Luận Văn Thạc Sĩ Về Lãnh Đạo Bảo Vệ Môi Trường Sinh Thái Từ Liêm (1996-2010)

Luận văn thạc sĩ môi trường phân tích ussh đảng bộ huyện từ liêm hà nội lãnh đạo bảo vệ môi trường sinh thái từ năm 1996 đến năm 2010, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

99
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Cơ sở lý luận, phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu

Đóng góp của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CHỦ TRƢƠNG, CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ HUYỆN TỪ LIÊM (HÀ NỘI) VỀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG SINH THÁI TỪ NĂM 1996 ĐẾN NĂM 2000

1.1. Khái quát chung

1.2. Khái quát về thực trạng môi trường thế giới và Việt Nam

1.3. Khái quát về lịch sử, thiên nhiên và con người huyện Từ Liêm. Đảng bộ huyện Từ Liêm lãnh đạo thực hiện bảo vệ môi trường từ năm 1996 đến năm 2000

1.4. Thực trạng môi trường huyện Từ Liêm và thành phố Hà Nội hiện nay

1.5. Chủ trương, chỉ đạo của Đảng bộ huyện Từ Liêm về thực hiện bảo vệ môi trường sinh thái

1.6. Tiểu kết chương

2. CHƯƠNG 2: ĐẢNG BỘ HUYỆN TỪ LIÊM (HÀ NỘI) LÃNH ĐẠO TĂNG CƢỜNG BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG SINH THÁI TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2010

2.1. Đảng bộ huyện Từ Liêm lãnh đạo bảo vệ môi trường sinh thái từ năm 2001 đến năm 2005

2.2. Chủ trương của Trung ương Đảng về bảo vệ môi trường từ năm 2001 đến năm 2005

2.3. Đảng bộ huyện Từ Liêm lãnh đạo thực hiện bảo vệ môi trường sinh thái từ năm 2001 đến năm 2005

2.4. Chủ trương, chỉ đạo của Đảng bộ huyện Từ Liêm về tăng cường thực hiện bảo vệ môi trường sinh thái từ năm 2006 đến năm 2010

2.5. Chủ trương của Trung ương Đảng về bảo vệ môi trường từ năm 2006 đến năm 2010

2.6. Đảng bộ huyện Từ Liêm lãnh đạo thực hiện tăng cường hơn nữa hoạt động bảo vệ môi trường sinh thái từ năm 2006 đến năm 2010

2.7. Tiểu kết chương

3. CHƯƠNG 3: BÀI HỌC KINH NGHIỆM, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

3.1. Một số bài học kinh nghiệm

3.2. Một số nhiệm vụ đặt ra

3.3. Đề xuất một số giải pháp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Bảo Vệ Môi Trường Sinh Thái Từ Liêm 1996 2010

Bảo vệ môi trường sinh thái là một trong những nhiệm vụ quan trọng của Đảng bộ huyện Từ Liêm trong giai đoạn 1996-2010. Thời kỳ này đánh dấu sự chuyển mình mạnh mẽ của huyện với nhiều chính sách và biện pháp nhằm bảo vệ môi trường. Sự phát triển kinh tế đi đôi với việc bảo vệ môi trường đã trở thành một trong những ưu tiên hàng đầu. Đảng bộ huyện đã nhận thức rõ tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường sinh thái trong bối cảnh phát triển bền vững.

1.1. Khái Quát Về Môi Trường Sinh Thái Từ Liêm

Môi trường sinh thái tại huyện Từ Liêm bao gồm các yếu tố tự nhiên và nhân tạo, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người dân. Sự phát triển đô thị hóa đã tạo ra nhiều thách thức cho môi trường, từ ô nhiễm không khí đến nguồn nước.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Bảo Vệ Môi Trường

Bảo vệ môi trường không chỉ là trách nhiệm của chính quyền mà còn là của toàn xã hội. Việc nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường sinh thái là rất cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững.

II. Những Thách Thức Trong Bảo Vệ Môi Trường Từ Liêm 1996 2000

Trong giai đoạn 1996-2000, huyện Từ Liêm đối mặt với nhiều thách thức trong công tác bảo vệ môi trường. Sự gia tăng dân số và tốc độ đô thị hóa nhanh chóng đã dẫn đến tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng. Các vấn đề như rác thải, ô nhiễm không khí và nước đã trở thành nỗi lo ngại lớn.

2.1. Tình Trạng Ô Nhiễm Môi Trường

Ô nhiễm không khí và nước là hai vấn đề chính mà huyện Từ Liêm phải đối mặt. Nguồn nước bị ô nhiễm do chất thải từ các khu công nghiệp và sinh hoạt của người dân.

2.2. Ảnh Hưởng Đến Sức Khỏe Cộng Đồng

Ô nhiễm môi trường đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người dân. Nhiều bệnh tật liên quan đến hô hấp và da đã gia tăng trong giai đoạn này.

III. Chính Sách Bảo Vệ Môi Trường Của Đảng Bộ Từ Liêm 2001 2005

Giai đoạn 2001-2005, Đảng bộ huyện Từ Liêm đã triển khai nhiều chính sách bảo vệ môi trường nhằm khắc phục tình trạng ô nhiễm. Các chương trình hành động cụ thể đã được thực hiện để nâng cao chất lượng môi trường sống.

3.1. Các Chương Trình Hành Động Chính

Đảng bộ đã phát động nhiều chương trình như 'Ngày môi trường thế giới' và các chiến dịch dọn dẹp vệ sinh môi trường nhằm nâng cao ý thức cộng đồng.

3.2. Hợp Tác Với Các Tổ Chức Quốc Tế

Huyện Từ Liêm đã hợp tác với nhiều tổ chức quốc tế để triển khai các dự án bảo vệ môi trường, từ đó nhận được hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật.

IV. Kết Quả Đạt Được Trong Bảo Vệ Môi Trường Từ Liêm 2006 2010

Từ năm 2006 đến 2010, huyện Từ Liêm đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong công tác bảo vệ môi trường. Các chỉ số về chất lượng môi trường đã có sự cải thiện đáng kể.

4.1. Cải Thiện Chất Lượng Không Khí

Chất lượng không khí đã được cải thiện nhờ vào việc kiểm soát ô nhiễm từ các nhà máy và phương tiện giao thông.

4.2. Tăng Cường Ý Thức Cộng Đồng

Người dân đã có ý thức hơn trong việc bảo vệ môi trường, tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ môi trường do huyện tổ chức.

V. Bài Học Kinh Nghiệm Trong Bảo Vệ Môi Trường Từ Liêm

Qua quá trình lãnh đạo bảo vệ môi trường, huyện Từ Liêm đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. Những kinh nghiệm này có thể áp dụng cho các địa phương khác trong cả nước.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Sự Lãnh Đạo

Sự lãnh đạo quyết liệt của Đảng bộ là yếu tố then chốt trong việc triển khai các chính sách bảo vệ môi trường hiệu quả.

5.2. Hợp Tác Giữa Các Cấp Chính Quyền

Sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền và cộng đồng là rất cần thiết để đạt được mục tiêu bảo vệ môi trường.

VI. Tương Lai Của Bảo Vệ Môi Trường Tại Từ Liêm

Trong tương lai, huyện Từ Liêm cần tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động bảo vệ môi trường, hướng tới phát triển bền vững. Các chính sách cần được điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế.

6.1. Định Hướng Chiến Lược Bảo Vệ Môi Trường

Cần xây dựng các chiến lược dài hạn nhằm bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo sự phát triển bền vững cho huyện Từ Liêm.

6.2. Khuyến Khích Sáng Kiến Cộng Đồng

Khuyến khích người dân tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường, từ đó nâng cao ý thức và trách nhiệm của cộng đồng.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh đảng bộ huyện từ liêm hà nội lãnh đạo bảo vệ môi trường sinh thái từ năm 1996 đến năm 2010

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Đảng bộ huyện Từ Liêm (Hà Nội) ãnh đạo bảo vệ môi trường sinh thái từ năm 1996 đến năm 2000 Chương 2: Đảng bộ huyện Từ Liêm (Hà Nội) ãnh đạo bảo vệ môi trường sinh thái từ năm 2001 đến năm 2010 Phần kết luận có nhận xét, đánh giá tổng quát tình hình môi trường của huyện Từ Liêm (Hà Nội), có chỉ ra những vấn đề cần giải quyết, những nhiệm vụ chung và nhiệm vụ cụ thể đối với Huyện ủy, chính quyền và nhân dân Từ Liêm trong công tác bảo vệ môi trường. Ngoài ra, bố cục của luận văn còn có thêm phần phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo. [6] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com NỘI DUNG CHƢƠNG 1. CHỦ TRƢƠNG, CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ HUYỆN TỪ LIÊM (HÀ NỘI) VỀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG SINH THÁI TỪ NĂM 1996 ĐẾN NĂM 2000 1.

Khái quát chung 1. Khái quát về thực trạng môi trường thế giới và Việt Nam Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên. Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại: Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người. Đó ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất, nước.

Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ v nơi chứa đựng, đồng hoá các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú. Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người. Đó những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định. ở các cấp khác nhau như: Liên Hợp Quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, ng xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm.

Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác. Ngo i ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, bao gồm tất cả các nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống, như ôtô, máy bay, nh ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên nhân tạo. Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người, như t i nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội. [7] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất ượng cuộc sống con người.

Ví dụ: môi trường của học sinh gồm nh trường với thầy giáo, bạn bè, nội quy của trường, lớp học, sân chơi, phòng thí nghiệm, vườn trường, tổ chức xã hội như Đo n, Đội với các điều lệ hay gia đình, họ tộc, làng xóm với những quy định không th nh văn, chỉ truyền miệng nhưng vẫn được công nhận, thi h nh v các cơ quan hành chính các cấp với luật pháp, nghị định, thông tư, quy định. Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để sống và phát triển. Ở đây chúng ta chỉ tìm hiểu môi trường theo khía cạnh môi trường tự nhiên tác động tới cuộc sống của con người. Sinh thái theo tiếng Hy Lạp “OIKOS” nghĩa nh ở, nơi cư trú, sinh sống.

Nói đến sinh thái, chúng ta thường nói tới hệ sinh thái. Hệ sinh thái là hệ thống các quần thể sinh vật sống chung và phát triển trong một môi trường nhất định, quan hệ tương tác với nhau và với môi trường đó. Từ đó có thể suy ra: Môi trường sinh thái là bao gồm tất cả những điều kiện xung quanh có liên quan tới sự sống của cơ thể. Đối với con người môi trường sinh thái là tất cả các điều kiện tự nhiên và xã hội, cả vô cơ v hữu cơ, có iên quan tới sự sống của con người, sự tồn tại và phát triển của xã hội.

Hiện nay vấn đề môi trường sinh thái m con người đang tập trung nghiên cứu để tìm ra phương án tối ưu giải quyết nó thực chất là vấn đề mối quan hệ giữa con người và tự nhiên. Ở nước ta cũng vậy con người cùng với quá trình phát triển kinh tế đã v đang tác động sâu sắc tới môi trường sinh thái, do đó Đảng v Nh nước đã có những chủ trương, đường lối, chính sách thiết thực nhằm bảo vệ môi trường sinh thái. “Nếu như phát triển được đánh giá bởi sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ thì bảo vệ lại là sự gìn giữ bảo tồn cái cũ tránh cho nó những tác động xấu đồng thời có các biện pháp cải thiện nó cho phù hợp với nhu cầu của con người” [37 – tr. Trái đất của chúng ta được nhiều người trìu mến gọi là “hành tinh xanh”.

Tuy nhiên hiện nay “do sự thiếu hiểu biết, do sự tham lam và do nhu cầu cho sự sinh tồn, phát triển ng y c ng cao m con người đã khai thác v t n phá trái đất tới mức báo [8] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com động” [27 – tr. Theo Quỹ bảo vệ thiên nhiên hoang dã thế giới (WWF), nhân loại hiện nay đang sử dụng vượt quá 50% nguồn t i nguyên thiên nhiên m trái đất có thể cung cấp. Từ năm 2008, nhân oại đã cần tới 18,2 tỷ ha đất nhưng trái đất chỉ có khoảng 12 tỷ ha đất có thể sử dụng để sinh sống và canh tác. Nếu thế giới không nhanh chóng thay đổi cách thức sử dụng t i nguyên thì v o năm 2030, ngay cả 2 trái đất như hiện nay cũng không thể đáp ứng được nhu cầu.

Nghiên cứu của WWF cũng cảnh báo kể từ năm 1970 đến năm 2008, 28% đa dạng sinh học của trái đất đã biến mất. Số ượng và mật độ của 2.688 lo i động vật ở các khu vực khác nhau trên thế giới, đa dạng sinh học ở các khu vực nhiệt đới đã giảm tới 61% và ở các khu vực ôn đới là 31%. Trái đất đang bị tàn phá nặng nề. Sự t n phá đó m cho môi trường bị tổn hại nặng, thậm chí nhiều nơi đến mức không thể phục hồi được.

Việc môi trường bị t n phá đã tác động trở lại tới cuộc sống của con người. Các hiện tượng thiên nhiên ngày càng dữ dội và bất thường hơn. Một trong những lo ngại lớn nhất hiện nay của toàn cầu là sự nóng lên của trái đất mà hệ quả lớn nhất của nó là hiện tượng nước biển dâng đe dọa nhấn chìm 1/6 diện tích trái đất trong 1 thế kỷ tới; các hiện tượng thời tiết khắc nghiệt như E Nino, hạn hán, ũ ụt. Hiện nay, thế giới đang phải đương đầu với 5 cuộc khủng hoảng lớn về dân số, ương thực, năng ượng, t i nguyên, sinh thái.

Năm cuộc khủng hoảng n y đều liên quan chặt chẽ với môi trường. Nó thể hiện “mối quan hệ mật thiết giữa con người, xã hội và tự nhiên. Nó cho ta nhận ra một điều môi trường vừa là tác nhân vừa là nạn nhân của nền kinh tế toàn cầu. Mỗi một tác động không chú trọng chiều sâu có thể khơi nguồn cho những mối đe dọa nguy hiểm m con người có thể không ngờ tới.

Vì thế song song với việc phát triển kinh tế, thỏa mãn nhu cầu cuộc sống của mỗi cá nhân uôn được đảm bảo chúng ta phải biết giữ gìn môi trường sinh thái” [60 – tr. Đứng trước những hiểm họa về môi trường, cộng đồng quốc tế đã có những văn bản mang tính pháp ý để thực hiện bảo vệ môi trường sinh thái. Sau hơn 30 năm kể từ Hội nghị đầu tiên về môi trường của thế giới (tại Stockholm – Thụy Điển năm 1972) đến nay, cộng đồng thế giới đã có nhiều nỗ lực để đưa vấn đề môi trường v o các chương trình nghị sự ở cấp quốc tế và quốc gia. Tuy vậy, hiện trạng [9] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com môi trường toàn cầu mới được cải thiện không đáng kể.

Môi trường chưa được lồng ghép với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Dân số toàn cầu tăng nhanh, sự nghèo đói, sự khai thác quá mức các nguồn tài nguyên thiên nhiên, sự phát thải quá mức “khí nh kính” là những vấn đề bức xúc có tính phổ biến trên toàn cầu. Trong tuyên bố Johannesburg về phát triển bền vững năm 2002 của Liên Hợp Quốc đã khẳng định về những thách thức mà nhân loại đang v sẽ phải đối mặt có nguy cơ to n cầu : Môi trường toàn cầu tiếp tục trở nên tồi tệ; suy giảm đa dạng sinh học tiếp diễn, trữ ượng cá tiếp tục giảm sút, sa mạc hóa cướp đi ng y c ng nhiều đất đai m u mỡ, tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu đã hiển hiện rõ ràng; thiên tai ngày càng nhiều và ngày càng khốc liệt; các nước đang phát triển trở nên dễ bị tổn hại hơn. Ô nhiễm không khí, nước và biển tiếp tục lấy đi cuộc sống thanh bình của hàng triệu người.

Từ năm 1972 đến nay, với sự nỗ lực từ nhiều cá nhân và tổ chức quốc tế, nhiều hội nghị quốc tế về bảo vệ môi trường đã diễn ra, từ đó dẫn tới sự ra đời của một số văn bản mang tính quốc tế về bảo vệ môi trường như: Công ước Viên về bảo vệ tầng ôzôn năm 1985, Công ước khung về biến đổi khí hậu của Liên hợp quốc năm 1992, Nghị định thư Kyôtô năm 1997. Các công ước và nghị định trên về cơ bản có sự thống nhất về việc nâng cao ý thức, trách nhiệm của các quốc gia dân tộc và cộng đồng quốc tế về bảo vệ môi trường m trước hết là việc nhận thức đúng về vai trò, tác động của biên đổi môi trường tới sự sống của toàn nhân loại; việc cắt giảm các chất thải, khí thải độc hại v o môi trường; khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, từng bước cải thiện và nâng cao chất ượng môi trường sống của nhân loại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ