Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế phát triển và nhu cầu tham quan, thư giãn của xã hội ngày càng gia tăng, du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng đã trở thành xu thế phát triển gắn liền với mục tiêu bảo vệ môi trường và tạo sinh kế bền vững cho người dân nông thôn. Tại thành phố Đà Nẵng, huyện Hòa Vang là địa bàn cửa ngõ phía Tây sở hữu hệ thống tài nguyên du lịch đa dạng với các điểm đến nổi tiếng như Bà Nà – Suối Mơ, Suối Hoa – Ngầm Đôi cùng hệ thống di tích lịch sử, đình làng và căn cứ cách mạng.

Thôn Thái Lai thuộc xã Hòa Nhơn, huyện Hòa Vang, nằm bên bờ tả ngạn sông Túy Loan, là vùng đất có lịch sử hình thành gần 500 năm (thời nhà Lê có tên là Làng Bàu Trai, đến năm 1818 thời vua Gia Long đổi tên thành làng Thái Lai). Thôn còn lưu giữ 17 tờ sắc phong qua các triều đại phong kiến và bản Hương ước gồm 45 điều khoản do Cụ Đỗ Văn Oai biên soạn năm 1902 (thời vua Thành Thái). Nơi đây hội tụ cảnh quan sinh thái sông nước hữu tình, khí hậu trong lành, vườn cây ăn quả sum suê cùng các giá trị văn hóa làng quê truyền thống Trung Bộ. Tuy nhiên, hoạt động du lịch tại địa phương vẫn còn mang tính tự phát, sản phẩm đơn điệu, lượng khách và doanh thu chiếm tỷ trọng khiêm tốn trong cơ cấu du lịch của toàn huyện. Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng tại thôn Thái Lai, xã Hòa Nhơn, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng" được thực hiện nhằm đánh giá tiềm năng, phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp có cơ sở khoa học nhằm khai thác hiệu quả tài nguyên du lịch bản địa.

Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu tiềm năng phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng tại thôn Thái Lai, xã Hòa Nhơn, huyện Hòa Vang; đánh giá hiện trạng và đề xuất định hướng, giải pháp phát triển mô hình du lịch sinh thái cộng đồng tại địa bàn đến năm 2025.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu và tổng hợp cơ sở lý luận cơ bản về du lịch sinh thái (DLST) và du lịch cộng đồng (DLCĐ).
  2. Phân tích tiềm năng phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng tại thôn Thái Lai, xã Hòa Nhơn, huyện Hòa Vang.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển du lịch sinh thái cộng đồng trên địa bàn thôn Thái Lai và kinh nghiệm phát triển du lịch sinh thái ở một số địa phương trong và ngoài nước.
  4. Đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp chủ yếu nhằm phát triển du lịch sinh thái cộng đồng ở thôn Thái Lai đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thôn Thái Lai, xã Hòa Nhơn, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung vào các số liệu thống kê, khảo sát thực tế giai đoạn 2015 – 2017 và tầm nhìn định hướng đến năm 2025.
  • Phạm vi nội dung: Điều kiện hình thành, tiềm năng tài nguyên, hiện trạng kinh doanh du lịch và các giải pháp tổ chức không gian, sản phẩm du lịch sinh thái cộng đồng.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống khái niệm, mô hình lý luận chuyên ngành Địa lý du lịch và phương pháp tiếp cận đa ngành:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:

    • Du lịch sinh thái (DLST): Tiếp cận theo các định nghĩa chuẩn mực của Hiệp hội Du lịch Sinh thái Quốc tế (TIES, 1991), Quỹ Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới (WWF) và Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO). Khẳng định DLST là loại hình du lịch có trách nhiệm tại các vùng tự nhiên, bảo tồn môi trường, duy trì cuộc sống của người dân bản địa và có chức năng giáo dục môi trường.
    • Sức chứa du lịch (Carrying Capacity): Phân tích 7 khía cạnh ngưỡng chịu tải của điểm đến, bao gồm: sức chứa vật lý, sức chứa sinh học, sức chứa tâm lý, sức chứa xã hội (sức tải hành vi), sức tải kinh tế, sức tải dịch vụ và sức tải quản lý.
    • Du lịch dựa vào cộng đồng (DLCĐ): Vận dụng quan điểm của Viện Nghiên cứu Phát triển Miền núi (The Mountain Institute), xác định cộng đồng địa phương là chủ thể quản lý hợp pháp tài nguyên, trực tiếp tham gia cung ứng dịch vụ và thụ hưởng công bằng các lợi ích kinh tế - xã hội.
    • Mô hình kinh nghiệm quốc tế: Đánh giá bài học thực tiễn từ Vườn Quốc gia Gunnung Halimun (Indonesia) về cơ chế quản lý liên kết 5 bên; mô hình Làng Ghandruk thuộc Khu bảo tồn Annapurna (Nepal) về đào tạo năng lực bảo tồn cho người dân bản địa; và chính sách thể chế hóa quyền tham gia quản lý tài nguyên của cộng đồng tại Thái Lan.
  • Quan điểm nghiên cứu:

    • Quan điểm hệ thống: Xem xét hệ thống lãnh thổ du lịch Hòa Vang trong mối liên hệ hữu cơ giữa các thành phần tự nhiên và kinh tế - xã hội.
    • Quan điểm tổng hợp lãnh thổ: Phân tích không gian du lịch thôn Thái Lai trong mối quan hệ gắn kết với mạng lưới du lịch của huyện Hòa Vang và thành phố Đà Nẵng.
    • Quan điểm viễn cảnh: Đánh giá quá trình vận động của tài nguyên và hoạt động du lịch từ quá khứ, hiện tại đến định hướng tương lai.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu: Xử lý số liệu từ các cơ quan quản lý nhà nước và công trình nghiên cứu chuyên ngành.
    • Phương pháp bản đồ, biểu đồ: Phân tích bản đồ hành chính huyện Hòa Vang, xã Hòa Nhơn và trực quan hóa số liệu phát triển du lịch.
    • Phương pháp thống kê: Phân loại, tổng hợp và thiết lập các bảng số liệu về khách du lịch, doanh thu và cơ cấu lao động.
    • Phương pháp chuyên gia: Trao đổi ý kiến với cán bộ quản lý thuộc Sở Du lịch thành phố Đà Nẵng và Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Hòa Vang.
    • Phương pháp thực địa: Khảo sát ngoại nghiệp có chỉ tiêu định trước tại thôn Thái Lai để đối chiếu hiện trạng cảnh quan, di tích, hạ tầng và năng lực cộng đồng.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu chính thức từ Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Hòa Vang (năm 2017), Sở Du lịch thành phố Đà Nẵng, UBND xã Hòa Nhơn và dữ liệu điều tra thực tế của tác giả (tháng 05/2018).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng

Chương này tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Phân tích các định nghĩa quốc tế và trong nước về DLST, làm rõ 4 đặc điểm cốt lõi: dựa trên tài nguyên hấp dẫn về tự nhiên và văn hóa bản địa; đảm bảo tính bền vững sinh thái; tích hợp giáo dục môi trường; khuyến khích cộng đồng tham gia và hưởng lợi.
  • Xác lập 4 nguyên tắc và 4 yêu cầu phát triển DLST, trong đó nhấn mạnh việc kiểm soát nghiêm ngặt các ngưỡng sức chứa du lịch (vật lý, sinh học, tâm lý, xã hội, kinh tế, dịch vụ, quản lý) và phân biệt DLST với du lịch tự nhiên (nature tourism) và du lịch mạo hiểm (adventure tourism).
  • Làm rõ bản chất của du lịch cộng đồng: xác lập quyền sở hữu của người dân đối với tài nguyên, cơ chế phân chia lợi ích công bằng và mô hình vòng tuần hoàn giữa tài nguyên - hành động cộng đồng.
  • Tổng hợp bài học kinh nghiệm phát triển du lịch sinh thái cộng đồng từ Vườn Quốc gia Gunnung Halimun (Indonesia), Làng Ghandruk (Nepal) và chiến lược du lịch cộng đồng của Thái Lan.

Chương 2: Tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch sinh thái cộng đồng thôn Thái Lai xã Hòa Nhơn, huyện Hòa Vang

Chương 2 phân tích chi tiết điều kiện thực tế của địa bàn nghiên cứu:

  • Khái quát địa bàn: Thôn Thái Lai có diện tích tự nhiên 218 ha, quy mô dân số 238 hộ với 975 nhân khẩu, chia thành 3 xóm (xóm Gò, xóm Ngoài, xóm Trên). Địa bàn mang đặc trưng vùng bán sơn địa, kinh tế chủ đạo là sản xuất nông nghiệp (lúa nước, hoa màu, chăn nuôi).
  • Tiềm năng tài nguyên:
    • Tài nguyên tự nhiên: Địa hình đa dạng ven sông Túy Loan, cảnh quan Khe Ngang; khí hậu nhiệt đới gió mùa mát mẻ với nhiệt độ trung bình năm 25°C, độ ẩm 82%, lượng mưa trung bình 1800 mm/năm; hệ thực vật phong phú với hơn 15 loài cây ăn quả (mít, mận, ổi, xoài, thanh long, chôm chôm, khế...), hơn 10 loài cây che bóng mát và dải rừng tre đặc trưng trải dài dọc bờ sông.
    • Tài nguyên văn hóa: Di tích Lịch sử văn hóa cấp thành phố Đình làng Thái Lai (hình thành khoảng 300 năm, kiến trúc thời Nguyễn; lễ tế Vu Lan ngày 15/7 âm lịch, lễ tế xuân mồng 10/3 âm lịch, lễ hội đình làng ngày 19–20/3 âm lịch gắn với hội đua thuyền trên sông Túy Loan); Nhà cổ Tích Thiện Đường của ông Đỗ Hữu Minh (hơn 200 năm tuổi, kiến trúc nhà rường 3 gian 2 chái bằng gỗ mít do thợ mộc Kim Bồng xây dựng, khuôn viên gần 5.000 m²); Nhà thờ cổ phái nhì Tộc Đỗ; nghệ thuật diễn xướng hô hát Bài chòi Sông Yên; ẩm thực bản địa đặc sắc (mì Quảng, bánh xèo, bánh gói, bánh ít, thịt heo cuốn bánh tráng, cá bống suối, măng chua, rượu chuối hột).
  • Thực trạng phát triển du lịch (giai đoạn 2015 – 2017):
Chỉ tiêu theo dõi Năm 2015 Năm 2017 Tăng trưởng / So sánh
Lượng khách du lịch đến thôn Thái Lai ~3.000 lượt 8.500 lượt Tăng gần gấp 3 lần
Tỷ trọng khách so với toàn huyện Hòa Vang 6,6% (trên tổng 45.000 lượt) 18,0% (trên tổng 47.000 lượt) Tăng 11,4%
Doanh thu du lịch tại thôn Thái Lai 1.396 triệu đồng 2.156 triệu đồng Tăng 54,4%
Tỷ trọng doanh thu so với toàn huyện 8,4% (trên tổng doanh thu huyện) 10,2% (trên tổng doanh thu huyện) Tăng 1,8%
Đóng góp cho ngân sách huyện Gần 100 triệu đồng 70 triệu đồng Giảm
  • Đánh giá hạ tầng, nhân lực và thể chế:
    • Hạ tầng - cơ sở vật chất: Đã bước đầu hình thành các mô hình homestay tại nhà dân; thành phố có kế hoạch phát triển tuyến du lịch đường thủy nội địa Sông Hàn – Sông Túy Loan (điểm cuối tại Thái Lai) và xây dựng bến tàu; tuy nhiên đường trục vào thôn còn hẹp, nhiều đoạn đường đất, chưa có bãi đỗ xe ô tô tập trung.
    • Nguồn nhân lực: Lao động du lịch chiếm tỷ lệ nhỏ, thu nhập chưa cao, người dân chỉ xem du lịch là công việc thời vụ lúc nông nhàn; thiếu hướng dẫn viên được đào tạo chuyên nghiệp.
    • Tồn tại môi trường: Chuồng trại chăn nuôi gia súc của một số hộ chưa đảm bảo khoảng cách vệ sinh, thói quen thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt còn hạn chế.

Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng thôn Thái Lai xã Hòa Nhơn, huyện Hòa Vang đến năm 2025

Chương 3 đề xuất chiến lược phát triển cụ thể:

  • Hệ thống mục tiêu đến năm 2025:
    • Tốc độ tăng trưởng khách du lịch bình quân đạt 10 – 20%/năm.
    • Gia tăng thu nhập cho trên 50% số hộ dân trong thôn thông qua cung ứng sản phẩm, dịch vụ du lịch.
    • 50% số hộ gia đình có năng lực đáp ứng nhu cầu phục vụ du khách; tối thiểu 20 hộ tham gia cung ứng dịch vụ lưu trú homestay và quầy ẩm thực làng quê.
    • Đào tạo 10 hướng dẫn viên du lịch tại chỗ; thành lập đội văn nghệ truyền thống gồm 15 thành viên thành thạo dân ca và bài chòi.
    • 20 hộ gia đình (gần 30 lao động) có thu nhập ổn định từ phục vụ ẩm thực, bán hàng lưu niệm và vận chuyển khách bằng ghe nan trên Khe Ngang.
  • Định hướng thị trường:
    • Thị trường quốc tế: Duy trì thị trường truyền thống (Nhật Bản, Mỹ, Úc, Hàn Quốc, Pháp, Anh, Trung Quốc); mở rộng thị trường tiềm năng (ASEAN, Tây Âu, Đông Âu/Nga).
    • Thị trường nội địa: Khai thác thị trường gần (Đà Nẵng, các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ); từng bước thu hút thị trường khách xa từ miền Bắc và miền Nam.
  • Định hướng danh mục sản phẩm du lịch:
Tên sản phẩm Mục đích trải nghiệm Mô tả nội dung hoạt động Yêu cầu CSVC và năng lực
Homestay Trải nghiệm cuộc sống, tìm hiểu văn hóa nông thôn Sinh hoạt cùng gia đình, sử dụng phòng nghỉ dân dã (giường chiếu, chõng tre, nước giếng), tham gia lao động sản xuất và thưởng thức nghệ thuật dân ca. Nhà cửa sạch sẽ, thoáng mát; chỉnh trang đường nội bộ, bố trí khu vực đỗ xe, điểm đón khách.
Tham quan làng Thái Lai Khám phá không gian làng cổ, kiến trúc và di tích Đi bộ tham quan vườn cây ăn trái, nhà cổ Tích Thiện Đường, đình làng Thái Lai, các điểm trưng bày nông cụ truyền thống. Trùng tu di tích, phát quang cảnh quan, trồng hàng rào chè tàu/cau thay tường cứng, dọn sạch rác thải.
Ngắm cảnh trên Khe Ngang Thưởng ngoạn cảnh quan sinh thái mặt nước Vận chuyển du khách ngắm cảnh thiên nhiên bằng ghe nan trên đoạn Khe Ngang dài 1 km, kết hợp câu cá truyền thống. Trang bị ghe nan an toàn, đào tạo kỹ năng chèo thuyền và thuyết minh sinh thái cho người dân.
Ẩm thực làng quê Thưởng thức văn hóa ẩm thực truyền thống Phục vụ các món ăn đặc sản địa phương (mì Quảng, bánh xèo, cá bống suối...), hướng dẫn du khách thực hành nấu ăn tại nhà dân. Phân công các hộ phục vụ thực đơn chuyên biệt (tránh trùng lặp), đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
Biểu diễn văn nghệ Giao lưu nghệ thuật dân gian Xứ Quảng Biểu diễn định kỳ 1h – 1h30 (khoảng 3 tiết mục), tổ chức không gian diễn xướng hô hát Bài chòi có thưởng, dạy hát dân ca. Phối hợp CLB Bài chòi Sông Yên; xây dựng và đào tạo đội văn nghệ nòng cốt 15 người tại thôn.
Trưng bày nghề truyền thống Tìm hiểu quy trình sản xuất thủ công, mua sắm lưu niệm Giới thiệu các công cụ sản xuất nông nghiệp cổ truyền, trưng bày và bán sản phẩm thủ công mỹ nghệ, đặc sản địa phương. Quy hoạch không gian trưng bày tập trung, xây dựng sản phẩm lưu niệm đặc trưng của vùng Hòa Vang.
  • Hệ thống 7 nhóm giải pháp triển khai:
    1. Giải pháp quy hoạch và xây dựng: Lập quy hoạch phân khu chức năng, mở rộng giao thông kiệt xóm, xây dựng bến đỗ thuyền phục vụ tuyến đường thủy nội địa, xây bãi đỗ xe ô tô, nâng cấp lưới điện và hạ tầng cấp thoát nước.
    2. Giải pháp tuyên truyền, giáo dục: Nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường sinh thái, vận động nhân dân chỉnh trang cảnh quan vườn tược, di dời hoặc cải tạo chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh.
    3. Giải pháp xúc tiến, quảng bá: Phối hợp với Sở Du lịch và các công ty lữ hành xây dựng tour liên kết Sông Hàn – Túy Loan – Thái Lai; quảng bá trên các phương tiện truyền thông.
    4. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực: Mở lớp tập huấn nghiệp vụ du lịch cộng đồng, kỹ năng thuyết minh, kỹ năng đón tiếp homestay, chế biến ẩm thực và ngoại ngữ giao tiếp cơ bản.
    5. Giải pháp quản lý nhà nước: Thành lập Ban Quản lý Du lịch cộng đồng thôn Thái Lai có sự tham gia của đại diện chính quyền xã, thôn và đại diện các hộ dân.
    6. Giải pháp thu hút cộng đồng: Thiết lập cơ chế phân chia lợi ích minh bạch từ nguồn thu du lịch để tái đầu tư vào phúc lợi công cộng của thôn.
    7. Giải pháp về vốn: Kết hợp linh hoạt nguồn ngân sách nhà nước (chương trình xây dựng nông thôn mới, đề án phát triển du lịch), vốn xã hội hóa từ doanh nghiệp và vốn tự có của các hộ gia đình.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa luận cứ khoa học: Khóa luận đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa bảo tồn tài nguyên sinh thái - văn hóa và phát triển kinh tế cộng đồng nông thôn thông qua các chỉ số sức chứa du lịch.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng: Đã tập hợp và phân tích hệ thống số liệu cụ thể giai đoạn 2015 – 2017: lượng khách đến thôn tăng từ 3.000 lên 8.500 lượt (tăng tỷ trọng từ 6,6% lên 18,0% toàn huyện); doanh thu tăng từ 1.396 triệu lên 2.156 triệu đồng. Qua đó chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất là hiệu quả kinh tế chưa tương xứng do cơ cấu sản phẩm còn nghèo nàn và tỷ lệ thu nộp ngân sách có chiều hướng giảm.
  • Thiết kế mô hình sản phẩm có tính khả thi: Đề xuất được mô hình không gian du lịch cộng đồng với 6 nhóm sản phẩm dịch vụ gắn chặt với tài nguyên thực tế (Khe Ngang dài 1 km, Nhà cổ Tích Thiện Đường, Đình làng Thái Lai, CLB Bài chòi Sông Yên).
  • Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn: Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu chuyên biệt về mô hình phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng tại thôn Thái Lai, xã Hòa Nhơn. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực địa phục vụ việc triển khai đề án phát triển tuyến du lịch đường thủy nội địa của thành phố Đà Nẵng và đề án phát triển du lịch nông thôn của huyện Hòa Vang.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Dữ liệu thống kê và khảo sát thực địa chủ yếu tập trung trong giai đoạn 2015 – 2017; các chỉ số kinh tế mới dừng ở mức thu thập sơ cấp và tổng hợp từ cơ quan quản lý địa phương.
    • Tại thời điểm nghiên cứu (năm 2018), mô hình du lịch cộng đồng tại thôn Thái Lai đang ở giai đoạn thí điểm sơ khởi, do đó khóa luận chưa có điều kiện đo lường biến động tác động môi trường dài hạn và mức độ phân hóa thu nhập thực tế giữa các nhóm hộ dân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng đánh giá ngưỡng sức tải sinh thái và sức tải xã hội khi tuyến du lịch đường thủy nội địa Sông Hàn – Sông Túy Loan và bến tàu Thái Lai đi vào hoạt động với tần suất cao.
    • Nghiên cứu mô hình liên kết chuỗi giá trị du lịch nông thôn giữa Thái Lai với các làng cổ và điểm du lịch sinh thái phụ cận trong huyện Hòa Vang (như làng cổ Túy Loan, vùng hoa kiểng Tùng Sơn, khu căn cứ cách mạng...).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Địa lý học, Địa lý du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Kinh tế phát triển nông thôn.
    • Cán bộ quản lý văn hóa - thông tin cấp huyện, xã; các ban quản lý dự án du lịch cộng đồng nông nghiệp nông thôn.
    • Các doanh nghiệp lữ hành đang tìm kiếm điểm đến mới nhằm đa dạng hóa sản phẩm du lịch đường thủy và tour trải nghiệm văn hóa ngoại ô thành phố Đà Nẵng.
  • Hạng mục giá trị cần tham khảo:
    • Quy trình phân tích và đánh giá tài nguyên du lịch cấp vi mô (cấp thôn/làng).
    • Bảng thiết kế mô hình sản phẩm du lịch cộng đồng nông thôn (mục tiêu, mô tả, yêu cầu cơ sở vật chất).
    • Khung giải pháp tích hợp giữa chính sách xây dựng nông thôn mới với bảo tồn di sản văn hóa truyền thống.

Câu hỏi thường gặp

1. Thôn Thái Lai sở hữu những giá trị văn hóa và lịch sử nổi bật nào để phát triển du lịch?
Thôn có lịch sử gần 500 năm, lưu giữ 17 tờ sắc phong và bản Hương ước 45 điều khoản năm 1902. Di tích tiêu biểu gồm Đình làng Thái Lai (khoảng 300 năm tuổi, Di tích Lịch sử văn hóa cấp thành phố năm 2009), Nhà cổ Tích Thiện Đường của ông Đỗ Hữu Minh (hơn 200 năm tuổi, kiến trúc nhà rường 3 gian 2 chái bằng gỗ mít xây dựng trong 3 năm bởi thợ mộc Kim Bồng), Nhà thờ cổ phái nhì Tộc Đỗ, lễ hội đình làng ngày 19–20/3 âm lịch với đua thuyền trên sông Túy Loan và nghệ thuật hô hát Bài chòi Sông Yên.

2. Thực trạng lượng khách và doanh thu du lịch tại thôn Thái Lai giai đoạn 2015 – 2017 chuyển biến ra sao?
Lượng khách tăng từ gần 3.000 lượt (năm 2015, chiếm 6,6% toàn huyện Hòa Vang) lên 8.500 lượt (năm 2017, chiếm 18% toàn huyện). Doanh thu du lịch tăng từ 1.396 triệu đồng (năm 2015) lên 2.156 triệu đồng (năm 2017). Mặc dù tỷ trọng khách đạt 18% nhưng tỷ trọng doanh thu chỉ chiếm 10,2% toàn huyện, phản ánh hiệu quả kinh doanh dịch vụ còn thấp và chi tiêu của khách còn hạn chế.

3. Khóa luận đặt ra những chỉ tiêu cụ thể nào cho mô hình du lịch sinh thái cộng đồng Thái Lai đến năm 2025?
Mục tiêu bao gồm: lượng khách tăng trưởng 10 – 20%/năm; tăng thu nhập cho trên 50% số hộ dân; có ít nhất 20 hộ cung cấp dịch vụ lưu trú homestay và quầy ẩm thực; đào tạo 10 hướng dẫn viên địa phương; xây dựng đội văn nghệ 15 người; tạo sinh kế cho 20 hộ (gần 30 người) phục vụ dịch vụ ăn uống, bán đặc sản và chèo ghe nan.

4. Sản phẩm du lịch đường thủy sinh thái tại thôn Thái Lai được định hướng khai thác ở đâu và bằng phương tiện gì?
Sản phẩm được định hướng khai thác dọc theo cảnh quan Khe Ngang với chiều dài tuyến 1 km, sử dụng phương tiện ghe nan truyền thống do chính người dân địa phương điều khiển, kết hợp hoạt động ngắm cảnh sinh thái, chụp ảnh và trải nghiệm đánh bắt cá bản địa.

5. Những rào cản lớn nhất của cộng đồng dân cư địa phương trong việc phát triển du lịch được chỉ ra là gì?
Người dân chưa có kinh nghiệm hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch, thiếu kiến thức hạch toán; người dân chủ yếu xem du lịch là việc làm thêm lúc nông nhàn; kỹ năng hướng dẫn viên còn thiếu bài bản; ý thức bảo vệ môi trường và vệ sinh chuồng trại chăn nuôi ở một số hộ chưa đáp ứng tiêu chuẩn đón khách.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoài Linh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và cung cấp bức tranh toàn diện, xác thực về tiềm năng tài nguyên tự nhiên, văn hóa cũng như thực trạng du lịch tại thôn Thái Lai giai đoạn 2015 – 2017. Thông qua việc phân tích thực địa, đề tài đã chỉ rõ những nút thắt về hạ tầng, nguồn nhân lực và tính đơn điệu của sản phẩm du lịch tại một làng quê bán sơn địa miền Trung. Hệ thống mục tiêu và 7 nhóm giải pháp định hướng đến năm 2025 được xây dựng có tính khả thi cao, gắn liền với cơ chế phân chia lợi ích cho người dân bản địa và phù hợp với chủ trương phát triển du lịch đường thủy nội địa của thành phố Đà Nẵng. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn tốt cho công tác nghiên cứu Địa lý du lịch và công tác quản lý, quy hoạch phát triển du lịch nông thôn tại địa phương.