Luận văn thạc sĩ ussh đảng bộ tỉnh tuyên quang lãnh đạo bảo tồn phát huy giá trị các di tích lịch sử cách mạng từ năm 1996 đến năm 2010

Luận văn thạc sĩ USSH phân tích vai trò của Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang trong bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử cách mạng giai đoạn 1996-2010.

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

121
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Tình hình nghiên cứu của đề tài

0.3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Đóng góp mới của đề tài

0.7. Bố cục của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CÔNG TÁC BẢO TỒN, PHÁT HUY GIÁ TRỊ CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ CÁCH MẠNG CỦA TỈNH TUYÊN QUANG TỪ NĂM 1996 ĐẾN NĂM 2001

1.1. Điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội và hệ thống di tích lịch sử cách mạng tỉnh Tuyên Quang

1.1.1. Về điều kiện tự nhiên

1.1.2. Về kinh tế - xã hội

1.1.3. Hệ thống các di tích lịch sử cách mạng chủ yếu ở Tuyên Quang

1.2. Thực trạng công tác bảo tồn, phát huy giá trị các di tích lịch sử cách mạng ở Tuyên Quang trước năm 1996

1.3. Sự lãnh đạo công tác bảo tồn, phát huy giá trị các di tích lịch sử cách mạng của Đảng bộ Tuyên Quang từ năm 1996 đến năm 2001

1.3.1. Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang

1.3.2. Công tác bảo tồn, phát huy giá trị các di tích lịch sử cách mạng ở Tuyên Quang

2. CHƯƠNG 2: ĐẢNG BỘ TỈNH TUYÊN QUANG LÃNH ĐẠO BẢO TỒN, PHÁT HUY GIÁ TRỊ CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ CÁCH MẠNG TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2010

2.1. Trong 5 năm đầu thế kỷ XXI từ năm 2001 đến năm 2005

2.1.1. Chủ trương của Đảng bộ tỉnh

2.1.2. Quá trình chỉ đạo và kết quả thực hiện

2.2. Chủ trương của Đảng bộ tỉnh

2.3. Quá trình chỉ đạo và kết quả thực hiện công tác bảo tồn, phát huy giá trị các di tích lịch sử cách mạng của Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang

3. CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM

3.1. Quá trình Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lãnh đạo bảo tồn, phát huy giá trị các di tích lịch sử cách mạng ở tỉnh từ năm 1996 đến năm 2010

3.2. Những ưu điểm cơ bản

3.3. Một số hạn chế

3.4. Một số kinh nghiệm

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Bảo Tồn và Phát Huy Di Tích Lịch Sử Cách Mạng Tỉnh Tuyên Quang

Tỉnh Tuyên Quang, với vị trí chiến lược quan trọng trong lịch sử cách mạng Việt Nam, đã có nhiều di tích lịch sử cách mạng gắn liền với các sự kiện quan trọng. Việc bảo tồn và phát huy giá trị các di tích này không chỉ có ý nghĩa về mặt văn hóa mà còn góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Từ năm 1996 đến 2010, công tác này đã được Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang chú trọng và triển khai mạnh mẽ.

1.1. Di Tích Lịch Sử Cách Mạng Tại Tuyên Quang

Tuyên Quang có nhiều di tích lịch sử cách mạng quan trọng như Tân Trào, nơi diễn ra nhiều sự kiện lịch sử lớn. Các di tích này không chỉ mang giá trị lịch sử mà còn là biểu tượng của tinh thần yêu nước và khát vọng độc lập của nhân dân.

1.2. Ý Nghĩa Của Việc Bảo Tồn Di Tích

Bảo tồn di tích lịch sử cách mạng không chỉ giúp gìn giữ giá trị văn hóa mà còn giáo dục thế hệ trẻ về truyền thống cách mạng. Điều này góp phần nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng trong việc bảo vệ di sản văn hóa.

II. Thách Thức Trong Công Tác Bảo Tồn Di Tích Lịch Sử Cách Mạng

Mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử cách mạng, nhưng Tuyên Quang vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu nguồn lực, sự quan tâm của cộng đồng và sự xuống cấp của di tích là những khó khăn cần được giải quyết.

2.1. Thiếu Nguồn Lực Tài Chính

Việc bảo tồn và tôn tạo di tích lịch sử cần một nguồn tài chính lớn. Tuy nhiên, ngân sách dành cho công tác này còn hạn chế, ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng bảo tồn.

2.2. Sự Quan Tâm Của Cộng Đồng

Sự tham gia của cộng đồng trong việc bảo tồn di tích còn hạn chế. Nhiều người dân chưa nhận thức đầy đủ về giá trị của di tích lịch sử, dẫn đến việc thiếu sự bảo vệ và phát huy.

III. Phương Pháp Bảo Tồn và Phát Huy Di Tích Lịch Sử Cách Mạng

Để bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử cách mạng, tỉnh Tuyên Quang đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các phương pháp này không chỉ tập trung vào việc tôn tạo di tích mà còn kết hợp với phát triển du lịch và giáo dục.

3.1. Tôn Tạo và Bảo Dưỡng Di Tích

Công tác tôn tạo và bảo dưỡng di tích được thực hiện thường xuyên nhằm duy trì giá trị lịch sử và văn hóa. Các biện pháp bảo vệ di tích cũng được chú trọng để ngăn chặn sự xuống cấp.

3.2. Kết Hợp Phát Triển Du Lịch

Phát triển du lịch gắn với di tích lịch sử là một trong những phương pháp hiệu quả. Điều này không chỉ giúp tăng nguồn thu cho tỉnh mà còn nâng cao nhận thức của du khách về giá trị văn hóa lịch sử.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy công tác bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử cách mạng đã đạt được nhiều thành tựu. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục cải thiện và phát triển các giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác này.

4.1. Thành Tựu Đạt Được

Nhiều di tích đã được tôn tạo và phục hồi, thu hút sự quan tâm của du khách. Các hoạt động giáo dục truyền thống cũng được tổ chức thường xuyên, góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng.

4.2. Những Bài Học Kinh Nghiệm

Qua quá trình thực hiện, nhiều bài học kinh nghiệm đã được rút ra, như việc cần tăng cường sự tham gia của cộng đồng và cải thiện nguồn lực tài chính cho công tác bảo tồn.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Công Tác Bảo Tồn Di Tích

Công tác bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử cách mạng tại Tuyên Quang cần được tiếp tục đẩy mạnh trong tương lai. Việc này không chỉ giúp gìn giữ di sản văn hóa mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của tỉnh.

5.1. Định Hướng Phát Triển

Trong tương lai, tỉnh Tuyên Quang sẽ tiếp tục xây dựng các kế hoạch cụ thể để bảo tồn và phát huy giá trị di tích, đồng thời kết hợp với phát triển kinh tế - xã hội.

5.2. Vai Trò Của Cộng Đồng

Cộng đồng sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn di tích. Sự tham gia tích cực của người dân sẽ giúp nâng cao hiệu quả công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh đảng bộ tỉnh tuyên quang lãnh đạo bảo tồn phát huy giá trị các di tích lịch sử cách mạng từ năm 1996 đến năm 2010

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CÔNG TÁC BẢO TỒN, PHÁT HUY GIÁ TRỊ CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ CÁCH MẠNG CỦA TỈNH TUYÊN QUANG TỪ NĂM 1996 ĐẾN NĂM 2001 1. Điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội và hệ thống di tích lịch sử cách mạng tỉnh Tuyên Quang 1. Về điều kiện tự nhiên Tuyên Quang là một tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam, vị trí địa lý từ 21°29’ đến 22°42’ độ vĩ bắc và 104°50’ đến 105°36’ độ kinh đông; phía Bắc giáp Hà Giang, phía Nam giáp Phú Thọ và Vĩnh Phúc, phía Đông giáp Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, phía Tây giáp Yên Bái. Tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 582.002 ha trong đó 20% là đất nông nghiệp, 73,2% là đất lâm nghiệp (424.374 ha) còn lại là 6,8% là các loại đất khác.

Toàn bộ thổ nhưỡng Tuyên Quang dễ bị xói mòn, phần lớn đất đai không thấm nước, có đất xét và cấu thành granít, có nơi có đá vôi, đá xít [1, tr. Tính đến năm 2010, Tuyên Quang có 5 huyện, 1 thị xã với 137 xã, 3 phường và 5 thị trấn, trong đó có 51 xã và 72 thôn bản nằm trong vùng đặc biệt khó khăn. Là tỉnh nằm sâu trong nội địa, cách xa các trung tâm kinh tế - thương mại lớn của cả nước, Tuyên Quang chưa có đường sắt và sân bay vì vậy việc thông thương sang các tỉnh khác và ra nước ngoài nhờ vào hệ thống đường Quốc lộ 2, Quốc lộ 37 và giao thông đường thủy trên sông Lô. Địa hình Tuyên Quang khá phức tạp, bị chia cắt bởi nhiều dãy núi cao và sông suối, đặc biệt ở phía Bắc tỉnh.

Phía Nam tỉnh, địa hình thấp dần, ít bị chia cắt hơn, có nhiều đồi núi và thung lũng chạy dọc theo các sông. Có thể chia Tuyên Quang thành 3 vùng địa hình sau: 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Vùng núi phía Bắc bao gồm: các huyện Na Hang, Chiêm Hoá, Hàm Yên và phía Bắc huyện Yên Sơn, có độ cao phổ biến từ 200 - 600m (so với mực nước biển) và giảm dần xuống phía Nam, độ dốc trung bình 25°. Vùng đồi núi giữa gồm: phía Nam huyện Yên Sơn, thị xã Tuyên Quang và phía Bắc huyện Sơn Dương, độ cao trung bình dưới 500m và thấp dần từ Bắc xuống Nam, độ dốc thấp dần dưới 25°. Vùng đồi núi phía Nam là vùng thuộc phía Nam huyện Sơn Dương, mang đặc điểm địa hình trung du.

Tuyên Quang mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có hai mùa rõ rệt: mùa đông lạnh - khô hanh; mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều. Đặc điểm khí hậu này thích ứng cho sự sinh trưởng, phát triển của các loại cây trồng nhiệt đới. Nhiệt độ trung bình trong năm từ 22 - 24°C, lượng mưa trung bình từ 1.800 mm; độ ẩm trung bình là 85%. Hệ thống sông suối của Tuyên Quang khá dày đặc, phân phối tương đối đều giữa các vùng, trong đó sông Lô có khả năng vận tải tốt, đây là điều kiện thuận lợi cho phát triển giao thông đường thuỷ Do điều kiện nóng ẩm, mưa nhiều làm lớp vỏ phong hoá của đất Tuyên Quang tương đối dày, cộng với thảm thực vật còn khá có tác dụng bảo vệ mặt đất nên sự thoái hoá của đất ở mức độ nhẹ.

Đất Tuyên Quang có các nhóm chính: đất đỏ vàng trên đá sét và đá biến chất; đất vàng nhạt trên đá cát; đất đỏ vàng trên đá macma; đất vàng đỏ trên đá biến chất; đất phù sa ven suối; đất dốc tụ - thung lũng; ngoài ra còn có một số loại đất khác chiếm diện tích nhỏ: đất nâu vàng, đất mun màu vàng, đất nâu đỏ, đất phù sa không được bồi đắp… Tóm lại, tài nguyên đất của Tuyên Quang hết sức phong phú về chủng loại, chất lượng tương đối tốt, thích ứng với các loại cây trồng. Tổng diện tích rừng Tuyên Quang có khoảng 357.354 ha, trong đó rừng tự nhiên là 287.606 ha và rừng trồng là 69. Độ che phủ của rừng đạt 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Rừng Tuyên Quang có nhiều loại gỗ tốt như: đinh, lim, sến, táu, nghiến, lát, pơmu… và bạt ngàn tre, nứa, song, mây… cùng các cây dược liệu như: sa nhân, ba kích, thục, sâm… các đặc sản như: nấm hương, mộc nhĩ, mật ong… cùng nhiều loài muông thú: hổ, báo, gấu, trăn, tắc kè, đặc biệt là voọc mũi hếch - một loại thú có tên trong danh mục bảo vệ động vật hiếm trên thế giới.

Lòng đất Tuyên Quang chứa nhiều khoáng sản: vàng, thiếc, kẽm, barít, pisít, ăngtimoan, mănggan, cao lanh…, thiên nhiên có sẵn các loại cát, sỏi, đá vôi, đất chịu lửa… Đó là nguồn tài nguyên khoáng sản vô giá, cho phép địa phương phát triển, làm giàu bằng ngành công nghiệp khai thác mỏ và sản xuất vật liệu xây dựng. Nhìn một cách tổng thể vị thế và điều kiện tự nhiên của Tuyên Quang mặc dù đã để lại nhiều khó khăn trong quá trình đi lên của tỉnh, nhưng cũng chính nó lại tạo ra những ưu thế riêng cho phát triển kinh tế, xã hội. Về kinh tế - xã hội Tuyên Quang phát triển chủ yếu là nền kinh tế theo cơ cấu nông, lâm nghiệp - công nghiệp chế biến - dịch vụ, đặc biệt là phát triển chăn nuôi đại gia súc (trâu, bò, dê, ngựa.), trồng cây công nghiệp và cây dược liệu (chè, cà phê, mía, lạc, đỗ, quế, sa nhân, sả.) cùng các loại cây ăn quả có giá trị kinh tế cao (cam, nhãn, vải, hồng, na.) Ngoài chăn nuôi, trồng trọt là nghề chính, Tuyên Quang còn có nhiều nghề thủ công khác như: khai thác, chế biến nông, lâm sản, đồ dùng sinh hoạt và dược liệu, thêu dệt Trong giai đoạn 1996 - 2000 nhịp độ tăng trưởng kinh tế (GDP) hàng năm đạt 8,78%. Bình quân lương thực đạt 383 kg/người/năm.

Tỷ lệ hộ đói nghèo theo tiêu chuẩn mới của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội là 12,5%. GDP tăng bình quân 5 năm (2005 - 2010) đạt 13,53%. Cơ cấu kinh tế 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chuyển dịch đúng hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông lâm nghiệp trong GDP. Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp đạt mức tăng trưởng khá, có sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, bước đầu hình thành một số vùng sản xuất tập trung chuyên canh theo hướng sản xuất hàng hoá.

Chăn nuôi có bước phát triển, hàng năm đàn bò tăng 17,8%, đàn lợn tăng 6%, đàn gia cầm tăng 9,9%; đàn bò sữa HF thuần chủng có trên 4.000 con; đàn bò thịt cao sản Brahman 1. Sản lượng lương thực hàng năm đều tăng, năm 2009, tổng sản lượng lương thực đạt 32,9 vạn tấn, đạt 102,6% kế hoạch năm, tăng 1,3% so với năm 2008. Công tác trồng rừng được chú trọng, thực hiện cơ chế liên doanh trồng rừng nguyên liệu để nâng cao hiệu quả kinh tế rừng.954 ha rừng, độ che phủ của rừng đạt 63%. Tỉnh đã đầu tư, nâng cấp, quản lý và sử dụng có hiệu quả các công trình thủy lợi.

Hệ thống giao thông vận tải đường bộ phát triển mạnh. Đến năm 2005, 100% xã phường, thị trấn, 96,3% thôn bản có đường ô tô đến trung tâm. Mạng lưới bưu chính, viễn thông tiếp tục phát triển, 100% trung tâm huyện, thị phủ sóng điện thoại di động; 100% xã, phường, thị trấn có điện thoại, mật độ 4,8 máy/100 người dân. Kim ngạch xuất khẩu năm 2005 đạt 8,4 triệu USD, tăng bình quân 10,1%/ năm.

Một số mặt hàng xuất khẩu tăng nhanh như bột barit, gỗ chế biến. Tuyên Quang có 22 dân tộc anh em. Người Kinh chiếm 50,18%, cư trú khắp địa bàn tỉnh, tập trung đông nhất ở thị xã Tuyên Quang, huyện Yên Sơn, huyện Sơn Dương. Những nơi vùng sâu vùng xa thường tập trung đồng bào dân tộc ít người, trình độ dân trí thấp, bị ảnh hưởng nhiều phong tục tập quán cũ không phù hợp với hiện nay.

Vì vậy, chính quyền địa phương đã có biện 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com pháp phù hợp để phát triển kinh tế nâng cao đời sống cho đồng bào dân tộc ít người, giữ gìn bản sắc vốn có. Cũng chính có sự góp mặt của các dân tộc anh em trên địa bàn tỉnh đã tạo cho đời sống văn hóa của đồng bào tỉnh Tuyên Quang sự đa dạng và phong phú với những điệu hát Then, Gọi, Sli, Sình ca. các hội Lồng Tông, những đường nét tinh xảo, duyên dáng của hoa văn trên những tấm thổ cẩm, vải, hàng mây tre đan và đồ trang sức đã thể hiện sinh động, đặc sắc đời sống tinh thần của mỗi dân tộc, mỗi vùng. Bên cạnh những thuận lợi và thế mạnh cơ bản, Tuyên Quang vẫn là một tỉnh nghèo, không ít khó khăn: kinh tế phát triển chậm, trình độ sản xuất còn thấp kém và mang nặng tính tự cung tự cấp.

Thế mạnh về cây công nghiệp, chăn nuôi chưa được khai thác tốt. Công nghiệp chưa phát triển, chỉ chiếm 14% giá trị tổng sản phẩm xã hội; thu nhập bình quân đầu người còn thấp xa so với mức bình quân của cả nước. Thu ngân sách trên địa bàn tỉnh mới đảm bảo được 25 - 30% nhu cầu chi thường xuyên. Đời sống của nhân dân còn nhiều khó khăn.

Sự lãnh đạo, quản lý của cấp uỷ, chính quyền các cấp trong chuyển đổi từ cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp sang cơ chế thị trường còn lúng túng. Trình độ cán bộ, đảng viên chưa được nâng lên kịp thời với yêu cầu của tình hình nhiệm vụ đặt ra; còn một bộ phận giảm sút ý chí chiến đấu, ảnh hưởng đến lòng tin của nhân dân đối với Đảng. Hệ thống các di tích lịch sử cách mạng chủ yếu ở Tuyên Quang Tuyên Quang là tỉnh có hệ thống các di tích lịch sử cách mạng với mật độ dày đặc nhất ở 3 huyện Sơn Dương, Chiêm Hóa, Yên Sơn. Trong đó những di tích thuộc huyện Sơn Dương và Yên Sơn nằm trong hệ thống di tích lịch sử cách mạng hiện được quản lý bởi Ban quản lý Khu du lịch lịch sử, văn hóa và sinh thái Tân Trào.

Những di tích ở huyện Chiêm Hóa nằm dưới sự 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com quản lý của Bảo tàng tỉnh Tuyên Quang. Ngày 21/12/1975, KDT Tân Trào đã vinh dự được Nhà nước công nhận là di tích lịch sử và trở thành một trong những di tích lịch sử đặc biệt quan trọng của Quốc gia. Tỉnh Tuyên Quang có 512 di tích lịch sử, văn hóa, trong đó có 443 di tích lịch sử cách mạng và kháng chiến, ghi dấu những địa điểm Bác Hồ, Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ và các Bộ, Ban, Ngành Trung ương ở và làm việc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ