CHƯƠNG 1: MOT SO VAN DE LÝ LUẬN VỀ QUYEN VE ĐỜI SÓNG RIÊNG TƯ, BÍ MAT CÁ NHÂN, BÍ MAT GIA ĐÌNH I. Khái niệm về quyền về đời song riêng tu, bí mật cá nhân, bí mật gia đình 1. Định nghĩa về đời song riêng tu, bí mật cá nhân, bí mật gia đình Các định nghĩa về nhóm quyên liên quan dén đời sống riêng tư, bí mật cá nhén, bi mật gia dinh rat khac nhau tùy thuộc vào các yêu tô văn hóa - xã hội cũng như cách thức lập phép của từng quốc gia. Thuật ngữ “riêng tư" (privacy) xuất hiện và được sử dung từ rất lâu.
Người phương Tây thường hình dung riêng tư dưới dang cô độc một cách khách quan, gắn với hình ảnh chủ thể một minh, khép kin giữa bón bê phong tỏa. Trong một vài tiểu luận nỗi tiéng có tên “The Right to Privacy”. Tác giả Brandeis và Warrens cho rằng riêng tu là nguyên tac bảo vệ những gì cá nhân việt ra, hoặc những g@ là sản phẩm của trí tué va cảm xúc, khỏi sự công bồ với bên ngoài. Theo họ, riêng tư là quyền của một người được “đề yên” (to be let alone)? Năm 2004, Tổ chức Bảo mật quốc tê và Trung tâm Bảo mật thông tin điện tử có báo cáo vẻ “Quyên riêng tư và nhân quyên” với nôi dung công bô về sự phát triển của phép luật về bảo vệ sự riêng tư ở 50 quốc gia từ năm 1977.
Theo đó, quyén riéng tư cơ ban có những nội dung sau: Thứ nhất, sự riêng tư về thông tin cá nhân: bao gém việc ban hành các quy tắc quan ly trong việc thu thập và xử lý diy liệu cá nhân như thông tin tin dụng, hồ sơ y tê và các hỗ sơ của chính quyền lưu trữ về công dân đó. Thứ hai, sự riêng tư về cơ thê: liên quan đến việc bảo vệ thân thé (vat chat) của người dân đối với hình thức xêm hại như xét nghiệm di truyền, thử nghiệm ma túy và thử nghiệm lâm sảng trên cơ thé Thứ ba, sự tiêng tư về thông tin liên lạc: bao gồm bảo mật và riêng tư từ thư từ, buu phẩm, điện thoại, thi điện tử và các hình thức truyền thông khác Thứ tư, sự riêng tư về noi cư trú: liên quan dén việc ban hành các giới hạn đôi với sự xêm nhập vào môi trường sông của cá nhân, nơi làm việc hoặc không gian công công. 3 SeesuelD Warren andl Lous D Breviiss, ` The Right to Prizacy""(1890) + Harvard Lave Review 193 ` Dinh Tiền Dững/2015), Quyinriing trtrng Hiển pháp năm 2013 và các biện phíp bảo dim bing phip hiit(P1) 13 Như vậy, theo sự phân loại trên có thé hiểu quyền riêng tư là quyền cơn người liên quan dén việc bảo vệ quyền đối với những thông tin cá nhên, thân thể, thông tin liên lạc, nơi cư trú,. mà người có thông tin không muốn tiết lộ một cách tong rất trong phạm vi nhật định và những hành vi đó khi không có sự cho phép thi bi coi là xâm phạm quyên.
Một cách hiéu khác về đời sông riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia định cho rằng, cá nhân là một thực thể của tự nhiên và là chủ thé của quan hệ xã hội. Cá nhân với tư cách chủ thê độc lập trong quan hệ xã hội, quan hệ dân sự, kinh tê, lao động, thương mại và các quan hệ khác trong phạm vi thời gian và không gian nhét định Do vậy, mỗi cá nhân có đời sông riêng tư, nội hàm của đời sông riêng tu, bi mật gia dint. Dé hiểu rõ nhất khái tiệm về quyền về đời sông niéng ty bí mật cá nhân, bí mật gia định, trước hệt ta cân hiểu rõ định nghĩa về “quyền”. Từ điển tiếng Việt định nghĩa “quyền” là “đều mà pháp luật và xã hội công nhận, cho được hưởng.
được làm, được đồi hor”. Về đời sống riêng tr, theo Tòa án Nhân quyền châu Âu European Court of Human Rights hay Strasbourg Court), đời sống riêng tư là một khái niệm rộng không thể định ngiĩa đây đủ do đó, thay vì đưa ra đính nghiia day đủ, rõ rang về đời sông riêng tu, Tòa án xác xác định định ngiĩa về đời sông riêng tư trên cơ sở tùng trường hop, các tinh hudng thuộc phạm vi nay. Tòa án Nhân quyên châu Âu đã áp dụng xu hướng xây dung và giải thích rồng rai trong nhiều năm trong việc giải quyết nhiều tình huống, bao gôm: việc mang tên, bảo vệ tình ảnh hoặc danh tiéng của một người, nhận thức về nguồn gôc gia định, sự toàn ven về thé chất và đạo đức, bản sắc tình đục và xã hội, cuộc sông và xu hướng tinh duc, một môi trường lành mạnh, quyên tự quyết định và quyên tự chủ cá nhân, bảo vệ khéi sự tìm kiếm và thu giữ, quyên riêng tư của các cuộc trò chuyện qua điện thoại Ý Pháp luật Việt Nam cũng không quy đính cu thể khái niệm về đời sông riêng tư tuy nhiên có thé nhận định đây là tập hợp các yêu tô tạo thành nét đặc thi, riêng có của méi cá nhên, phân biệt cá nhân nay với cá nhân. +Phìng Trung Tap, Oipển về đời sống nigng tu, bí mật cá nhân, bí mat gia đình, Tạp chú Kiểm sát, số 02/2018 * Ivana Roagna, 2012, Protecting the right to respect for private and family life imder the Ewwopean Convention on Hionan Rights, Council of Europe juonan rights handbooks, Council of Europe, pg.
Đời sống riêng tư của cá nhân mang đặc điểm riêng biệt của cá nhân đỏ theo quá trình sinh sống, hình thành theo thời gian, trong sự trải nghiêm và mang dau ân riêng biệt của mỗi cá nhân Co thé nói, đời sông riêng tư là một quan hệ phản ảnh đời sông của cá nhân có tính độc lập với tư cách chủ thé trong các quan hệ xã hội én đính hoặc không ôn định trong không gian và thời gian xác định. Về bí mmật cá nhân. Theo Dai từ dién Tiéng Việt, bi mat được giải thích là “giữ kin, không dé lô ra, không công khai”®, khái niém bí mat cá nhân là tổng thé các quan hệ trong qua khú, các thông tin liên quan dén cá nhân mang tính chất chi phôi các quan hệ cụ thé của cá nhân ma khi bị tiết lộ sẽ gây cho cá nhân đó những bắt lợi hoặc những hiểu lâm ở những chủ thể khác, ma bản chất của yêu tô bi mat cá nhân không gây ra bat kỳ một thiệt hại nào cho chủ thé khác. Đời sống riêng tư và bi mật cá nhân là hai yêu tô hợp thành bí mật đời tư của cá nhân, là quyên nhân thân gắn liên với cá nhân được pháp luật bảo hộ.
Một cách giải thích khác thi cho rang. “Bi mat là thông tin cẩn che giấu, chi dé một số nhất định những người có liên quan được biết. Những thông tin được xác đình là bí mật chi mangý nghĩa tương đối. Dưới góc đồ này hay đối với một bên thi nó có thé can phải che day, giữ kin nhưng đưới góc độ khác, đối với bên khác nó có thé không cần che giấu.
Tinh bí mật có được do những gì chứa đựng trong thông tin đó có liên quan đến một điều gì đỏ mà nếu đề người không có nhiệm vụ biết thì có thé sé gân ảnh hưởng xâu. gây thiệt hai cho bên cẩn che giấu. Bi mật thông thường được chia làm 3 cấp độ, từ thắp đến cao la: Mật, Tôi mật: Trgyệt mat” Như vậy, theo sự giải thích trên, bí mật được xác đính bởi những yêu tô sau: Một là, là những “thông tin” Hai là, là những “thông tin” nay được che giấu bằng những biện pháp, cách thức khác nhau, Ba là, những “thông tin” được coi là bí mat này nêu dé người không có nhiệm vụ biết thi có thể gây ảnh hưởng xâu, gây thiệt hại cho bên cân che giấu thông tin Bí mật cá nhân là tổng thể các quan hệ quá khú, các thông tin liên quan đến cá nhân mang tính chất chi phối các quan hệ cụ thể của cá nhân ma bị bộc lộ sẽ gây cho * Nguyễn Nhe Ý (chủ biên)(1999)„ “Đại từ điển Tiếng Việt”, Nxb Văn hóa - Thông tin, Hà Nội 15 cá nhân nhũng bat lợi hoặc dé gây ra sự hiểu lam ở các chủ thể khác, ma bản chất của yêu tổ bi mật cá nhân không gây ra bat ky một thiệt hai nào cho chủ thé khác. Đời sông riêng tư và bí mật cá nhân là hai thành tô hợp thành bi mật đời tư của cá nhân, là quyền nhân thân gắn với cá nhân được pháp luật bảo hộ.
Quyên đời sông riêng tu, bí mật cá nhân ở các quốc gia trên thé giới như Hoa Kỳ, Úc, Liên bang Nga đều hưởng đến những nội dung sau: () Quyên được sở hữu các thông tin cá nhân, yêu câu chủ thé nam giữ thông tin chỉnh sửa thông tin cá nhân nhằm dam bảo tinh toàn ven, chính xác; (i?) Quyền cho phép bên thứ ba tiép cân thông tin cá nhân của mình; (ii) Quyên yêu cau Nhà nước, tô chức hoặc các chủ thé khác có liên quan có các biện pháp bảo dam tính bi mật. Về bí mật gia đình Xuất phát từ khai niệm “gia đính”, theo đó tại Khoản 2 Điều3 Luật hôn nhân và gia đính năm 2014 định ngiĩa: “Gia dinh là tấp hợp những người gắn bé với nhan do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi đưỡng làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo guy đình của Luật này °. Cũng tại khoản 16 Điệu3 Luật hôn nhân và gia dink nếm 2014, thành viên trong gia đỉnh được định nghia bao gồm vo, chong, cha me dé, cha me nuôi, cha đương, me kế, cha me vợ, cha mẹ chồng, con dé, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chông, con dâu, con ré; anh, chi, em cùng cha me, anh, chi, em cùng cha khác me, anh, chị, em cùng me khác cha, anh rễ, em rễ, chi đâu, em dâu của người cùng cha me hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha, ông ba nội, ông bà ngoai, cháu nội, cháu ngoại; cô, di, chú cậu bac ruột và chau ruột. Như vậy, thành viên gia đính được pháp luật liệt kê trong phạm vi ba đời đối với quan hệ huyết thong hai đời đôi với quan hệ nuéi đưỡng (cha mẹ nudi/con nuôi) và quan hệ hôn nhân (volchéng/dawsé; bô mẹ chông/bô mẹ vo).