Bảo Tồn và Phát Huy Giá Trị Di Tích Lịch Sử Tỉnh Vĩnh Phúc (1997 - 2012)

Luận văn thạc sĩ phân tích vai trò của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc trong bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử giai đoạn 1997-2012.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Lịch sử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2013

134
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Bảo Tồn Di Tích Lịch Sử Vĩnh Phúc

Di tích lịch sử Vĩnh Phúc là tài sản vô giá, phản ánh bề dày văn hóa Vĩnh Phúc qua quá trình lịch sử. Từ khi tái lập tỉnh năm 1997 đến 2012, Đảng bộ tỉnh đã chú trọng công tác bảo tồn và phát huy di sản văn hóa Vĩnh Phúc, đầu tư tu sửa nhiều di tích. Việc lập hồ sơ khoa học, xếp hạng, khoanh vùng bảo vệ di tích cũng được quan tâm thực hiện. Các di tích lịch sử không chỉ phục vụ đời sống tinh thần, tín ngưỡng của nhân dân mà còn là động lực phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là ngành du lịch Vĩnh Phúc. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu, công tác này vẫn còn hạn chế.

1.1. Giá Trị Văn Hóa Lịch Sử Vĩnh Phúc Trong Giai Đoạn 1997 2012

Vĩnh Phúc, vùng đất giàu truyền thống lịch sử và văn hóa, sở hữu hệ thống di tích đa dạng. Các di tích này là minh chứng cho sự chống chọi với thiên tai, địch họa và quá trình phát triển kinh tế, xã hội của người dân Vĩnh Phúc. Đảng bộ tỉnh nhận thức rõ giá trị văn hóa lịch sử Vĩnh Phúc là tài sản vô giá của các thế hệ, là phần hồn của văn hóa dân tộc, là động lực phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội. Do đó, công tác bảo tồn và phát huy di sản văn hóa Vĩnh Phúc luôn được chú trọng.

1.2. Hiện Trạng Bảo Tồn Di Tích Vĩnh Phúc Trước 1997

Trước năm 1997, công tác bảo tồn di tích lịch sử tại Vĩnh Phúc (khi còn là tỉnh Vĩnh Phú) còn nhiều hạn chế. Nguồn lực đầu tư còn hạn hẹp, công tác quản lý chưa được chú trọng, dẫn đến tình trạng nhiều di tích xuống cấp, bị xâm hại. Tuy nhiên, cũng có những nỗ lực nhất định trong việc khảo sát, lập danh mục di tích và tổ chức các hoạt động văn hóa, lễ hội truyền thống. Cần có những đánh giá cụ thể hơn về những thành công và hạn chế trong giai đoạn này để làm tiền đề cho giai đoạn 1997-2012.

II. Thách Thức Trong Bảo Tồn Di Tích Lịch Sử Vĩnh Phúc

Quá trình bảo tồn di tích Vĩnh Phúc gặp nhiều thách thức. Nguồn lực hạn chế, nhận thức của cộng đồng về bảo tồn di tích chưa cao, công tác quản lý di tích Vĩnh Phúc còn nhiều bất cập. Sự phát triển kinh tế - xã hội nhanh chóng cũng gây áp lực lên các di tích, đòi hỏi phải có giải pháp bảo tồn hiệu quả. Tình trạng xâm lấn, xuống cấp của các di tích vẫn còn diễn ra, đòi hỏi sự vào cuộc mạnh mẽ hơn nữa của các cấp, các ngành.

2.1. Thiếu Nguồn Lực Đầu Tư Bảo Tồn Di Tích Vĩnh Phúc

Một trong những khó khăn lớn nhất trong bảo tồn di tích Vĩnh Phúc là thiếu nguồn lực đầu tư. Kinh phí dành cho tu sửa, tôn tạo di tích còn hạn hẹp so với nhu cầu thực tế. Việc huy động các nguồn lực xã hội hóa còn gặp nhiều khó khăn. Điều này dẫn đến tình trạng nhiều di tích xuống cấp, chưa được bảo tồn đúng mức. Cần có giải pháp để tăng cường đầu tư bảo tồn di tích Vĩnh Phúc, huy động tối đa các nguồn lực trong và ngoài tỉnh.

2.2. Nhận Thức Cộng Đồng Về Bảo Tồn Di Tích Còn Hạn Chế

Nhận thức của một bộ phận cộng đồng về giá trị văn hóa lịch sử Vĩnh Phúc và tầm quan trọng của bảo tồn di tích Vĩnh Phúc còn hạn chế. Tình trạng xâm lấn, sử dụng sai mục đích di tích vẫn còn diễn ra. Cần tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo tồn di tích, khơi dậy lòng tự hào về di sản văn hóa của quê hương.

2.3. Quản Lý và Quy Hoạch Bảo Tồn Di Tích Vĩnh Phúc Còn Bất Cập

Công tác quản lý di tích Vĩnh Phúc còn nhiều bất cập, chồng chéo. Hệ thống văn bản pháp quy về bảo tồn di tích chưa đầy đủ, chưa theo kịp với thực tiễn. Công tác quy hoạch bảo tồn di tích Vĩnh Phúc còn thiếu đồng bộ, chưa gắn kết với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Cần hoàn thiện hệ thống pháp luật, tăng cường năng lực quản lý và xây dựng quy hoạch bảo tồn di tích bài bản, khoa học.

III. Phương Pháp Bảo Tồn và Phát Huy Di Tích Vĩnh Phúc

Để bảo tồn di tích Vĩnh Phúc hiệu quả, cần có phương pháp toàn diện, kết hợp giữa bảo tồn vật thể và phi vật thể. Tăng cường đầu tư, nâng cao nhận thức cộng đồng, hoàn thiện hệ thống pháp luật, đẩy mạnh phát triển du lịch văn hóa Vĩnh Phúc. Đồng thời, cần chú trọng nghiên cứu, sưu tầm, bảo tồn các giá trị văn hóa phi vật thể gắn liền với di tích.

3.1. Tăng Cường Đầu Tư Bảo Tồn Di Tích Lịch Sử

Để đảm bảo hiệu quả bảo tồn di tích Vĩnh Phúc, cần tăng cường đầu tư bảo tồn di tích Vĩnh Phúc từ ngân sách nhà nước và huy động các nguồn lực xã hội hóa. Ưu tiên đầu tư cho các di tích xuống cấp nghiêm trọng, các di tích có giá trị đặc biệt quan trọng. Đảm bảo kinh phí cho công tác nghiên cứu, khảo sát, lập hồ sơ khoa học và tu sửa, tôn tạo di tích.

3.2. Nâng Cao Nhận Thức Cộng Đồng Về Bảo Tồn Di Sản

Nâng cao nhận thức của cộng đồng về giá trị của di tích lịch sử và tầm quan trọng của bảo tồn di tích là yếu tố then chốt. Cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục thông qua các phương tiện truyền thông, các hoạt động văn hóa, lễ hội. Khuyến khích cộng đồng tham gia vào các hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị di tích.

3.3. Phát Triển Du Lịch Văn Hóa Gắn Với Bảo Tồn Di Tích

Phát triển du lịch văn hóa Vĩnh Phúc gắn với bảo tồn di tích là giải pháp hiệu quả để vừa bảo tồn di sản, vừa tạo nguồn lực phát triển kinh tế. Cần xây dựng các sản phẩm du lịch độc đáo, hấp dẫn, khai thác tối đa giá trị văn hóa lịch sử của các di tích. Đồng thời, đảm bảo du lịch phát triển bền vững, không gây ảnh hưởng tiêu cực đến di tích.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Bảo Tồn Di Tích Vĩnh Phúc

Trong giai đoạn 1997-2012, công tác bảo tồn di sản văn hóa Vĩnh Phúc đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận. Nhiều di tích được tu sửa, tôn tạo, góp phần bảo tồn giá trị văn hóa lịch sử. Các hoạt động văn hóa, lễ hội truyền thống được khôi phục, phát huy. Ngành du lịch văn hóa có bước phát triển, đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Theo tài liệu gốc, nhiều di tích đã được đầu tư chống xuống cấp, tu sửa, tôn tạo. Việc xây dựng hồ sơ khoa học, xếp hạng, khoanh vùng bảo vệ di tích cũng được chú trọng thực hiện.

4.1. Tu Sửa và Tôn Tạo Di Tích Lịch Sử

Nhiều di tích lịch sử trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đã được đầu tư tu sửa và tôn tạo trong giai đoạn 1997-2012. Quá trình này giúp bảo vệ di tích khỏi sự xuống cấp do thời gian và các tác động từ môi trường. Các công trình tu sửa được thực hiện theo đúng quy trình, đảm bảo giữ gìn tối đa giá trị gốc của di tích.

4.2. Khôi Phục Lễ Hội và Giá Trị Văn Hóa Truyền Thống

Các lễ hội truyền thống gắn liền với di tích lịch sử được khôi phục và tổ chức thường xuyên. Điều này giúp bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa phi vật thể, đồng thời tạo điểm nhấn thu hút du khách đến với Vĩnh Phúc. Các hoạt động văn hóa truyền thống được tổ chức trang trọng, thu hút sự tham gia của đông đảo người dân.

V. Bài Học Kinh Nghiệm Phát Triển Di Tích Lịch Sử VP

Từ thực tiễn bảo tồn di tích Vĩnh Phúc giai đoạn 1997-2012, có thể rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. Cần có sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của các cấp ủy đảng, chính quyền. Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng trong bảo tồn và phát huy di sản văn hóa. Đảm bảo sự hài hòa giữa bảo tồn và phát triển, khai thác hợp lý các giá trị của di tích.

5.1. Vai Trò Lãnh Đạo của Đảng Bộ và Chính Quyền

Sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của các cấp ủy đảng, chính quyền là yếu tố then chốt để đảm bảo thành công trong công tác bảo tồn và phát huy di tích lịch sử. Các chủ trương, chính sách về bảo tồn di tích cần được xây dựng và triển khai một cách đồng bộ, hiệu quả.

5.2. Cộng Đồng Tham Gia Bảo Tồn và Phát Huy

Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng trong bảo tồn và phát huy di sản văn hóa. Tạo điều kiện để cộng đồng tham gia vào các hoạt động bảo tồn, quản lý và khai thác di tích. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục để nâng cao ý thức trách nhiệm của cộng đồng đối với di sản văn hóa của quê hương.

VI. Tương Lai Của Bảo Tồn và Phát Huy Di Tích Lịch Sử VP

Việc bảo tồn di tích Vĩnh Phúc trong tương lai đòi hỏi sự tiếp tục đổi mới tư duy, phương pháp tiếp cận. Cần xây dựng chiến lược bảo tồn di tích Vĩnh Phúc dài hạn, bền vững, gắn với phát triển kinh tế - xã hội. Ưu tiên ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác bảo tồn. Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo tồn di sản văn hóa.

6.1. Xây dựng chiến lược bảo tồn di tích dài hạn

Cần xây dựng chiến lược bảo tồn di tích dài hạn, có tầm nhìn xa, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh. Chiến lược này cần xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và nguồn lực cần thiết để bảo tồn và phát huy giá trị di tích một cách bền vững.

6.2. Ứng dụng khoa học công nghệ vào bảo tồn di tích

Ưu tiên ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác bảo tồn di tích, từ việc khảo sát, đánh giá hiện trạng đến việc tu sửa, phục hồi di tích. Các công nghệ hiện đại giúp bảo tồn di tích một cách chính xác, hiệu quả và ít gây tác động đến giá trị gốc của di tích.

28/05/2025
Luận văn thạc sĩ đảng bộ tỉnh vĩnh phúc lãnh đạo công tác bảo tồn và phát huy giá trị các di tích lịch sử 1997 2012

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 - điều 4 của Luật Di sản văn hóa định nghĩa: "Di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa khoa học, được (LUAN.2012) 22 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2012) lưu giữ bằng trí nhớ, chữ viết, được lưu truyền bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức lưu giữ, lưu truyền khác, bao gồm tiếng nói, chữ viết tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, ngữ văn truyền miệng, diễn xướng dân gian, lối sống, nếp sống, lễ hội, bí quyết và nghề thủ công truyền thống, tri thức về y, dược học cổ truyền, về văn hóa ẩm thực, về trang phục truyền thống dân tộc và những tri thức dân gian khác” [54, tr 2]. - Khái niệm di sản văn hóa vật thể: Trong Luật di sản văn hóa thì văn hóa vật thể "là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử văn hóa, khoa học, bao gồm di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia” [54, tr 2]. - Khái niệm Di tích: Theo Hán Việt tự điển di là cái sót lại, rơi lại, để lại; tích là tàn tích, dấu vết. Vậy di tích là tàn tích, dấu vết còn lại của quá khứ.

- Khái niệm Di tích lịch sử văn hóa: Luật Di sản văn hóa nêu rõ: "Di tích lịch sử văn hoá là công trình xây dựng, địa điểm và các di vật thuộc công trình, địa điểm đó có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học”. Di tích lịch sử văn hóa phải có một trong các tiêu chí sau đây: a, Công trình xây dựng, địa điểm gắn với các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong quá trình dựng nước và giữ nước. b, Công trình xây dựng, địa điểm gắn với thân thế và sự nghiệp của anh hùng dân tộc, danh nhân của đất nước; c, Công trình xây dựng, địa điểm gắn với sự kiện lịch sử tiêu biểu của các thời kỳ cách mạng, kháng chiến; d, Địa điểm có giá trị tiêu biểu về khảo cổ; đ, Quần thể các công trình kiến trúc hoặc công trình kiến trúc đơn lẻ có giá trị tiêu biểu về kiến túc, nghệ thuật của một hoặc nhiều giai đoạn lịch sử. - Khái niệm Bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá.2012) 23 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2012) "Bảo vệ" được sử dụng nhằm mục đích đề cao tính pháp lý của hoạt động tổ chức quản lý, giữ gìn, đặc biệt là việc xây dựng, ban hành và kiểm tra việc thực hiện các văn bản có tính pháp quy để xác định đối tượng và khu vực bảo vệ của các di sản.

Mặt khác, khái niệm này cũng bao hàm các hoạt động khác như tu sửa, tôn tạo, bảo quản, gia cố. nhằm duy trì tính nguyên gốc và sự toàn vẹn của các di sản văn hoá. "Phát huy" trước hết là sử dụng giá trị tinh thần của di sản văn hoá trong công tác tuyên truyền, giáo dục tư tưởng tình cảm; đồng thời, khái niệm "phát huy" cũng đã bao hàm cả các hoạt động khai thác. Tuy nhiên, nếu sử dụng từ "khai thác" thay cho "phát huy" di sản văn hoá thì sẽ bị hiểu là quá thiên về tính hiệu quả kinh tế trong sử dụng.

Bảo tồn và phát huy di sản văn hóa luôn gắn kết chặt chẽ, biện chứng. Đó là hai lĩnh vực thống nhất, tương hỗ, chi phối, ảnh hưởng qua lại trong hoạt động giữ gìn tài sản văn hóa. Bảo tồn di sản văn hóa thành công thì mới phát huy được các giá trị của di sản. Phát huy cũng là một cách bảo tồn di sản tốt nhất, lưu giữ những giá trị đó trong ý thức cộng đồng xã hội.

Di tích lịch sử và di tích văn hóa có mối quan hệ mật thiết với nhau. Di tích lịch sử nào cũng có yếu tố văn hóa và di tích văn hóa luôn hàm chứa trong nó yếu tố lịch sử. Ví dụ, sự kiện Hai Bà Trưng lãnh đạo cuộc khởi nghĩa chống ách đô hộ của nhà Đông Hán năm 40 là một sự kiện lịch sử, mở đầu cuộc đấu tranh chống ách cai trị của Trung Hoa. Sau khi Hai Bà Trưng mất, nhân dân lập đền thờ để tỏ lòng thương tiếc.

Vậy đền thờ Hai Bà Trưng ở Vĩnh Phúc trước hết là một di tích lịch sử. Tuy nhiên, hàng năm dân chúng địa phương khắp nơi trong cả nước đến đền thờ Hai Bà Trưng tổ chức lễ dâng hương kỉ niệm tưởng nhớ công lao của hai bà, tổ chức các lễ hội văn hóa ở đây. Do đó, đền thờ Hai Bà Trưng còn là một di tích văn hóa. Thật khó tách bạch giữa di tích lịch sử và di tích văn hóa.2012) 24 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Hệ thống di tích lịch sử ở Vĩnh Phúc Vĩnh Phúc là tỉnh có nhiều danh thắng và di tích lịch sử, văn hoá mang đậm dấu ấn lịch sử và giá trị tâm linh. Trước Cách mạng Tháng Tám năm 1945, tỉnh Vĩnh Phúc có nhiều đình, đền, chùa, có những di tích được Viện Viễn Đông Bác Cổ thời Pháp thuộc xếp hạng bảo vệ, như đình Bạch Lưu (Lập Thạch), chùa Cói (Vĩnh Yên), chùa Kỳ Lân (Vĩnh Tường)… Những di chỉ khảo cổ ở Lũng Hòa, Đồng Đậu, Thành Dền… đã khẳng định Vĩnh Phúc là một trong những vùng đất cổ, là trung tâm của nước Văn Lang. Toàn tỉnh hiện có 1.265 di tích trong đó 65 di tích được xếp hạng cấp quốc gia, 310 di tích xếp hạng cấp tỉnh.1 Số lượng di tích phân bố theo địa bàn huyện Loại DT Lưu niệm Nhà thờ họ Khảo cổ Chùa Khác Miếu Tổng Đình Đền Huyện Bình Xuyên 43 43 17 33 3 0 1 1 141 Lập Thạch 70 86 27 35 1 8 0 24 238 Phúc Yên 26 20 14 10 0 0 1 2 74 Tam Dương 50 57 6 22 0 2 0 2 139 Tam Đảo 24 34 28 7 0 0 1 15 109 Vĩnh Tường 69 79 11 28 4 6 2 51 250 Vĩnh Yên 25 30 9 21 0 0 2 29 116 Yên Lạc 64 56 16 25 4 15 0 19 199 Tổng số 371 405 128 171 12 31 7 140 1.265 Nguồn: Điều tra di sản văn hoá phi vật thể Vĩnh Phúc 2005-2007. Bảng thống kê này cho thấy mật độ phân bố các di tích lịch sử khá đều khắp các huyện thành thị trên địa bàn tỉnh.

Loại hình di tích chủ yếu là đình, (LUAN.2012) 25 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Các di tích tập trung chủ yếu ở các huyện Lập Thạch, Vĩnh Tường, Yên Lạc, là những địa bàn đồng bằng, trung du, thuận lợi cho đi lại, phân bố các di tích. Một số di tích lịch sử văn hóa tiêu biểu của tỉnh Vĩnh Phúc như sau: 1. Khu di tích danh thắng Tây Thiên Khu danh thắng Tây Thiên thuộc dãy núi Tam Đảo, được coi là nơi “Linh khí núi sông đất Việt”.

Khu danh thắng này gồm một quần thể di tích lịch sử - văn hoá lâu đời với hệ thống đình, đền, chùa, bia đá cổ và hệ động - thực vật phong phú, phong cảnh tự nhiên hùng vĩ với suối Vàng, thác Bạc, khe Trường sinh, suối Giải oan, cây đa 9 cội… phân bố trên một diện tích khoảng 15 km2, trong đó khu đền Thượng nằm ở độ cao 530 m so với mực nước biển, gắn với truyền thuyết về Quốc mẫu Lăng Thị Tiêu1. Tây Thiên được xem là một trong những nơi phát tích của đạo Phật ở Việt Nam từ thế kỷ thứ II TCN với hàng loạt các chùa cổ như chùa Tây Thiên (Tây Thiên Tự), còn gọi là chùa Thượng, chùa Thiên Ân, chùa Phù Nghì, chùa Đồng Cổ, chùa Gốc Gạo, chùa Đổ, chùa Chân Tiên… Tên gọi Tây Thiên, tức “Bầu trời Tây” mang ý nghĩa là “nơi các nhà sư Tây Thiên (Ấn Độ) tu hành”, được đặt để ghi nhớ giáo đoàn đầu tiên từ Ấn Độ vào Việt Nam truyền đạo. Vào thế kỷ III TCN, phái bộ thứ tám của vua A Dục đã tới nơi hoằng dương Phật pháp. Bị thu hút bởi cảnh sắc núi non liên hoàn, hùng vĩ, giáo đoàn đã dừng chân tu hành, xây dựng thành Nê Lê và chùa Địa Ngục.

Từ thời Trần, Tây Thiên trở thành một trong những trung tâm Phật giáo của đất nước. Tại đây có ba bia mộ đá và di cốt của Giác Linh Ngã Thiền sư, Võng Sơn Thiền sư, Cúc Khê Thiền sư. Ngoài ra, còn nhiều nền chùa cổ và các di chỉ hiếm hoi dưới nền đất rừng Tây Thiên được ghi lại trong sách Kiến văn tiểu lục của Lê Quý Đôn. Tây Thiên cũng là nơi ẩn tu nghiêm cẩn của các sư cô tại Tịnh thất Tây Thiên 1 Theo truyền thuyết, bà Lăng Thị Tiêu là Chính phi của vua Hùng Vương đời thứ 7, có công giúp vua Hùng đánh giặc giữ nước, dạy nhân dân cách trồng lúa và làm nên sự tích bánh Chưng bánh Dày.2012) 26 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2012) theo Phật giáo Mật tông, truyền thừa Drukpa.

Do thời gian, hầu hết các chùa đều đã bị đổ nát, chỉ còn dấu tích hoặc mới được dựng lại, chỉ còn chùa Tây Thiên. Tây Thiên còn có hệ thống di tích thờ thần như đền Tây Thiên, đền Thõng, đền Cả, đền Cậu, đền Cô, đền Mẫu Sinh, mẫu Hóa [31]… Di tích danh thắng Tây Thiên được xếp hạng quốc gia năm 1991 theo Quyết định số 1371/QĐ của Bộ Văn hóa Thông tin. Đền thờ Hai Bà Trưng Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 - 43) là cuộc khởi nghĩa vũ trang đầu tiên giành thắng lợi của nhân dân ta, lật nhào ách thống trị kéo dài 219 năm của phong kiến phương Bắc đô hộ. Nhân dân Vĩnh Phúc đã lập đền thờ tại thôn Hạ Lôi, xã Mê linh, huyện Mê Linh, hàng năm tổ chức lễ hội tưởng nhớ công đức của Hai Bà và các tướng lĩnh vào ngày mùng Sáu tháng Giêng.

Đền thờ Hai Bà toạ trên một khu đất cao thoáng đãng. Theo thuyết phong thuỷ: Đền toạ lạc trên thế đất "Trán con voi trắng" trong hình cao “Bạch tượng uyên hồ” (voi trắng uống nước trong hồ), nay vẫn còn vết tích của những nơi như ao Mắt Voi, vòi voi và hồ Ao bàng, phía trước là đường kéo quân của Hai Bà Trưng xưa kia chạy vòng phía trước đền. Sau đền là khu vực thành cổ gồm hai lớp: trong là thành, ngoài là quách, dân gian gọi là Thành Ống. Đền thờ Hai Bà Trưng hiện nay có các công trình: Tam quan, nhà tiền tế, nhà trung tế và hậu cung.

Phía ngoài hậu cung có cây Lụa già, là hộp thư bí mật tại đây của cán bộ trong những năm 1943- 1944. Đồng chí Trường Chinh, Tổng Bí thư Đảng, đã chọn đền thờ Hai Bà Trưng làm một trong những nơi hội họp bí mật để chuẩn bị cho tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Thủ đô Hà Nội ngày 19-8-1945.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Bảo Tồn và Phát Huy Giá Trị Di Tích Lịch Sử Tỉnh Vĩnh Phúc (1997 - 2012)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các nỗ lực bảo tồn và phát huy giá trị của các di tích lịch sử tại tỉnh Vĩnh Phúc trong khoảng thời gian từ 1997 đến 2012. Tài liệu nêu bật những thành tựu và thách thức trong việc bảo tồn di sản văn hóa, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát huy giá trị di tích trong việc giáo dục cộng đồng và phát triển du lịch. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về các phương pháp quản lý di tích, cũng như các chính sách hỗ trợ từ chính quyền địa phương.

Để mở rộng kiến thức về quản lý di tích, bạn có thể tham khảo tài liệu Quản lý di tích quốc gia đặc biệt rừng trần hưng đạo huyện nguyên bình tỉnh cao bằng, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về cách thức bảo tồn và phát huy giá trị của một di tích quốc gia đặc biệt khác. Những thông tin này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các phương pháp và chiến lược trong lĩnh vực bảo tồn di sản văn hóa.