu tham khảo, nội dung chính của Luận án bố cục thành 4 chƣơng: Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và khái quát về địa bàn xã Hƣơng Sơn; Chƣơng 2. Văn hóa mƣu sinh của cƣ dân xã Hƣơng Sơn trƣớc khi phát triển du lịch (trƣớc năm 1990); Chƣơng 3. Thực trạng biến đổi văn hóa mƣu sinh của cƣ dân xã Hƣơng Sơn trong bối cảnh phát triển du lịch (sau năm 1990); Chƣơng 4.

Những yếu tố tác động, xu hƣớng biến đổi và vấn đề đặt ra với sự biến đổi văn hóa mƣu sinh của cƣ dân xã Hƣơng Sơn trong bối cảnh phát triển du lịch. 9 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN XÃ HƢƠNG SƠN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Qua khảo cứu các công trình liên quan, NCS chia vấn đề nghiên cứu thành 3 lĩnh vực: 1) Những nghiên cứu lý thuyết về sự biến đổi văn hóa nói chung; 2) Những nghiên cứu về Văn hóa mƣu sinh; và 3) Những nghiên cứu về phát triển du lịch xã Hƣơng Sơn nói chung và vùng văn hóa Hƣơng Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội nói riêng. Nghiên cứu về biến đổi văn hóa 1.

Nghiên cứu ở nước ngoài Nghiên cứu về biến đổi VH đầu tiên xuất hiện ở Mỹ gắn với tên tuổi các nhà khoa học nhƣ: E.Morgan (1818- 1881) với quan điểm ủng hộ Thuyết tiến hóa văn hóa khi phân chia xã hội theo thứ bậc đơn tuyến và có chung mẫu biến đổi xã hội và BĐVH. Mô hình đơn tuyến này đƣợc nhìn nhận là kém văn minh, con ngƣời sống và bị ràng buộc chặt chẽ bởi phong tục do vậy SBĐVH diễn ra nhìn chung chậm; trong khi đó, BĐVH phƣơng Tây đƣợc đánh giá là nhanh, năng động. Quan điểm của hai tác giả là cơ sở để phát triển thuyết “Châu Âu trung tâm”, để ngƣời Đức khẳng định “Đức là dân tộc thƣợng đẳng” một thời, hay ngƣời Mỹ khẳng định “Mỹ nhƣ một con lạc đà đi những vết chân lớn, những quốc gia đi sau chỉ cần theo những bƣớc chân đó để lên tới thiên đƣờng” [1]. Do vậy, mặc dù là một trong những những lý thuyết đầu tiên về vấn đề VH và BĐVH, nhƣng hiện nay vẫn bị đánh giá là thiên kiến, đề cao chủ nghĩa dân tộc vị kỷ.Halpern đã công bố những khái niệm về sự giao lƣu và BĐVH của hai hay nhiều nền VH ở nông thôn, đô thị; cuộc cách mạng văn hóa nông thôn, ý nghĩa của những chƣơng trình biến đổi và tƣơng lai của cộng đồng làng quê điển hình ở Châu Âu, Châu Á và Châu Mỹ [112].

Quan niệm nghiên cứu này có phần giống với Ronald Inghart và Waye E.Baker trong cuốn: Hiện đại hóa, biến đổi văn hóa và sự duy trì giá trị văn hóa truyền thống. Tuy nhiên, Ronald Inghart và Wayne E.Baker đã có một bƣớc tiến xa hơn trong việc đƣa ra thêm thông tin về hệ 10 thống lý thuyết và SBĐVH trong xã hội trong tiến trình hiện đại hóa Những nghiên cứu này là tiền đề để phát triển các lý thuyết về BĐVH về sau của các tác giả: G. Năm 1991, mở rộng hơn những nghiên cứu về BĐVH, David Popenoe [25, tr.82-87] đã đƣa ra các khái niệm vùng VH, loại hình VH, trung tâm VH, tổ hợp VH, biến đổi trung tâm hay ngoại vi vùng VH… Năm 2003, Paul N.Lakey [121] đã chỉ ra quá trình biến đổi, thích nghi với văn hóa mới của cƣ dân khi tiếp xúc với nền văn hóa khác dƣới góc độ giao tiếp, khẳng định vai trò của giao tiếp trong BĐVH. Nghiên cứu về SBĐVH dƣới góc nhìn tâm lý học, năm 2010 [120] các tác giả Pamela Balls Organista, Gerardo Marin, và Kevin M.

Chun có đề cập tới vấn đề BĐVH với những nội dung quan trọng của khái niệm, vai trò của biến đổi văn hóa khi nghiên cứu tâm lý các tộc ngƣời. Theo Pamela, Kevin và Martin: BĐVH đƣợc đề cập để lý giải hay phán đoán hành vi cá nhân khi tiếp xúc với một nền văn hóa mới. Các cá nhân thay đổi theo các chiến lƣợc BĐVH mà họ chọn lựa, đồng thời có sự liên hệ tới các áp lực BĐVH. BĐVH hình thành hành vi và thái độ để xác định các khuôn mẫu.

Tiếp biến văn hóa diễn ra tất yếu ở chủ thể trƣớc thế giới quan hình thành thái độ, giá trị và hành vi… trong quá trình di cƣ và tiếp nối thế hệ của họ. Trong đánh giá về các vấn đề BĐVH, phƣơng pháp tiếp cận (2011), Ozgur Celenk và Fons J. Vande Vijver đƣa ra quan niệm về BĐVH đƣợc hiểu là: “là quá trình thay đổi khi những cá thể từ các nền VH khác nhau có sự tiếp xúc trực tiếp với nhau lâu dài và liên tục dẫn đến SBĐ của bản thân cá thể (giá trị, thái độ, niềm tin và phẩm chất) cũng như SBĐ của nhóm cá thể (hệ thống xã hội và văn hóa). Những hình thức quan trọng nhất của quá trình BĐVH bao gồm các yếu tố tiên quyết (điều kiện BĐVH), chiến lược (xu hướng BĐVH) và kết quả (của BĐVH)” [119].

Nhƣ vậy, sau 10 năm phát triển vấn đề BĐVH trên thế giới, (so với thời David Popenoe với tác phẩm Đời sống đô thị và SBĐ đã nêu trên), bên cạnh những kế thừa từ các công trình nghiên cứu cũ về khái niệm, bản chất của BĐVH, đến thời kỳ nghiên cứu của mình (năm 2011) tác giả Ozgur Celenk đã có những bƣớc tiến trong nghiên cứu về SBĐVH so với những nghiên cứu thời kỳ trƣớc đó nhƣ: những biểu hiện của BĐVH và dự báo đƣợc những xu hƣớng BĐVH. Nghiên cứu ở trong nước Thuật ngữ “acculturation” trong nƣớc đƣợc hiểu nhƣ sự: giao lƣu, tiếp biến, tiếp nhận, tƣơng tác, tiếp thu. Những hiện tƣợng hay vấn đề về BĐVH nói chung ở trong nƣớc cũng rất sớm đã có nhiều công trình khoa học, bài viết đề cập đến các mức độ đậm nhạt khác nhau, đơn cử: Năm 1997, tác giả Tƣơng Lai đã đƣa ra các cơ sở lý luận về biến đổi xã hội, tiếp cận về SBĐVH dƣới góc nhìn xã hội học [43]. Tác giả Lƣơng Hồng Quang cho ra đời công trình nghiên cứu về văn hóa nông thôn trong phát triển sau 2 năm (1997- 1999); Tôn Nữ Quỳnh Trân cùng đồng nghiệp đã công bố công trình nghiên cứu về VH làng xã trƣớc thách thức của đô thị hóa, trong đó có đề cập tới SBĐ của đời sống xã hội và nông thôn trƣớc tác động của xã hội hóa, sự xuất hiện những nhân tố mới trong đời sống cộng đồng cƣ dân vùng nghiên cứu.

Năm 2000, tác giả Tô Duy Hợp [37] viết về những biến đổi của làng xã Việt truyền thống trong bối cảnh phát triển đƣơng đại. Không gian nghiên cứu tại đồng bằng Sông Hồng; tác giả Hà Huy Thành (2002) cũng đƣa ra những lý luận về BĐVH về các vấn đề thực tiễn đô thị hóa Việt Nam. Vấn đề nghiên cứu về BĐVH làng, sự phát triển và tác động của kinh tế thị trƣờng ở nông thôn đƣợc nghiên cứu trong các đề tài cấp Bộ: của Viện Nghiên cứu VH (2007) tại Hà Nội về Biến đổi văn hóa làng xã trong quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa; của Nguyễn Thanh Tuấn (2008) [81] về những đặc điểm của SBĐ; của Lê Thanh Sang (2008), tiếp tục phát triển của tác giả Hà Huy Thành về đô thị hóa và đồng thời cũng đƣa ra cấu trúc đô thị Việt Nam trƣớc và sau đổi mới của những năm 1979 - 1989. Nội dung chủ yếu của các nghiên cứu nêu trên đƣa ra những mô tả về VH đô thị thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, những cơ sở dữ liệu ban đầu về sự chuyển biến của VH đô thị trong bối cảnh xã hội mới, nguyên nhân SBĐ xã hội và những định hƣớng giá trị trong SBĐ đô thị.

Năm 2009, Nguyễn Thị Phƣơng Châm đƣa ra những công bố mới về BĐVH nông thôn trong bối cảnh đất nƣớc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, từ đời sống tôn giáo, tín ngƣỡng, quan hệ xã hội cho đến các biểu hiện văn hóa cụ thể của làng Đồng Kỵ, Trang Liệt, Đình Bảng [20]. Công trình đã phân tích các lý thuyết về BĐVH và cũng 12 mối liên hệ hữu cơ giữa các nhân tố phát triển của cƣ dân gốc nông nghiệp trong quá trình hiện đại hóa đất nƣớc. Vấn đề BĐVH đô thị cũng đã đƣợc thực hiện trong luận án tiến sĩ Văn hóa học của Phan Đăng Long năm 2011 [49] đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận về BĐVH đô thị từ sau đổi mới, những biểu hiện của SBĐ đó trong đô thị hiện nay. Trong luận án tác giả cũng đƣa ra các dự báo hay xu hƣớng phát triển của những biến đổi này so với tiến trình phát triển đô thị thời kì mở cửa.

Từ góc nhìn văn hóa học, luận án tiến sĩ của Vũ Diệu Trung [85] đã công bố về những biến đổi văn hóa làng nghề ở Sơn Đồng; Bát Tràng; Đồng Xâm, Thái Bình (2013), đƣa ra các khái niệm làng nghề, văn hóa làng nghề, BĐVH làng nghề. Những biểu hiện BĐVH làng nghề đƣợc đề cập trên phƣơng diện: 1) Không gian, cảnh quan và di tích; 2) Biến đổi phƣơng thức truyền nghề và bí quyết giữ gìn nghề nghiệp; 3) Biến đổi hình thức tổ chức sản xuất; 4) Biến đổi về quan niệm và quan hệ xã hội; 5) Biến đổi tín ngƣỡng, lễ hội và phong tục tập quán. Luận án cũng đƣa ra các giải pháp cho các nhà quản lý trong khai thác di sản văn hóa làng nghề. Thực ra, những nghiên cứu về BĐVH trong nƣớc mới chủ yếu giới thiệu hoặc vận dụng lý thuyết về BĐVH để nghiên cứu các vấn đề về biến đổi văn hóa.

Nghiên cứu về văn hóa mưu sinh 1. Những nghiên cứu ở nước ngoài Thuật ngữ “Mƣu sinh” (sinh kế hay phƣơng kế sinh nhai) - livelihood đã đƣợc nghiên cứu từ lâu trong nhiều công trình khoa học xã hội trên thế giới, gắn với nhiều tác giả của những chuyên ngành khác nhau. Hiện nay, tồn tại hai nguồn lý luận khác nhau khẳng định về ngƣời đầu tiên tiếp cận khái niệm này: 1) Theo tìm hiểu của NCS; Bùi Thị Bích Lan (2013); Nguyễn Đức Hữu (2015); Nguyễn Văn Tạo (2016) - trong khuôn khổ các luận án những năm gần đây và trong tài liệu của Nguyễn Văn Sửu [62]: Vào những năm 80 của thế kỷ trƣớc, Robert Chambers là ngƣời đầu tiên tiếp cận khái niệm livelihood. 2) Theo tác giả Trần Bình và những nhà nghiên cứu ngành văn hóa dân tộc khẳng định: Nhóm các nhà nghiên cứu Makarian (Eurevan, Liên Xô cũ) là những ngƣời đầu tiên nghiên cứu về VHMS trên 13 thế giới [67].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Biến Đổi Văn Hóa Mưu Sinh Của Cư Dân Xã Hương Sơn Trong Bối Cảnh Phát Triển Du Lịch" khám phá sự thay đổi trong văn hóa và cách thức mưu sinh của cư dân tại xã Hương Sơn khi du lịch phát triển. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn văn hóa địa phương trong bối cảnh phát triển kinh tế từ du lịch, đồng thời chỉ ra những thách thức và cơ hội mà cư dân địa phương phải đối mặt. Độc giả sẽ nhận được cái nhìn sâu sắc về cách mà du lịch có thể ảnh hưởng đến đời sống văn hóa và kinh tế của cộng đồng, từ đó giúp họ hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa phát triển du lịch và bảo tồn văn hóa.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của cư dân khi tham gia phát triển du lịch huyện Long Điền theo hướng bền vững", nơi phân tích sự hài lòng của cư dân trong phát triển du lịch bền vững. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn phát triển du lịch văn hóa tại các làng cổ Bắc Bộ nghiên cứu làng cổ Đường Lâm, làng cổ Bát Tràng" sẽ cung cấp cái nhìn về sự phát triển du lịch văn hóa tại các làng cổ, giúp bạn hiểu rõ hơn về sự giao thoa giữa văn hóa và du lịch. Cuối cùng, tài liệu "Luận văn phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng tại thôn Thái Lai, xã Hòa Nhơn, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng" sẽ mang đến những giải pháp phát triển du lịch sinh thái gắn liền với cộng đồng, mở ra hướng đi mới cho sự phát triển bền vững.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn hiểu rõ hơn về các khía cạnh khác nhau của du lịch và văn hóa mà còn mở ra cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các vấn đề liên quan.