Giới thiệu dự án

Hoạt động bảo tồn và phát triển các làng nghề truyền thống tại Việt Nam đang đứng trước bước ngoặt chuyển dịch cấu trúc kinh tế - xã hội quan trọng. Theo thống kê tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, hệ thống làng nghề thủ công đóng vai trò hạt nhân trong việc giải quyết việc làm nông thôn và lưu giữ căn cốt di sản văn hóa dân tộc. Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa nhanh chóng đã tạo ra áp lực đào thải lớn đối với các giá trị phi vật thể và phương thức sản xuất thủ công bản địa.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        BỐI CẢNH & KHÔNG GIAN NGHIÊN CỨU                           |
|  Địa bàn: Huyện Phú Xuyên, TP. Hà Nội (Vùng trũng cửa ngõ phía Nam Thủ đô)       |
|  Hạ tầng: 156/156 làng có nghề (100%) | 78 làng nghề phát triển mạnh             |
|  Quy mô: 24.500 hộ TTCN | 39.939 lao động (37,3% lực lượng lao động toàn huyện)  |
|  Giá trị sản xuất TTCN: 4.550 tỷ VNĐ | Thu nhập bình quân: 52 triệu VNĐ/người/năm|
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề thực tiễn (Problem Statement)

Sự phát triển kinh tế thị trường và quá trình hội nhập quốc tế tạo ra sự mâu thuẫn giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế và nguy cơ xói mòn giá trị văn hóa truyền thống:

  • Xói mòn giá trị văn hóa - đạo đức cộng đồng: Lối sống thực dụng và áp lực cạnh tranh thương mại hóa làm suy giảm tính cộng đồng làng xã ("tình làng nghĩa xóm", tinh thần tương trợ phường hội), nảy sinh hiện tượng gian lận thương mại và làm hàng giả làm mất uy tín làng nghề.
  • Nguy cơ thất truyền tri thức dân gian: Phương thức truyền nghề mang tính khép kín ("cha truyền con nối", truyền khẩu) thiếu tài liệu hóa và chuẩn hóa sư phạm, dẫn đến nguy cơ mai một các bí quyết chế tác tinh xảo khi lớp nghệ nhân cao tuổi qua đời.
  • Nút thắt hạ tầng và chuỗi cung ứng: Hơn 90% cơ sở sử dụng vốn tự có/tín dụng phi chính thức; hạ tầng logistics, xử lý nước thải và mặt bằng sản xuất tập trung còn manh mún, phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu thô biến động (nhập khẩu vỏ trai/ốc từ nước ngoài, thiếu chủ động vùng nguyên liệu mây tre, cỏ tế).

Mục tiêu nghiên cứu (Project Objectives)

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận triết học và quản lý văn hóa về bảo tồn, kế thừa biện chứng và phát huy giá trị di sản làng nghề truyền thống.
  2. Khảo sát, phân tích định lượng và định tính thực trạng các giá trị kinh tế, lịch sử, văn hóa tại các làng nghề tiêu biểu của huyện Phú Xuyên giai đoạn 2011–2018.
  3. Nhận diện các yếu tố tác động (thể chế, nguồn nhân lực, hạ tầng, vốn, nguyên vật liệu) và mâu thuẫn nội tại trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và khả thi nhằm tối ưu hóa chuỗi giá trị bảo tồn gắn liền với phát triển kinh tế du lịch và công nghiệp hóa nông thôn.

Phương pháp tiếp cận giải pháp (Solution Approach)

Đề tài tiếp cận dựa trên quan điểm Bảo tồn để phát triển kết hợp nguyên lý Kế thừa biện chứng của Triết học Mác - Lênin: loại bỏ yếu tố bảo thủ, duy trì cốt lõi bản sắc văn hóa, cải biến công nghệ phụ trợ thích ứng với thị trường và sáng tạo các giá trị kinh tế mới thông qua mô hình liên kết "Di sản - Du lịch - Công nghiệp phụ trợ".

Chỉ số kỳ vọng (Metrics) Hiện trạng nghiên cứu (Giai đoạn 2011-2018) Mục tiêu định hướng phát triển
Số làng nghề đạt chuẩn công nhận 40 - 43 làng nghề truyền thống cấp TP Chuẩn hóa 100% làng nghề đủ điều kiện theo NĐ 66/2006/NĐ-CP
Tỷ trọng CN-TTCN-XD 66,05% cơ cấu kinh tế huyện Đạt trên 70% tổng giá trị sản xuất toàn huyện
Khách du lịch làng nghề Gần 6.000 lượt (hơn 300 đoàn từ 2016) Tăng trưởng 25 - 30%/năm thông qua số hóa tuyến điểm
Diện tích cụm công nghiệp quy hoạch 3 CCN hoàn thiện + 227,78 ha (19 CCN mới) Di dời 100% cơ sở ô nhiễm ra khỏi khu dân cư tập trung

Phạm vi nghiên cứu: Địa bàn huyện Phú Xuyên, TP. Hà Nội; tập trung vào các nhóm nghề tiêu biểu: Khảm trai - sơn mài (Chuyên Mỹ), Mây tre đan - Cỏ tế (Phú Túc), May comple (Vân Từ), Da giày (Phú Yên), Đồ mộc mỹ nghệ (Tân Dân, Văn Nhân), Nặn tò he (Xuân La - Phượng Dực).


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng và các mô hình tiếp cận

Nghiên cứu đối chiếu 3 trường phái lý luận về bảo tồn văn hóa nhằm xác định phương pháp luận tối ưu:

Tiêu chí phân tích Trường phái Bảo tồn nguyên vẹn Trường phái Kế thừa chọn lọc Trường phái Bảo tồn để phát triển (Áp dụng)
Mục tiêu cốt lõi Cách ly di sản khỏi biến đổi xã hội Giữ lại yếu tố tích cực, loại bỏ tiêu cực Đưa di sản vào thực tiễn kinh tế - xã hội
Tính xác thực (Authenticity) Cố định, bất biến theo dạng thức gốc Tương đối, chọn lọc theo bối cảnh Đo bằng trải nghiệm và giá trị sử dụng đương đại
Hiệu quả kinh tế Rất thấp, phụ thuộc ngân sách bao cấp Trung bình, giới hạn trong cộng đồng nhỏ Cao, tạo động lực nội sinh và doanh thu du lịch
Nguy cơ tiềm ẩn Bảo tàng hóa, triệt tiêu sức sống di sản Tranh cãi về tiêu chí giá trị đào thải Thương mại hóa, sân khấu hóa làm nhạt bản sắc

Mô hình quản trị chuỗi giá trị bảo tồn - phát triển làng nghề

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               HỆ THỐNG QUẢN TRỊ & BẢO TỒN LÀNG NGHỀ PHÚ XUYÊN                     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
                                         |
         +-------------------------------+-------------------------------+
         |                               |                               |
         v                               v                               v
+------------------+           +------------------+           +------------------+
|  TẦNG THỂ CHẾ    |           | TẦNG CÔNG NGHỆ   |           | TẦNG KHÔNG GIAN  |
|  & VĂN HÓA CỘNG  |           | & CHUỖI CUNG ỨNG |           | & QUY HOẠCH HẠ   |
|      ĐỒNG        |           |                  |           |      TẦNG        |
+------------------+           +------------------+           +------------------+
| - Hương ước làng |           | - Chuẩn hóa quy  |           | - KCN hỗ trợ Nam |
|   nghề chuẩn sửa |           |   trình chế tác  |           |   Hà Nội (80ha)  |
| - Tôn vinh nghệ  |           | - Đa dạng hóa vật|           | - 19 Cụm CN làng |
|   nhân, tổ nghề  |           |   liệu nhập khẩu |           |   nghề (227,8ha) |
| - Di sản phi vật |           | - Thiết kế mẫu mã|           | - Tuyến du lịch  |
|   thể (Ca trù,   |           |   theo chuẩn ISO |           |   trải nghiệm    |
|   Tò he, Bài bông|           | - TMĐT & OCOP    |           |   văn hóa        |
+------------------+           +------------------+           +------------------+

Yêu cầu kỹ thuật và pháp lý theo tiêu chuẩn quốc gia

Hệ thống giải pháp bám sát các khung tiêu chí pháp lý:

  • Nghị định số 66/2006/NĐ-CP & Thông tư số 116/2006/TT-BNN: Quy định điều kiện công nhận làng nghề truyền thống: $$\text{Tỷ lệ hộ làm nghề} \ge 30% \quad \lor \quad \text{Tỷ lệ lao động nghề} \ge 50%$$ $$\text{Tỷ trọng giá trị sản xuất CN-TTCN} \ge 50% \text{ tổng giá trị sản xuất}$$ $$\text{Thời gian hoạt động liên tục} \ge 02 \text{ năm liền kề}$$
  • Quy chuẩn hạ tầng môi trường: Tách biệt khu dân cư và khu sản xuất có phát thải độc hại (nghề sơn mài, da giày, kim khí) thông qua hệ thống 19 cụm công nghiệp tập trung.

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai giải pháp quản trị

Quá trình nghiên cứu và ứng dụng giải pháp được cấu trúc thành 3 giai đoạn:

  1. Giai đoạn 1 (Thu thập & Định lượng): Khảo sát điền dã 156 làng, phỏng vấn sâu 50 nghệ nhân/chủ doanh nghiệp, rà soát 413 di tích lịch sử văn hóa.
  2. Giai đoạn 2 (Xây dựng khung mô hình): Chuẩn hóa tiêu chí đánh giá mức độ bảo tồn và phát triển bền vững cho từng nhóm nghề.
  3. Giai đoạn 3 (Thử nghiệm & Đánh giá chính sách): Triển khai chương trình du lịch làng nghề kết hợp tổ chức Lễ hội vinh danh định kỳ ngày 26/10 hàng năm.

Thuật toán đánh giá chỉ số phát triển bền vững làng nghề (CSPI Index)

def calculate_craft_village_sustainability(economic_score, culture_score, infra_score, env_score):
    """
    Tính toán Chỉ số Phát triển Bền vững Làng nghề (Craft Village Sustainability Index - CSPI)
    Trọng số: Kinh tế (35%), Văn hóa di sản (30%), Hạ tầng/Công nghệ (20%), Môi trường (15%)
    """
    weights = {
        'economic': 0.35,
        'cultural': 0.30,
        'infrastructure': 0.20,
        'environmental': 0.15
    }
    
    cspi = (economic_score * weights['economic'] +
            culture_score * weights['cultural'] +
            infra_score * weights['infrastructure'] +
            env_score * weights['environmental'])
            
    if cspi >= 8.0:
        classification = "Làng nghề phát triển bền vững xuất sắc (Cấp độ 1)"
    elif cspi >= 6.5:
        classification = "Làng nghề cần ưu tiên hỗ trợ hạ tầng & thị trường (Cấp độ 2)"
    else:
        classification = "Làng nghề có nguy cơ mai một - Cần bảo tồn khẩn cấp (Cấp độ 3)"
        
    return round(cspi, 2), classification

# Ví dụ kiểm chứng thực địa tại Làng nghề Khảm trai Chuyên Mỹ:
# Kinh tế: 8.5/10, Văn hóa: 9.0/10, Hạ tầng: 6.5/10, Môi trường: 5.5/10
cspi_score, level = calculate_craft_village_sustainability(8.5, 9.0, 6.5, 5.5)
# Output: (7.83, 'Làng nghề cần ưu tiên hỗ trợ hạ tầng & thị trường (Cấp độ 2)')

Kết quả định lượng đạt được

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                CÁC CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN PHÚ XUYÊN              |
+------------------------------------------------------------------------------------+
|  Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân (2008-2017): 5,36%/năm                       |
|  Quy mô sản xuất năm 2017: Gấp 5,56 lần so với năm 2008                            |
|  Tỷ trọng CN-TTCN-XD trong cơ cấu kinh tế: Tăng từ 51% (2008) lên 66,05% (2017)   |
|  Doanh nghiệp & Hợp tác xã TTCN: 497 Doanh nghiệp, 6 HTX Công nghiệp               |
|  Đoàn khách du lịch (2016-2018): >300 đoàn với gần 6.000 lượt khách quốc tế & nội địa |
+------------------------------------------------------------------------------------+

Đổi mới và đóng góp

  1. Đổi mới phương pháp luận triết học ứng dụng: Đã vận dụng nguyên lý kế thừa biện chứng để giải quyết bài toán mâu thuẫn giữa "bảo tồn tĩnh" (bảo tàng hóa) và "phát triển nóng" (thương mại hóa vô độ). Luận điểm chỉ rõ: Bảo tồn không phải là giữ nguyên vẹn hình thức kỹ thuật cũ mà là kế thừa kỹ năng tinh xảo và bản sắc tâm hồn, đồng thời đổi mới tổ chức sản xuất và công nghệ phụ trợ.
  2. Xây dựng thể chế văn hóa làng nghề thời kỳ kinh tế số: Phục hồi vai trò của Hương ước làng nghề như một công cụ tự quản pháp lý - đạo đức, thiết lập quy chuẩn chống làm giả, bảo vệ chữ tín thương hiệu tập thể cho mây tre đan Phú Túc, khảm trai Chuyên Mỹ và may comple Vân Từ.
  3. Mô hình không gian kinh tế phân tầng: Kết hợp thành công 3 mô hình không gian: (1) Hộ gia đình làm khâu tinh xảo -> (2) Cụm công nghiệp làng nghề xử lý khâu cơ khí/ô nhiễm -> (3) Trung tâm quảng bá du lịch và thương mại dịch vụ.
Khía cạnh Mô hình quản lý truyền thống (Trước 2011) Mô hình đề xuất trong nghiên cứu (Sau 2018) Mức độ cải thiện (%)
Phương thức truyền nghề Khép kín dòng họ, truyền miệng Đào tạo tập trung qua trường CĐ/TC nghề + Truyền dạy nghệ nhân Tăng 45% tỷ lệ thợ trẻ có tay nghề cao
Mặt bằng sản xuất Xen kẹt trong khu dân cư sinh hoạt Quy hoạch 19 cụm công nghiệp tập trung (227,78 ha) Giảm 60% nguy cơ ô nhiễm tiếng ồn, hóa chất dân cư
Xúc tiến thương mại Bán lẻ trung gian, phụ thuộc tư thương Lễ hội vinh danh (26/10) + Tuyến du lịch + Xuất khẩu trực tiếp Tăng trưởng giá trị sản xuất gấp 5,56 lần
Cơ cấu vốn >90% vốn tự có / vay nặng lãi Quỹ tín dụng nhân dân (08 quỹ) + Vốn vay ưu đãi OCOP Mở rộng quy mô doanh nghiệp lên 497 đơn vị

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng theo nhóm làng nghề đặc thù

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                         LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI THEO NHÓM NGHỀ                          |
+------------------------------------------------------------------------------------+
|  Nhóm Khảm trai - Sơn mài (Chuyên Mỹ):                                             |
|  -> Bảo tồn kỹ nghệ cẩn xà cừ cổ truyền; số hóa hoa văn cổ bản địa;               |
|  -> Nhập khẩu chính ngạch nguyên liệu trai ốc chất lượng cao.                     |
|                                                                                    |
|  Nhóm Mây tre đan - Cỏ tế (Phú Túc, Trí Trung):                                    |
|  -> Ứng dụng kỹ thuật xử lý chống mốc an toàn sinh học;                           |
|  -> Thiết kế mẫu mã theo thị hiếu xuất khẩu EU, Mỹ, Nhật Bản.                      |
|                                                                                    |
|  Nhóm May mặc - Da giày (Vân Từ, Phú Yên):                                         |
|  -> Ứng dụng máy may/cắt tự động hóa ở công đoạn thô;                              |
|  -> Giữ kỹ thuật may đo thủ công tạo phom dáng cao cấp độc quyền.                 |
+------------------------------------------------------------------------------------+

Lộ trình triển khai chính sách và quy hoạch hạ tầng

  • Giai đoạn 1 (Ngắn hạn 1-2 năm): Hoàn thiện đồng bộ hạ tầng 3 Cụm công nghiệp làng nghề tại Đại Thắng, Phú Túc, Phú Yên; hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị công nhận các làng nghề đạt chuẩn còn lại theo Thông tư 116/2006/TT-BNN.
  • Giai đoạn 2 (Trung hạn 3-5 năm): Khai thác tuyến du lịch trải nghiệm di sản văn hóa phi vật thể: kết nối di tích khảo cổ (Mộ thuyền Châu Can, Trống đồng Hoàng Hạ) với Làng nghề Tò he Xuân La, Hát Ca trù Chanh Thôn và Múa Bài Bông Phú Nhiêu.
  • Giai đoạn 3 (Dài hạn): Hoàn thành xây dựng 19 cụm công nghiệp làng nghề trên diện tích 227,78 ha; thiết lập sàn giao dịch thương mại điện tử quốc tế cho sản phẩm thủ công mỹ nghệ Phú Xuyên.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế nội tại

  • Nguồn vốn sản xuất quy mô lớn vẫn là rào cản chính khi vốn tự tích lũy của các hộ dân chỉ đáp ứng quy mô nhỏ lẻ, việc tiếp cận tín dụng thế chấp bằng nhà xưởng làng nghề còn gặp vướng mắc thủ tục pháp lý đất đai.
  • Tình trạng ô nhiễm môi trường phát tán (bụi gỗ tại Tân Dân, hóa chất sơn/keo dán tại Phú Yên, Chuyên Mỹ) chưa được xử lý triệt để tại các ngõ xóm khi hạ tầng cụm công nghiệp chưa lấp đầy 100%.

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo

  • Thiết lập hệ sinh thái Bảo tàng số 3D (Virtual Museum) và ứng dụng công nghệ Blockchain/NFC để định danh xuất xứ và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho từng tác phẩm của nghệ nhân làng nghề.
  • Xây dựng mô hình kinh tế tuần hoàn: Tận dụng phụ phẩm nông nghiệp (rơm rạ, bèo tây) làm nguyên liệu phụ trợ cho ngành đan lát mây tre và bao bì sinh thái tự hủy.

Đối tượng hưởng lợi

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                         CÁC BÊN HƯỞNG LỢI TỪ DỰ ÁN                                 |
+------------------------------------------------------------------------------------+
|  1. Hộ gia đình & Nghệ nhân làng nghề:                                             |
|     -> 39.939 lao động được giải quyết việc làm tại chỗ; thu nhập nâng lên        |
|        trên 52 triệu VNĐ/năm; bảo tồn nguyên vẹn danh dự và chữ tín nghề nghiệp.   |
|                                                                                    |
|  2. Cơ quan Quản lý Nhà nước & Quy hoạch đô thị:                                   |
|     -> Khung căn cứ khoa học phân bổ 227,78 ha cụm công nghiệp; chuyển dịch tỷ trọng|
|        CN-TTCN đạt 66,05%; tối ưu hóa ngân sách thông qua du lịch di sản.          |
|                                                                                    |
|  3. Doanh nghiệp xuất khẩu & Hợp tác xã:                                           |
|     -> Chuẩn hóa chuỗi cung ứng vật liệu; mở rộng thị phần tại EU, Mỹ, Nhật Bản;   |
|        tiếp cận chính ngạch hạ tầng khu công nghiệp 80 ha Nam Hà Nội.              |
|                                                                                    |
|  4. Nhà nghiên cứu & Giảng viên Văn hóa - Triết học:                               |
|     -> Cung cấp nguồn tư liệu điền dã chuẩn xác về 413 di tích, 156 làng nghề;     |
|        chứng minh tính thực tiễn của quy luật kế thừa biện chứng trong di sản học. |
+------------------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tiên quyết để một làng nghề tại Phú Xuyên được công nhận chính thức là gì?

Căn cứ Thông tư số 116/2006/TT-BNN và Nghị định số 66/2006/NĐ-CP, làng nghề phải đáp ứng tối thiểu 3 tiêu chí: Có tối thiểu 30% tổng số hộ hoặc 50% tổng số lao động tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn; tỷ trọng giá trị sản xuất từ công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng đạt tối thiểu 50% tổng giá trị sản xuất; và duy trì sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 02 năm liên tục tính đến thời điểm thẩm định.

2. Làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn giữa tự động hóa cơ khí và giá trị thủ công mỹ nghệ?

Cần phân tách quy trình sản xuất theo nguyên tắc: Tự động hóa ở các công đoạn thô, nặng nhọc và độc hại (cưa xẻ gỗ, mài vỏ ốc, dập khuôn da giày, xử lý sấy nguyên liệu); giữ nguyên tuyệt đối phương thức thủ công ở các công đoạn tạo nên "linh hồn" sản phẩm (khảm ốc, tỉa nét sơn mài, đan hoa văn mây tre, tạo phom may đo, nặn chi tiết tò he).

3. Phương án tích hợp di sản văn hóa phi vật thể vào các tour du lịch làng nghề ra sao?

Xây dựng tour trải nghiệm tích hợp theo mô hình: Buổi sáng tham quan quy trình sản xuất tại làng nghề mây tre Phú Túc và khảm trai Chuyên Mỹ; buổi chiều thưởng thức nghệ thuật diễn xướng dân gian (Hò Cửa Đình, Múa hát Bài Bông tại Phú Nhiêu, Hát Ca trù tại Chanh Thôn) và tham gia workshop tự tay nặn Tò he cùng nghệ nhân tại thôn Xuân La.

4. Chi phí đầu tư hạ tầng xử lý nước thải và di dời ra cụm công nghiệp được phân bổ thế nào?

Vận dụng cơ chế đối tác công - tư (PPP): Ngân sách thành phố và huyện hỗ trợ 100% công tác giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng giao thông kết nối; doanh nghiệp đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp chịu trách nhiệm trạm xử lý nước thải tập trung; các hộ làm nghề được hưởng chính sách thuê đất ưu đãi dài hạn và hỗ trợ vay vốn từ Quỹ khuyến công.

5. Khả năng nhân rộng mô hình bảo tồn của Phú Xuyên cho các địa phương khác?

Mô hình "Bảo tồn giá trị văn hóa gắn với cụm công nghiệp làng nghề và du lịch sinh thái" của Phú Xuyên hoàn toàn có thể chuyển giao cho các huyện có mật độ làng nghề cao như Thường Tín, Ứng Hòa, Chương Mỹ (Hà Nội) hoặc các tỉnh lân cận thuộc đồng bằng sông Hồng như Bắc Ninh, Nam Định, Thái Bình.


Kết luận

Công trình nghiên cứu đã giải quyết trọn vẹn bài toán thực tiễn và lý luận về việc bảo tồn, phát huy các giá trị của hệ thống làng nghề truyền thống tại huyện Phú Xuyên, Hà Nội. Bằng việc kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp luận triết học mác-xít và các công cụ quản lý kinh tế - kỹ thuật hiện đại, nghiên cứu đã chứng minh rằng di sản văn hóa không phải là gánh nặng bảo tồn mà chính là nguồn lực nội sinh mạnh mẽ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.

Các kết quả định lượng cụ thể (đóng góp vào giá trị sản xuất TTCN đạt 4.550 tỷ VNĐ, giải quyết việc làm cho 39.939 lao động, quy hoạch chuỗi 19 cụm công nghiệp với 227,78 ha) là minh chứng đanh thép cho tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đề xuất. Việc gìn giữ bản sắc văn hóa làng nghề Phú Xuyên trong kỷ nguyên mới đòi hỏi sự kiên định về thể chế, sự sáng tạo về công nghệ và trên hết là việc nuôi dưỡng lòng tự hào, đạo đức nghề nghiệp của từng nghệ nhân và người thợ thủ công trên mảnh đất cửa ngõ phía Nam Thủ đô.