Tổng quan nghiên cứu

Tỉnh Đồng Nai sở hữu bề dày lịch sử hơn 320 năm hình thành và phát triển, với diện tích tự nhiên đạt 5.863 km² và quy mô dân số ghi nhận 3,086 triệu người vào năm 2018. Địa bàn tỉnh là nơi hội tụ của hơn 1.500 cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo cùng 57 di tích đã được xếp hạng, bao gồm 2 di tích quốc gia đặc biệt, 29 di tích cấp quốc gia và 25 di tích cấp tỉnh, song hành với 347 lễ hội truyền thống đặc sắc. Trước sức ép của quá trình công nghiệp hóa nhanh chóng với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân trên 12%/năm giai đoạn 2000 - 2015 và sự hiện diện của 31 khu công nghiệp tập trung, công tác quản lý di sản văn hóa đứng trước nhiều thách thức lớn về nguy cơ xâm hại cảnh quan, xuống cấp công trình và mai một bản sắc văn hóa phi vật thể.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lịch sử Việt Nam tập trung giải quyết vấn đề bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn 1998 - 2018, lấy dấu mốc từ khi triển khai Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII về xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá toàn diện hệ thống di sản trên địa bàn 11 đơn vị hành chính cấp huyện, chỉ rõ những thành tựu và hạn chế trong công tác quản lý, đồng thời đúc kết bài học kinh nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả bảo tồn gắn với phát triển kinh tế - xã hội. Luận văn cung cấp cơ sở dữ liệu học thuật chuẩn xác về 123 ngôi đình làng, hơn 400 ngôi nhà cổ và hơn 16.000 hiện vật bảo tàng, tạo tiền đề khoa học vững chắc giúp các nhà hoạch định chính sách xây dựng chiến lược phát triển du lịch văn hóa bền vững cho địa phương trong giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hai trục lý thuyết bảo tồn di sản văn hóa hiện đại trên thế giới. Trục thứ nhất là quan điểm bảo tồn nguyên vẹn của Gregory J. Ashworth, nhấn mạnh việc bảo vệ tối đa tính nguyên gốc của di sản và hạn chế các can thiệp thô bạo từ đời sống đương đại. Trục thứ hai là quan điểm bảo tồn trên cơ sở kế thừa và thích ứng của các học giả như Alfrey, Putnam và Boniface, xem di sản văn hóa là nguồn lực nội sinh để phát triển du lịch và công nghiệp văn hóa. Khung pháp lý và tư tưởng chỉ đạo của luận văn dựa trên Luật Di sản văn hóa năm 2001 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII năm 1998 và Nghị quyết số 39-NQ/TU ngày 04/11/1998 của Tỉnh ủy Đồng Nai.

Luận văn chuẩn hóa và vận dụng 4 khái niệm trung tâm bao gồm: di sản văn hóa vật thể (với 57 di tích được xếp hạng, 50 ngôi mộ cổ), di sản văn hóa phi vật thể (gồm 347 lễ hội dân gian và các nghề thủ công), hoạt động bảo tồn (các biện pháp bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích) và phát huy giá trị di sản (quá trình đưa các giá trị lịch sử, giáo dục và thẩm mỹ vào đời sống kinh tế - xã hội).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp lịch sử và phương pháp logic nhằm phục dựng tiến trình 20 năm quản lý di sản tại Đồng Nai (1998 - 2018). Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phương pháp điền dã dân tộc học, khảo sát hiện trường và phỏng vấn sâu nhân chứng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ 64 danh mục tài liệu lưu trữ, báo cáo thường niên của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đồng Nai, Bảo tàng Đồng Nai và Niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai năm 2018.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 57 di tích đã xếp hạng, 123 ngôi đình làng, hơn 400 ngôi nhà cổ, 376 ngôi chùa và 347 lễ hội cổ truyền phân bố tại 11 huyện, thành phố. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu chỉ tiêu được áp dụng để khảo sát thực địa tại các điểm di tích trọng điểm như Mộ Cự thạch Hàng Gòn, Chùa Đại Giác, Đền thờ Nguyễn Hữu Cảnh và Căn cứ Khu ủy miền Đông Nam Bộ. Phương pháp phân tích thống kê định lượng và đối chiếu lịch sử được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc chứng minh sự biến thiên của số lượng di tích xếp hạng (tăng từ 22 di tích trước năm 1998 lên 57 di tích năm 2018), đồng thời làm sáng tỏ mối tương quan giữa tốc độ đô thị hóa với sự mai một của các làng nghề truyền thống.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hệ thống di tích vật thể được kiểm kê, xếp hạng và bảo vệ gia tăng mạnh mẽ. Giai đoạn 1976 - 1998, toàn tỉnh chỉ có 22 di tích được xếp hạng (20 cấp quốc gia, 2 cấp tỉnh), nhưng đến năm 2018 con số này đã tăng lên 57 di tích (2 di tích quốc gia đặc biệt, 29 di tích cấp quốc gia và 25 di tích cấp tỉnh), đạt tỷ lệ tăng trưởng 159%. Các công trình tiêu biểu như Di tích khảo cổ Mộ Cự thạch Hàng Gòn 2.000 năm tuổi và Căn cứ Khu ủy miền Đông Nam Bộ đã được đầu tư quy hoạch bài bản.

Thứ hai, công tác sưu tầm hiện vật bảo tàng đạt quy mô ấn tượng với hơn 16.000 hiện vật được lưu giữ tại Bảo tàng tỉnh Đồng Nai tính đến năm 1998 và tiếp tục gia tăng trong giai đoạn sau. Các sưu tập quý giá bao gồm đàn đá Bình Đa, bộ sưu tập qua đồng Long Giao, tượng trút đồng cùng các pho tượng đá Vishnu và Ganesha thuộc văn hóa Óc Eo.

Thứ ba, không gian di sản phi vật thể duy trì được bản sắc độc đáo với 347 lễ hội truyền thống, trong đó các lễ hội của đồng bào dân tộc thiểu số như Sayangva của người Chơro, lễ hội ăn trâu của người Mạ - X’tiêng và Lễ hội Chùa Ông của cộng đồng người Hoa thu hút hàng vạn người tham gia.

Thứ tư, nguồn kinh phí trùng tu di tích từng bước được đa dạng hóa, kết hợp giữa ngân sách nhà nước và nguồn vốn xã hội hóa từ các tổ chức tôn giáo, cộng đồng dân cư, góp phần phục hồi 123 ngôi đình làng và hơn 400 ngôi nhà cổ trên toàn địa bàn.

Thảo luận kết quả

Sự thành công của công tác bảo tồn di sản tại Đồng Nai xuất phát từ quyết tâm chính trị của Đảng bộ địa phương qua việc kịp thời thể chế hóa Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII thành chương trình hành động cụ thể. So với các đô thị lân cận như Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai mang đặc trưng giao thoa sâu sắc giữa văn hóa bản địa Đông Nam Bộ, văn hóa người Việt khẩn hoang và văn hóa người Hoa. Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hóa mạnh mẽ với quy mô GRDP đạt 222.000 tỷ đồng vào năm 2018 và tỷ trọng công nghiệp chiếm 57,9% đã tạo nên những xung đột gay gắt giữa bảo tồn và mở rộng hạ tầng.

Các dữ liệu nghiên cứu có thể được trình bày trực quan thông qua bảng thống kê phân bố 123 ngôi đình làng theo 11 đơn vị hành chính và biểu đồ so sánh cơ cấu di tích được xếp hạng trước và sau năm 1998. Biểu đồ phản ánh rõ nét sự tập trung di tích dày đặc tại thành phố Biên Hòa với 41 ngôi đình (chiếm 33,3%), trong khi các huyện công nghiệp mới như Trảng Bom hay Xuân Lộc chỉ sở hữu 1 ngôi đình. Tình trạng này lý giải nguyên nhân nhiều làng nghề thủ công như gốm Biên Hòa hay đúc gang Thạnh Phú bị thu hẹp quy mô sản xuất và các hình thức diễn xướng dân gian như hát bội, hát bóng rỗi đứng trước nguy cơ thất truyền do áp lực đô thị hóa 35,6%.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước và phân cấp trách nhiệm. Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai cần chỉ đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với 11 đơn vị hành chính cấp huyện thực hiện nghiêm Quyết định số 39/2018/QĐ-UBND về phân cấp quản lý di tích, hoàn thành việc cắm mốc ranh giới bảo vệ cho 100% di tích đã xếp hạng trước năm 2025 nhằm chấm dứt tình trạng lấn chiếm đất đai di tích.

Thứ hai, gia tăng tỷ trọng phân bổ tài chính và đẩy mạnh xã hội hóa. Sở Tài chính cần tham mưu nâng tỷ lệ chi ngân sách cho công tác tu bổ, tôn tạo di tích đạt tối thiểu 1,5% - 2% tổng chi ngân sách địa phương mỗi năm. Phấn đấu đến năm 2030, nguồn vốn xã hội hóa đóng góp 40% kinh phí bảo tồn cho 123 ngôi đình làng, 376 ngôi chùa và hơn 400 nhà cổ trên địa bàn tỉnh.

Thứ ba, phát triển các tour tuyến du lịch di sản văn hóa chuyên đề. Trung tâm Xúc tiến Du lịch tỉnh Đồng Nai chủ trì xây dựng 3 tuyến du lịch văn hóa - sinh thái trọng điểm kết nối Vườn quốc gia Cát Tiên, Mộ Cự thạch Hàng Gòn và Chiến khu Đ, hướng đến mục tiêu tăng trưởng lượng khách du lịch tham quan di tích đạt mức 15%/năm trong giai đoạn 2021 - 2025.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý di sản. Bảo tàng tỉnh Đồng Nai cần thực hiện số hóa 3D toàn bộ 57 di tích đã xếp hạng và xây dựng cơ sở dữ liệu số cho hơn 16.000 hiện vật bảo tàng trước năm 2026, đồng thời tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ cho 100% cán bộ văn hóa cấp xã, phường nhằm nâng cao năng lực bảo tồn di sản phi vật thể tại cơ sở.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ quản lý văn hóa và cơ quan hoạch định chính sách: Lãnh đạo và chuyên viên Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Phòng Văn hóa và Thông tin của 11 huyện, thành phố tìm thấy trong công trình các luận cứ khoa học để hoàn thiện quy hoạch ngành và phương án bảo vệ 57 di tích xếp hạng trên địa bàn.

Nhóm giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên sau đại học: Các nhà nghiên cứu chuyên ngành Lịch sử Việt Nam, Văn hóa học và Di sản học có thể khai thác nguồn tư liệu điền dã phong phú về 123 ngôi đình làng, hơn 400 ngôi nhà cổ và 347 lễ hội truyền thống phục vụ cho các công trình nghiên cứu mở rộng về vùng đất Đông Nam Bộ.

Nhóm doanh nghiệp lữ hành và nhà phát triển du lịch: Các đơn vị kinh doanh dịch vụ du lịch tiếp cận được bức tranh toàn diện về tiềm năng của các di tích lịch sử cách mạng, danh lam thắng cảnh và làng nghề truyền thống để xây dựng các sản phẩm du lịch trải nghiệm hấp dẫn, gia tăng thời gian lưu trú của du khách tại Đồng Nai.

Nhóm giáo viên và học sinh, sinh viên các trường trung học phổ thông, cao đẳng, đại học: Tài liệu phục vụ đắc lực cho việc giảng dạy và học tập chương trình giáo dục lịch sử địa phương, giúp hơn 300.000 học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh bồi dưỡng niềm tự hào dân tộc và nâng cao ý thức trách nhiệm bảo vệ di sản văn hóa quê hương.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn đánh giá như thế nào về sự phát triển số lượng di tích được xếp hạng tại Đồng Nai?
Giai đoạn 1976 - 1998 toàn tỉnh chỉ có 22 di tích được xếp hạng. Đến năm 2018, số lượng đã tăng lên 57 di tích, trong đó có 2 di tích quốc gia đặc biệt là Mộ Cự thạch Hàng Gòn và Căn cứ Trung ương Cục miền Nam, minh chứng cho sự quan tâm sâu sắc của chính quyền địa phương qua 20 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII.

Đâu là thách thức lớn nhất đối với việc bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể tại tỉnh Đồng Nai?
Tốc độ công nghiệp hóa nhanh chóng với sự mở rộng của 31 khu công nghiệp đã làm thay đổi không gian sống truyền thống. Điều này dẫn đến sự thu hẹp của các làng nghề thủ công như gốm Biên Hòa, đúc gang Thạnh Phú và nguy cơ mai một các diễn xướng dân gian trong 347 lễ hội do thiếu lực lượng kế thừa trẻ tuổi.

Hệ thống đình làng ở Đồng Nai có những đặc điểm nổi bật nào so với các địa phương khác?
Toàn tỉnh hiện có 123 ngôi đình làng mang lịch sử hơn 300 năm hình thành cùng quá trình Nam tiến. Đình làng Đồng Nai phản ánh sự giao thoa văn hóa đa dạng và có sự phân bố không đồng đều, tập trung cao nhất tại thành phố Biên Hòa với 41 ngôi đình và huyện Vĩnh Cửu với 37 ngôi đình.

Bảo tàng Đồng Nai đóng vai trò gì trong việc lưu giữ và phát huy giá trị di sản?
Bảo tàng tỉnh quản lý hơn 16.000 hiện vật có giá trị, nổi bật là bộ sưu tập đàn đá Bình Đa, qua đồng Long Giao và các tượng thờ văn hóa Óc Eo. Đơn vị đã chủ trì khai quật 23 địa điểm khảo cổ và tổ chức nhiều đợt trưng bày chuyên đề thu hút đông đảo du khách và học sinh tham quan.

Giải pháp trọng tâm nào được đề xuất nhằm giải quyết hài hòa giữa bảo tồn di sản và phát triển kinh tế?
Luận văn đề xuất đẩy mạnh mô hình du lịch di sản bền vững, phân cấp quản lý theo Quyết định số 39/2018/QĐ-UBND, đồng thời số hóa 100% di tích xếp hạng và huy động 40% nguồn vốn xã hội hóa nhằm giảm tải gánh nặng ngân sách, biến di sản thành động lực phát triển kinh tế địa phương.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa tỉnh Đồng Nai qua 20 năm (1998 - 2018).
  • Công trình xác lập bức tranh tổng thể về 57 di tích xếp hạng, 123 ngôi đình làng, hơn 400 ngôi nhà cổ, 376 ngôi chùa và 347 lễ hội truyền thống.
  • Nghiên cứu chỉ rõ các hạn chế cốt tử về tình trạng xuống cấp di tích và sự mai một làng nghề trước sức ép đô thị hóa 35,6% cùng 31 khu công nghiệp.
  • Đúc kết 5 bài học kinh nghiệm sâu sắc về phân cấp quản lý, gắn kết bảo tồn di sản với phát triển du lịch bền vững và phát huy sức mạnh cộng đồng.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ định hướng đến năm 2030 với mục tiêu số hóa 100% dữ liệu di sản và huy động 40% nguồn vốn xã hội hóa.

Luận văn là nguồn tài liệu tham khảo học thuật giá trị cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cơ quan văn hóa. Hãy áp dụng ngay các khuyến nghị từ công trình để gìn giữ và phát huy bền vững kho tàng di sản văn hóa Đồng Nai trong thời kỳ hội nhập.