Luận văn: Đánh giá nhận thức và giải pháp thích ứng BĐKH trong nông nghiệp tại Gia Bình

Luận văn thạc sĩ đánh giá nhận thức về BĐKH và giải pháp thích ứng trong sản xuất nông nghiệp tại Gia Bình, Bắc Ninh. Tài liệu tham khảo hữu ích.

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Tác giả

Nguyễn Thu Hằng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2017

117
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. BĐKH Nông nghiệp Gia Bình Thực trạng và thách thức

Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong những thách thức nghiêm trọng nhất đối với nhân loại trong thế kỷ 21, và Việt Nam được xác định là một trong những quốc gia chịu tác động của biến đổi khí hậu nặng nề nhất. Trong bối cảnh đó, ngành nông nghiệp, vốn phụ thuộc lớn vào điều kiện tự nhiên, đang đối mặt với những rủi ro chưa từng có. Huyện Gia Bình, một vùng trọng điểm nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh, không nằm ngoài vòng xoáy của những thách thức này. Với gần 50% diện tích là đất nông nghiệp và phần lớn dân số có sinh kế của nông dân gắn liền với trồng trọt và chăn nuôi, Gia Bình đang phải đối mặt trực tiếp với sự thay đổi của các yếu tố khí hậu, đe dọa đến an ninh lương thực và sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Nghiên cứu “Đánh giá nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu và giải pháp thích ứng trong sản xuất nông nghiệp tại huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh” của tác giả Nguyễn Thu Hằng (2017) đã cung cấp một bức tranh toàn diện về thực trạng này. Theo đó, các biểu hiện của BĐKH ngày càng rõ rệt, từ sự gia tăng nhiệt độ, thay đổi lượng mưa đến sự xuất hiện thường xuyên hơn của các hiện tượng thời tiết cực đoan. Những thay đổi này không chỉ làm giảm năng suất cây trồng, vật nuôi mà còn gây áp lực lớn lên hệ thống tài nguyên đất và nước. Việc hiểu rõ nhận thức của người dân và các giải pháp họ đang áp dụng là chìa khóa để xây dựng một chiến lược nông nghiệp bền vững, hướng tới mục tiêu phát triển nông thôn mớigiảm nhẹ rủi ro thiên tai một cách hiệu quả.

1.1. Bối cảnh kinh tế xã hội và vai trò nông nghiệp tại Gia Bình

Huyện Gia Bình là một địa phương có nền kinh tế đang trong giai đoạn chuyển dịch, tuy nhiên nông nghiệp vẫn giữ vai trò trụ cột. Theo thống kê năm 2016, lao động nông nghiệp chiếm tới 62,21% tổng số lao động, cho thấy sự phụ thuộc lớn của người dân vào hoạt động sản xuất này. Mặc dù cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch tích cực theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp (từ 51,7% năm 2005 xuống 33,6% năm 2016), nhưng giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản vẫn tăng trưởng ổn định, khẳng định vị thế quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực và tạo thu nhập cho người dân. Các sản phẩm chủ lực như lúa, rau màu và chăn nuôi không chỉ phục vụ nhu cầu tại chỗ mà còn cung cấp cho các thị trường lân cận. Tuy nhiên, chính sự phụ thuộc này đã khiến sinh kế của nông dân trở nên dễ bị tổn thương hơn bao giờ hết trước những diễn biến bất thường của thời tiết.

1.2. Biểu hiện rõ rệt của biến đổi khí hậu tại địa phương

Số liệu quan trắc từ trạm khí tượng Chí Linh giai đoạn 1961-2015 cho thấy những bằng chứng không thể chối cãi về tác động của biến đổi khí hậu tại khu vực Gia Bình. Nghiên cứu chỉ ra rằng nhiệt độ trung bình đã tăng với tốc độ khoảng 0,14°C mỗi thập kỷ. Đáng chú ý, số ngày nắng nóng gay gắt (nhiệt độ trên 35°C) có xu hướng tăng mạnh, trung bình 6,6 ngày mỗi thập kỷ. Ngược lại, số ngày rét đậm, rét hại lại có xu hướng giảm. Bên cạnh đó, tổng lượng mưa cả năm có xu hướng giảm, trong khi các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán và mưa lớn cục bộ lại xuất hiện với tần suất cao hơn. Những biểu hiện này đã được chính người dân địa phương nhận thức rõ qua kinh nghiệm sản xuất hàng ngày. Họ cảm nhận được "mùa hè nóng hơn, mùa đông ít lạnh hơn" và "mưa bão thất thường hơn", trực tiếp ảnh hưởng đến lịch thời vụ và kỹ thuật canh tác tiên tiến mà họ đang áp dụng.

II. Tác động của BĐKH đến sinh kế và an ninh lương thực

Tác động của biến đổi khí hậu lên ngành nông nghiệp huyện Gia Bình diễn ra trên nhiều phương diện, từ sản xuất trực tiếp đến môi trường sinh thái, gây ra những thách thức lớn đối với sinh kế của nông dân và ổn định xã hội. Sự gia tăng nhiệt độ và các đợt nắng nóng kéo dài làm gia tăng nhu cầu nước tưới, gây ra tình trạng khô hạn, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất các loại cây trồng chủ lực, đặc biệt là cây lúa. Theo khảo sát, người dân nhận thức rõ ràng rằng BĐKH ảnh hưởng đến thời vụ gieo trồng, làm thay đổi cấu trúc mùa vụ truyền thống. Lịch thời vụ trước đây không còn phù hợp, buộc họ phải liên tục điều chỉnh để thích ứng với biến đổi khí hậu. Ngoài ra, sự thay đổi của nhiệt độ và độ ẩm còn tạo điều kiện thuận lợi cho sâu bệnh hại phát triển. Các loại sâu bệnh mới xuất hiện, trong khi các loại cũ trở nên kháng thuốc hơn, làm tăng chi phí sản xuất và rủi ro mất mùa. Đối với chăn nuôi, thời tiết khắc nghiệt làm giảm sức đề kháng của vật nuôi, tăng nguy cơ dịch bệnh bùng phát. Những tác động tiêu cực này không chỉ làm giảm thu nhập mà còn đe dọa trực tiếp đến an ninh lương thực của các hộ gia đình và toàn huyện. Việc đảm bảo một nền nông nghiệp bền vững trong bối cảnh BĐKH đòi hỏi phải có những giải pháp đồng bộ và kịp thời.

2.1. Đe dọa sản xuất cây trồng và sự ổn định năng suất

Cây lúa, vốn là cây trồng chính đảm bảo an ninh lương thực tại Gia Bình, chịu ảnh hưởng nặng nề nhất. Các đợt nắng nóng gay gắt vào giai đoạn lúa làm đòng, trỗ bông có thể gây lép hạt, làm giảm năng suất nghiêm trọng. Ngược lại, mưa lớn gây ngập úng vào thời điểm thu hoạch cũng gây thất thoát lớn. Nghiên cứu của Nguyễn Thu Hằng (2017) cho thấy, mặc dù năng suất lúa tổng thể vẫn giữ được sự ổn định trong những năm gần đây, nhưng đó là nhờ vào nỗ lực áp dụng các giống mới và kỹ thuật canh tác tiên tiến. Tuy nhiên, người dân nhận định rằng nếu không có những biện pháp can thiệp này, năng suất chắc chắn đã suy giảm. Các loại cây rau màu khác cũng rất nhạy cảm với sự thay đổi thời tiết, dễ bị thiệt hại do hạn hán hoặc mưa lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập hàng ngày của nông dân.

2.2. Nhận thức của nông dân về rủi ro từ thời tiết cực đoan

Qua các cuộc phỏng vấn và thảo luận nhóm, có thể thấy nhận thức của người dân huyện Gia Bình về BĐKH và các rủi ro liên quan là khá cao. Hầu hết các hộ nông dân đều nhận ra sự thay đổi của thời tiết trong những năm gần đây và có thể kể ra các sự kiện thời tiết cực đoan lịch sử đã gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp tại địa phương. Họ hiểu rằng hạn hán, bão, và các đợt rét đậm, rét hại là những nguy cơ hiện hữu. Nhận thức này là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong quá trình thích ứng với biến đổi khí hậu. Tuy nhiên, việc chuyển từ nhận thức sang hành động cụ thể và hiệu quả vẫn còn gặp nhiều khó khăn, phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, khả năng tiếp cận thông tin và các chính sách hỗ trợ nông nghiệp từ chính quyền.

III. Bí quyết thích ứng BĐKH trong nông nghiệp của nông dân

Đối mặt với những thách thức từ BĐKH, người nông dân tại huyện Gia Bình không hề thụ động. Bằng kinh nghiệm tích lũy qua nhiều thế hệ và sự tiếp thu khoa học kỹ thuật, họ đã chủ động tìm tòi và áp dụng nhiều giải pháp để thích ứng với biến đổi khí hậu. Những giải pháp này tập trung vào việc thay đổi tập quán canh tác truyền thống để phù hợp hơn với điều kiện thời tiết mới, nhằm giảm nhẹ rủi ro thiên tai và ổn định sản xuất. Theo kết quả nghiên cứu, các biện pháp thích ứng phổ biến nhất bao gồm chuyển đổi cơ cấu cây trồng, điều chỉnh lịch thời vụ và áp dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến. Đây là những minh chứng sống động cho khả năng ứng phó linh hoạt và sáng tạo của cộng đồng. Các mô hình kinh tế nông nghiệp mới cũng dần hình thành, không chỉ giúp nông dân duy trì sinh kế mà còn mở ra hướng đi cho một nền nông nghiệp bền vững. Việc ghi nhận, đánh giá và nhân rộng những kinh nghiệm quý báu này là vô cùng cần thiết, góp phần nâng cao năng lực thích ứng cho toàn vùng, hướng tới mục tiêu phát triển nông thôn mới trong bối cảnh khí hậu đầy biến động.

3.1. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng Giống ngắn ngày chịu hạn

Một trong những biện pháp thích ứng hiệu quả và được áp dụng rộng rãi nhất là chuyển đổi cơ cấu cây trồng. Người dân có xu hướng ưu tiên lựa chọn các giống lúa ngắn ngày để "né" các thời điểm thời tiết bất lợi như các đợt hạn hán cuối vụ hoặc mưa bão đầu mùa. Đồng thời, việc đưa vào sản xuất các giống mới có khả năng chịu nóng, chịu hạn và kháng sâu bệnh tốt hơn đã giúp ổn định năng suất. Nghiên cứu chỉ ra rằng "năng suất nông sản vẫn ổn định nhờ sử dụng các giống mới thích ứng với điều kiện thời tiết thay đổi". Ngoài cây lúa, nông dân còn đa dạng hóa cây trồng trên cùng một diện tích đất, xen canh các loại cây rau màu có giá trị kinh tế cao và thời gian sinh trưởng ngắn để giảm thiểu rủi ro.

3.2. Điều chỉnh lịch thời vụ linh hoạt theo diễn biến thời tiết

Nhận thức được sự thay đổi trong quy luật thời tiết, người dân đã không còn tuân thủ cứng nhắc lịch thời vụ truyền thống. Thay vào đó, họ chủ động điều chỉnh thời gian gieo trồng cho phù hợp với dự báo thời tiết và điều kiện thực tế tại địa phương. Ví dụ, vụ Đông Xuân có thể được gieo cấy sớm hơn hoặc muộn hơn để tránh các đợt rét đậm, rét hại đầu vụ. Tương tự, vụ Mùa cũng được tính toán để lúa trỗ bông không trùng vào những đợt nắng nóng cao điểm. Sự linh hoạt này đòi hỏi nông dân phải thường xuyên cập nhật thông tin khí tượng và có kinh nghiệm phán đoán tốt, đây là một kỹ thuật canh tác tiên tiến dựa trên tri thức bản địa.

IV. Phương pháp nâng cao năng lực ứng phó BĐKH tại Gia Bình

Mặc dù người nông dân đã có những hành động thích ứng ban đầu, việc nâng cao năng lực ứng phó một cách bài bản và bền vững đòi hỏi sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị và các nhà khoa học. Để xây dựng một nền nông nghiệp bền vững thực sự, cần có các giải pháp đồng bộ từ chính sách, giáo dục đến công nghệ. Luận văn của Nguyễn Thu Hằng (2017) đã đề xuất nhiều giải pháp quan trọng, trong đó nhấn mạnh vai trò của chính sách hỗ trợ nông nghiệp và công tác tuyên truyền, giáo dục. Chính quyền địa phương cần tạo ra một hành lang pháp lý thuận lợi, khuyến khích nông dân đầu tư vào các mô hình kinh tế nông nghiệp có khả năng chống chịu cao. Việc cung cấp thông tin dự báo thời tiết chính xác, kịp thời và dễ hiểu là yếu tố sống còn giúp nông dân ra quyết định sản xuất đúng đắn. Bên cạnh đó, các chương trình tập huấn, đào tạo về kỹ thuật canh tác tiên tiến, quản lý nước và dinh dưỡng cây trồng cần được tổ chức thường xuyên. Thông qua đó, nông dân không chỉ được trang bị kiến thức để thích ứng với biến đổi khí hậu mà còn góp phần giảm phát thải hiệu ứng nhà kính trong nông nghiệp, hướng tới mục tiêu phát triển nông thôn mới và bảo vệ môi trường.

4.1. Vai trò của chính sách hỗ trợ nông nghiệp và thông tin

Để các giải pháp thích ứng được triển khai trên diện rộng, vai trò của chính sách hỗ trợ nông nghiệp là không thể thiếu. Các chính sách này có thể bao gồm hỗ trợ về giống, vốn, vật tư nông nghiệp cho các hộ chuyển đổi sang mô hình sản xuất bền vững. Đồng thời, cần xây dựng các chương trình bảo hiểm nông nghiệp để giảm nhẹ rủi ro thiên tai cho người dân. Một yếu tố quan trọng khác là cải thiện hệ thống cung cấp thông tin. Thông tin về BĐKH, dự báo thời tiết dài hạn và các kỹ thuật canh tác mới cần được truyền tải đến nông dân một cách hiệu quả thông qua nhiều kênh như hệ thống khuyến nông, truyền thanh địa phương và các ứng dụng công nghệ.

4.2. Tăng cường giáo dục tập huấn về nông nghiệp bền vững

Nâng cao nhận thức không chỉ dừng lại ở việc biết về BĐKH mà còn phải hiểu đúng và hành động đúng. Cần lồng ghép kiến thức về nông nghiệp bền vữngthích ứng với biến đổi khí hậu vào các chương trình giáo dục, tập huấn cho nông dân. Các lớp học tại đồng ruộng, nơi nông dân có thể trực tiếp thực hành và trao đổi kinh nghiệm, đã được chứng minh là rất hiệu quả. Nội dung đào tạo cần tập trung vào các kỹ thuật cụ thể như tưới tiết kiệm nước, bón phân cân đối, quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) và các phương pháp canh tác bảo vệ đất. Những hoạt động này giúp xây dựng một cộng đồng nông dân chủ động, sáng tạo và sẵn sàng đối mặt với thách thức.

V. Đánh giá mô hình nông nghiệp thích ứng BĐKH từ thực tiễn

Việc đánh giá hiệu quả các biện pháp thích ứng đang được triển khai tại huyện Gia Bình là bước quan trọng để rút ra bài học kinh nghiệm và định hướng cho tương lai. Nghiên cứu đã thực hiện phân tích SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức) đối với các giải pháp mà người dân đang áp dụng, cung cấp một cái nhìn đa chiều về quá trình này. Điểm mạnh lớn nhất chính là sự chủ động, linh hoạt và kinh nghiệm sản xuất của người dân. Họ có khả năng quan sát và điều chỉnh nhanh chóng trước những thay đổi của thời tiết. Tuy nhiên, điểm yếu cố hữu là quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ, manh mún, hạn chế khả năng đầu tư vào công nghệ và các kỹ thuật canh tác tiên tiến. Nguồn vốn và khả năng tiếp cận tín dụng vẫn là một rào cản lớn. Về cơ hội, sự quan tâm của chính quyền và các tổ chức khoa học công nghệ mang đến nhiều chính sách hỗ trợ nông nghiệp và các mô hình thí điểm hiệu quả. Thách thức lớn nhất vẫn là tính khó lường của các hiện tượng thời tiết cực đoan và sự biến động của thị trường nông sản. Việc xây dựng các mô hình kinh tế nông nghiệp có tính liên kết, theo chuỗi giá trị sẽ là lời giải cho bài toán này, giúp nâng cao hiệu quả và tính bền vững trong nỗ lực thích ứng với biến đổi khí hậu.

5.1. Phân tích SWOT Thuận lợi và khó khăn trong ứng phó BĐKH

Phân tích SWOT cho thấy, thuận lợi chính của nông dân Gia Bình là kinh nghiệm sản xuất lâu đời và tinh thần cần cù, sáng tạo. Họ cũng nhận được sự hỗ trợ ban đầu từ chính quyền địa phương trong việc cung cấp thông tin và giống mới. Tuy nhiên, khó khăn cũng không ít, bao gồm: hạn chế về vốn, trình độ học vấn không đồng đều, cơ sở hạ tầng nông nghiệp (đặc biệt là hệ thống thủy lợi) chưa đáp ứng được yêu cầu trong bối cảnh BĐKH ngày càng gay gắt. Việc thiếu liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ cũng là một điểm yếu, khiến nông dân dễ bị tổn thương trước biến động giá cả, làm giảm động lực đầu tư cho các biện pháp thích ứng lâu dài.

5.2. Kết quả thực tiễn từ các mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng

Thực tế tại các xã nghiên cứu như Xuân Lai, Cao Đức và Bình Dương đã chứng minh hiệu quả của việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng. Các mô hình trồng lúa chất lượng cao kết hợp với nuôi trồng thủy sản hoặc trồng cây rau màu vụ đông đã mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt, tăng thu nhập trên cùng một đơn vị diện tích. Các giống lúa mới không chỉ cho năng suất ổn định mà còn có chất lượng gạo tốt hơn, đáp ứng yêu cầu thị trường. Những mô hình kinh tế nông nghiệp thành công này cần được tổng kết và nhân rộng, trở thành động lực cho quá trình tái cơ cấu nông nghiệp toàn huyện, hướng tới một nền nông nghiệp bền vững và thịnh vượng.

VI. Tương lai nông nghiệp Gia Bình trước biến đổi khí hậu

Tương lai của ngành nông nghiệp huyện Gia Bình phụ thuộc rất lớn vào khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu một cách hiệu quả và bền vững. Những nỗ lực của người dân và chính quyền địa phương trong thời gian qua là nền tảng quan trọng, nhưng cuộc chiến với BĐKH là một chặng đường dài, đòi hỏi một tầm nhìn chiến lược và sự cam kết mạnh mẽ. Hướng đi tất yếu là xây dựng một nền nông nghiệp bền vững, tích hợp đa giá trị, không chỉ đảm bảo an ninh lương thực mà còn bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng sống cho người dân. Điều này đòi hỏi phải tiếp tục đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là các giải pháp nông nghiệp thông minh 4.0 như hệ thống tưới tiêu tự động, cảm biến theo dõi điều kiện đất đai, cây trồng và ứng dụng dự báo thời tiết chính xác. Cần có sự liên kết chặt chẽ "4 nhà" (nhà nông, nhà nước, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp) để tạo ra chuỗi giá trị nông sản bền vững. Với sự đoàn kết và chiến lược đúng đắn, nông nghiệp Gia Bình hoàn toàn có thể vượt qua thách thức, biến nguy cơ thành cơ hội để tái cấu trúc và phát triển, góp phần thực hiện thành công chương trình phát triển nông thôn mới.

6.1. Định hướng chiến lược giảm nhẹ rủi ro thiên tai dài hạn

Để chủ động ứng phó, Gia Bình cần xây dựng một chiến lược dài hạn về giảm nhẹ rủi ro thiên tai trong nông nghiệp. Chiến lược này phải bao gồm việc quy hoạch lại các vùng sản xuất dựa trên đánh giá mức độ rủi ro, đầu tư nâng cấp hệ thống hạ tầng thủy lợi, đê điều. Cần xây dựng các kịch bản ứng phó với các loại hình thiên tai cụ thể (hạn hán, ngập lụt, bão) và phổ biến rộng rãi đến từng người dân. Việc thành lập các quỹ phòng chống thiên tai cấp cộng đồng và thúc đẩy bảo hiểm nông nghiệp cũng là những giải pháp cần được xem xét, giúp người dân nhanh chóng phục hồi sản xuất sau thiên tai.

6.2. Cam kết phát triển nông nghiệp bền vững thích ứng BĐKH

Cuối cùng, sự cam kết của tất cả các bên liên quan là yếu tố quyết định thành công. Chính quyền cần đưa các mục tiêu thích ứng với biến đổi khí hậu vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và dài hạn. Doanh nghiệp cần tham gia đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao và bao tiêu sản phẩm cho nông dân. Các nhà khoa học tiếp tục nghiên cứu, lai tạo các giống cây trồng, vật nuôi mới và chuyển giao các kỹ thuật canh tác tiên tiến. Quan trọng nhất, chính người nông dân cần tiếp tục phát huy vai trò chủ thể, tích cực học hỏi và áp dụng các giải pháp mới để bảo vệ sinh kế và xây dựng một tương lai thịnh vượng trên chính mảnh đất quê hương.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

04/10/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu và giải pháp thích ứng trong sản xuất nông nghiệp tại huyện gia bình tỉnh bắc ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THU HẰNG ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN GIA BÌNH, TỈNH BẮC NINH Chuyên ngành: Khoa học môi trường Mã số: 60.01 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Đoàn Văn Điếm NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng được bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng Tác giả luận văn Nguyễn Thu Hằng i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đoàn Văn Điếm đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn sinh thái nông nghiệp, Khoa môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Ủy ban nhân dân huyện Gia Bình, ban lãnh đạo, cán bộ phòng tài nguyên môi trường, phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Gia Bình cùng toàn thể các anh /chị trạm khí tượng Chí Linh đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn.

Hà Nội, ngày tháng Tác giả luận văn Nguyễn Thu Hằng ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG BIỂU.

vii DANH MỤC HÌNH. viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN. Tính cấp thiết của đề tài. Giả thuyết khoa học.

Mục tiêu nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.

Tổng quan về biến đổi khí hậu. Một số khái niệm về biến đổi khí hậu. Nguyên nhân của biến đổi khí hậu. Các biểu hiện của biến đổi khí hậu.

Thực trạng biến đổi khí hậu. Thực trạng biến đổi khí hậu trên thế giới. Thực trạng biến đổi khí hậu ở Việt Nam. Tác động của biến đổi khí hậu đối với nông nghiệp ở Việt Nam.

Thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp. Các biện pháp thích ứng với biến đổi khí hâu. Thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp trên thế giới 18 2. Giải pháp chiến lược thích ứng biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam.

Mối liên hệ giữa nhận thức và khả năng thích ứng của người dân với BĐKH trong sản xuất nông nghiệp. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.

Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp.

Phương pháp thảo luận nhóm. Phương pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện gia bình, tỉnh bắc ninh.

Vị trí địa lý. Địa hình, địa mạo. Đặc điểm khí tượng, khí hậu. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Các ngành kinh tế chủ yếu. Biểu hiện biến đổi khí hậu tại địa bàn nghiên cứu. Xu hướng biến đổi nhiệt độ.

Xu hướng thay đổi lượng mưa. Biểu hiện của BĐKH đối với các chỉ tiêu thời tiết khác. Đánh giá nhận thức của người dân về BĐKH tại huyện Gia Bình. Nguồn cung cấp thông tin về BĐKH.

Đánh giá nhận thức của người dân về BĐKH. Nhận thức của người dân về biến đổi nhiệt độ. Nhận thức của người dân về sự thay đổi lượng mưa. Nhận thức của người dân về xu hướng biến đổi của bão.

Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới sản xuất nông nghiêp trên địa bàn huyện Gia Bình. Các sự kiện lịch sử về thời tiết cực đoan ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp ở huyện Gia Bình. Đánh giá của người dân về ảnh hưởng của BĐKH đối với sản xuất nông nghiệp. Đánh giá khả năng thích ứng của người dân đối với BĐKH trong sản xuất nông nghiệp tại địa phương.

Lựa chọn những biện pháp thích ứng với BĐKH của người dân. Biện pháp thích ứng với sự thay đổi về nhiệt độ. Thích ứng với thay đổi lượng mưa trong sản xuất nông nghiệp. Thích ứng với thiên tai và dịch hại trong sản xuất nông nghiệp.

Đánh giá các biện pháp thích ứng với BĐKH trong hoạt động sản xuất nông nghiệp. Những thuận lợi và khó khăn chính của người dân trong việc thực hiện các biện pháp thích ứng với BĐKH trong sản xuất nông nghiệp. Đề xuất giải pháp nâng cao nhận thức và khả năng thích ứng với BĐKH của người dân trong hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Gia Bình. Giải pháp về chính sách, giáo dục.

Giải pháp công nghệ, kỹ thuật. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.78 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 82 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BĐKH Biến đổi khí hậu BVTV Bảo vệ thực vật ĐB Đồng bằng ĐBSH Đồng bằng sông Hồng ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long HTXDV Hợp tác xã dịch vụ INC/FCCC Ủy ban Hiệp thương liên chính phủ cho một Công ước khung về Biến đổi khí hậu IPCC Ủy ban liên Chính phủ về BĐKH KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình KHKT Khoa học kỹ thuật NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn THCS Trung học cơ sở TN&MT Tài nguyên và môi trường TTC Nhiệt độ tối cao TTT Nhiệt độ tối thấp SXNN Sản xuất nông nghiệp UBND Ủy ban nhân dân UNEP Chương trình môi trường của Liên hợp quốc UNFCCC Công ước khung của Liên hợp quốc về Biến đổi khí hậu WMO Tổ chức khí tượng thế giới vi DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2. Mức tăng nhiệt độ và mức thay đổi lượng mưa trong 50 năm qua ở các vùng khí hậu của Việt Nam.

Diện tích có nguy cơ bị ngập theo các mực nước biển dâng. Thông tin số liệu cần thu thập. Tổng hợp thông tin về người tham gia phỏng vấn (n=90). Nhiệt độ không khí ( C) trung bình tháng giai đoạn 2011 - 2016 28 Bảng 4.

Tổng số giờ nắng trung bình tháng, năm giai đoạn 2011 - 2016 28 Bảng 4. Độ ẩm tương đối trung bình tháng, năm giai đoạn 2011 - 2016 29 Bảng 4. Lượng bốc hơi trung bình tháng, năm giai đoạn 2011 - 2016. Lượng mưa trung bình tháng, năm.

Dân số trung bình huyện Gia Bình giai đoạn 2011 – 2016. Thống kê tỷ lệ thành phần lao động năm 2016. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2005 – 2016. Giá trị sản xuất ngành nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2011-2016 33 Bảng 4.

Diện tích, năng suất, sản lượng lúa huyện Gia Bình. Hiện trạng chăn nuôi huyện Gia Bình. Diện tích, sản lượng thủy sản huyện Gia Bình. Nhận thức người dân về sự thay đổi mùa mưa bão.

Nhận thức của người dân về biểu hiện của BĐKH tại các xã ở 3 vùng sinh thái huyện Gia Bình. Danh sách sự kiện thời tiết cực đoan tại 3 xã của huyện Gia Bình trong 10 năm gần đây. Các biện pháp thích ứng của người dân xã Xuân Lai đối với thời tiết cực đoan do BĐKH. Các biện pháp thích ứng của người dân xã Cao Đức đối với thời tiết cực đoan do BĐKH.

Các biện pháp thích ứng của người dân xã Bình Dương đối với thời tiết cực đoan do BĐKH. Lịch thời vụ xếp theo thời tiết của địa phương (dương lịch). Phân tích SWOT các biện pháp thích ứng với BĐKH.71 vii DANH MỤC HÌNH Hình 2. Phần trăm các loại khí có trong khí nhà kính.

Cây lúa bị thiệt hại do hạn hán. Địa giới hành chính huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh. Xu hướng thay đổi nhiệt độ giai đoạn 1961-2015. Xu hướng thay đổi số ngày nắng nóng và nắng nóng gay gắt tại địa phương giai đoạn 1961-2015.

Xu hướng biến đổi số ngày rét đậm, rét hại tại địa phương giai đoạn (1961-2015). Diễn biến lượng mưa trung bình các năm giai đoạn từ 1961-2015. Các nguồn cung cấp thông tin về thời tiết cho người dân. Nhận thức chung về BĐKH của người dân huyện Gia Bình.

Nhận thức về biểu hiện của BĐKH. Nhận thức của người dân về biến đổi nhiệt độ. Nhận thức của người dân về sự thay đổi về lượng mưa. Nhận thức của người dân về sự thay đổi về mùa mưa.

Nhận thức của người dân về sự thay đổi số đợt hạn hán. Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của các hiện tượng khí hậu cực đoan. Nhận thức của người dân về thay đổi diện tích đất nông nghiệp. Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của BĐKH đến thời vụ.

Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của BĐKH đến năng suất cây trồng. Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của BĐKH đến năng suất lúa. Nhận thức của người dân về tác động của BĐKH đến sâu bệnh. Thảo luận các biện pháp ứng phó và thích ứng của người dân địa phương với các chiến lược trước/ trong/ sau khi diễn ra thời tiết cực đoan.

Thích ứng của người dân với thay đổi nhiệt độ trong sản xuất. Thích ứng của người dân với thay đổi lượng mưa. Sự thích ứng của người dân với thiên tai và dịch hại trong sản xuất nông nghiệp. Thuận lợi của người dân trong việc sản xuất nông nghiệp thích ứng với BĐKH 72 Hình 4.

Khó khăn của người dân trong việc sản xuất nông nghiệp thích ứng với BĐKH 73 ix TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Thu Hằng Tên Luận văn: Đánh giá nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu và giải pháp thích ứng trong sản xuất nông nghiệp tại huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh Ngành: Khoa học môi trường Mã số: 60.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ