Khóa luận tốt nghiệp bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm được tạo ra bởi trí tuệ nhân tạo kinh nghiệm quốc tế và đề xuất cho việt nam

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm được tạo ra bởi trí tuệ nhân tạo kinh nghiệm quốc, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Trường đại học

Bộ Tư Pháp, Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2024

91
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI TÁC PHẨM ĐƯỢC TẠO RA BỞI TRÍ TUỆ NHÂN TẠO

1.1. Khái niệm quyền tác giả

1.2. Chủ thể của quyền tác giả

1.3. Đối tượng được bảo hộ quyền tác giả

1.4. Nội dung và giới hạn quyền tác giả

1.5. Tổng quan về trí tuệ nhân tạo

1.5.1. Giải thích thuật ngữ trí tuệ nhân tạo

1.5.2. Phân loại trí tuệ nhân tạo

1.5.3. Khả năng các tác phẩm được hình thành từ trí tuệ nhân tạo

1.6. Khái quát về bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm được tạo ra bởi trí tuệ nhân tạo

1.7. Đặc điểm của việc bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm được tạo ra bởi trí tuệ nhân tạo

1.8. Thách thức đối với việc bảo hộ tác phẩm được tạo ra bởi trí tuệ nhân tạo

1.9. Sự cần thiết bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm

1.10. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: QUAN ĐIỂM VÀ KINH NGHIỆM CỦA CÁC QUỐC GIA VỀ BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI TÁC PHẨM ĐƯỢC TẠO RA BỞI TRÍ TUỆ NHÂN TẠO

2.1. Quan điểm và kinh nghiệm của Vương quốc Anh về bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm được tạo ra bởi trí tuệ nhân tạo

2.2. Quan điểm và kinh nghiệm của Hoa Kỳ về bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm được tạo ra bởi trí tuệ nhân tạo

2.3. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI TÁC PHẨM ĐƯỢC TẠO RA BỞI TRÍ TUỆ NHÂN TẠO

3.1. Thực trạng pháp luật Việt Nam về bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm được tạo ra bởi trí tuệ nhân tạo và trí tuệ nhân tạo xâm phạm quyền tác giả

3.2. Pháp luật Việt Nam chưa chấp nhận bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm được tạo ra bởi trí tuệ nhân tạo

3.3. Kiến nghị hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam về bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm được tạo ra bởi trí tuệ nhân tạo

3.3.1. Kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật về chủ thể tác giả và điều kiện bảo hộ tác phẩm

3.3.2. Kiến nghị về chủ thể được trao quyền tác giả đối với tác phẩm tạo ra do trí tuệ nhân tạo

3.3.3. Kiến nghị chủ thể, mức độ chịu trách nhiệm pháp lý và biện pháp bảo đảm trách nhiệm trong trường hợp trí tuệ nhân tạo xâm phạm quyền tác giả

3.3.4. Trách nhiệm của Nhà nước và các cơ quan liên quan

3.4. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Bảo Hộ Quyền Tác Giả Cho Tác Phẩm AI Lý Luận Chung

Bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm AI là một vấn đề phức tạp trong bối cảnh công nghệ hiện đại. Quyền tác giả truyền thống dựa trên sự sáng tạo của con người, nhưng với sự xuất hiện của trí tuệ nhân tạo, việc xác định chủ thể sáng tạo trở nên khó khăn. Tác phẩm AI được tạo ra bởi các thuật toán và máy móc, không có sự can thiệp trực tiếp của con người. Điều này đặt ra câu hỏi về việc liệu tác phẩm AI có được coi là đối tượng của quyền tác giả hay không. Luật bản quyền hiện hành chưa có quy định rõ ràng về vấn đề này, dẫn đến nhiều tranh cãi trong giới học thuật và thực tiễn pháp lý.

1.1. Khái Niệm Quyền Tác Giả Và Tác Phẩm AI

Quyền tác giả là tập hợp các quyền dành cho người sáng tạo đối với các tác phẩm sáng tạo của họ. Tuy nhiên, tác phẩm AI được tạo ra bởi trí tuệ nhân tạo, không có sự tham gia trực tiếp của con người. Điều này làm nảy sinh vấn đề về việc xác định chủ thể sáng tạo. Luật bản quyền hiện nay chưa có quy định cụ thể về việc bảo hộ tác phẩm AI, dẫn đến nhiều tranh cãi về việc liệu tác phẩm AI có được coi là đối tượng của quyền tác giả hay không.

1.2. Thách Thức Trong Bảo Hộ Quyền Tác Giả Cho Tác Phẩm AI

Một trong những thách thức quyền tác giả lớn nhất là việc xác định chủ thể sáng tạo trong tác phẩm AI. Trí tuệ nhân tạo không có tư cách pháp nhân, do đó không thể là chủ thể của quyền tác giả. Ngoài ra, việc bảo hộ tác phẩm AI cũng đặt ra vấn đề về tính độc đáo và sáng tạo, vì tác phẩm AI được tạo ra dựa trên dữ liệu và thuật toán có sẵn. Luật bản quyền hiện hành chưa có quy định rõ ràng về việc bảo hộ tác phẩm AI, dẫn đến nhiều tranh cãi và khó khăn trong thực tiễn.

II. Kinh Nghiệm Quốc Tế Về Bảo Hộ Quyền Tác Giả Cho Tác Phẩm AI

Các quốc gia trên thế giới đã có những cách tiếp cận khác nhau trong việc bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm AI. Kinh nghiệm quốc tế cho thấy, một số quốc gia như Anh và Mỹ đã có những quy định cụ thể về việc bảo hộ tác phẩm AI, trong khi các quốc gia khác vẫn còn đang trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện pháp luật. Quy định quốc tế về quyền tác giả cũng đang được cập nhật để phù hợp với sự phát triển của công nghệ AI.

2.1. Kinh Nghiệm Từ Vương Quốc Anh

Vương quốc Anh là một trong những quốc gia đầu tiên có quy định cụ thể về việc bảo hộ tác phẩm AI. Theo Luật bản quyền của Anh, tác phẩm AI được tạo ra bởi máy tính có thể được bảo hộ nếu có sự tham gia của con người trong quá trình tạo ra tác phẩm. Điều này cho thấy, quyền tác giả có thể được trao cho người sử dụng trí tuệ nhân tạo để tạo ra tác phẩm.

2.2. Kinh Nghiệm Từ Hoa Kỳ

Hoa Kỳ cũng đã có những bước tiến trong việc bảo hộ tác phẩm AI. Theo Luật bản quyền của Mỹ, tác phẩm AI chỉ được bảo hộ nếu có sự tham gia đáng kể của con người trong quá trình sáng tạo. Điều này cho thấy, quyền tác giả không thể được trao cho trí tuệ nhân tạo mà chỉ có thể được trao cho con người.

III. Đề Xuất Cho Việt Nam Trong Bảo Hộ Quyền Tác Giả Cho Tác Phẩm AI

Việt Nam cần học hỏi kinh nghiệm quốc tế để hoàn thiện luật bản quyền trong việc bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm AI. Đề xuất cho Việt Nam bao gồm việc xác định rõ chủ thể sáng tạo, điều kiện bảo hộ và các biện pháp bảo vệ quyền tác giả trong bối cảnh công nghệ AI phát triển. Chính sách bảo vệ quyền tác giả cần được cập nhật để phù hợp với thực tiễn và đảm bảo sự công bằng cho các bên liên quan.

3.1. Hoàn Thiện Quy Định Pháp Luật

Việt Nam cần hoàn thiện luật bản quyền để xác định rõ chủ thể sáng tạo trong tác phẩm AI. Quyền tác giả nên được trao cho người sử dụng trí tuệ nhân tạo để tạo ra tác phẩm, thay vì trao cho trí tuệ nhân tạo không có tư cách pháp nhân. Điều này sẽ đảm bảo sự công bằng và khuyến khích sáng tạo trong bối cảnh công nghệ AI phát triển.

3.2. Xây Dựng Chính Sách Bảo Vệ Quyền Tác Giả

Việt Nam cần xây dựng chính sách bảo vệ quyền tác giả phù hợp với thực tiễn và đảm bảo sự công bằng cho các bên liên quan. Chính sách bảo vệ quyền tác giả cần được cập nhật để phù hợp với sự phát triển của công nghệ AI và đảm bảo sự bảo hộ đầy đủ cho tác phẩm sáng tạo.

21/02/2025
Khóa luận tốt nghiệp bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm được tạo ra bởi trí tuệ nhân tạo kinh nghiệm quốc tế và đề xuất cho việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VE BAO HO QUYÈN TÁC GIÁ DOI VỚI TAC PHAM ĐƯỢC TẠO RA BỞI TRÍ TUỆ NHÂN TẠO 1. Khái quát chung về quyền tác gia 1. Khải uiệm quyều tác giả Quyên tác gia bao gồm một tap hợp quyền dành cho người sáng tạo đối với các tác pham nghệ thuật của ho. Các tác giả, và người thừa kế của ho, nếm giữ các độc quyên dé sử dụng hoặc cấp li-xăng cho người khác sử dung tác phẩm theo các điều kiện thỏa thuận Người sáng tạo ra một tác phẩm có thé ngăn cầm hoặc cho phép, ví dụ - Sao chép lại tác pham dưới hình thức khác nhau, chang hạn nlxz ân phẩm.

hoặc bản ghi âm. - Biểu diễn tác phẩm cho công chúng, như trong trường hop một vở diễn hoặc tác phẩm âm nhac - Phát sóng tác phẩm, bao gồm phát thanh, truyền hình hoặc phát qua vệ tỉnh. - Dịch tác phêm sang ngôn ngữ khác, hoặc phỏng tác tác phẩm, chẳng hạn như chuyển thể một tiểu thuyết thành phim Quyên tác giả áp dung cho nhiêu loại hình khác nhau của tác phẩm nghé thuật, bao gồm hội họa, âm nhạc, thơ, vở diễn, sách, kiên trúc và múa, đông thời áp dụng cho những tác phẩm thường không được coi 1a nghệ thuật như phan mém máy tính, ban đô và bản vẽ kỹ thuật Các quyền liên quan đến quyên tác giả là những quyền đã phát triển trong khoảng chừng 50 năm gan đây, "xung quanh" quyên tác giả va bao gồm quyền của người biéu diễn đối với cuộc biểu dién của người đó, quyên của người chế tao bản ghi âm đối với bản ghi âm đó, và quyên của tô chức phát sóng đối với cuộc phát sóng. Dé phổ biển chúng (ví đụ dưới hình thức xuất bản phẩm, ban ghi âm và phim), nhiều tác phẩm sáng tạo được bảo hộ theo quyền tác giả thường đời hỏi sự phân phối, truyền đạt dai chúng cũng như dau tư về tai chính.

Vì lế đó, người sáng tạo thường chuyển nhượng các quyền của mình đối với tác phẩm cho những cá nhén hoặc công 7 ty có khả năng tập hop, đưa ra thị trường và phân phối tác phẩm, đổi lại ho được trả tiên (nhuận but) tùy theo thöa thuận giữa các bên liên quan Theo điều ước WIPO có liên quan, các quyền kinh tê này có giới han về thời gian, cụ thé là trong suốt cuộc đời tác giả và 50 năm sau khi tác giả chết. Ở một số nước, thời hạn trên đã được kéo dai tới 70 năm. Quyên tác giả cũng có thể bao gồm quyền tinh thân, liên quan đến quyền nhận danh nghia tác giả đối với mét tác phẩm và quyền phản đối sự thay đôi tác phẩm có thê gây hại cho uy tín của tác giả. Quyên tác giả cùng với quyền sở hữu công nghiệp tạo thành hai bộ phận chính của ché dink Quyên sở hữu trí tuệ.

Đây là một chế dinh pháp luật quan trọng quy định các van đề liên quan đền thiét lập và bảo hộ quyên cho những người sáng tao ra sản. phẩm trí tuệ, cả vật thé lẫn phi vật thé. Sản phẩm trí tuệ của cơn người có thể được chia thành hai loại: Sản phẩm phục vụ nhu cầu tinh thần, giải trí (tác phẩm văn hoc, nghé thuật, hội hoa, sân khấu, điện ảnh.) và sản phẩm có tác dung về mặt công nghiệp, thương mại (phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích kiểu đáng công nghiép. Loại sản phẩm dau tiên được bảo hộ theo pháp luật về quyền tác giả, con loại sin phẩm thứ hai được bảo hộ theo pháp luật về quyền sở hữu công nghiệp.

Giữa hai quyền tác gia quyên sở hữu công nghiép không có và không thé có ranh giới tuyệt đối, bởi có những sản phẩm trí tuệ vừa có tác đụng về mat công nghiệp, thương mại, nhưng cũng có tác dung phục vụ nhu cầu gai ti, tinh thân của con người. Đông thời, có những sản phẩm trí tuệ không hoàn toàn mang tính giải trí hay phục vụ nhu cầu tinh thân của con người nhưng cũng được bảo hộ theo luật về quyên tác giả, chẳng han như các phần mêm máy tính Vì vậy, có những trường hợp cần phải giải quyết van đề phát sinh do môi quan hệ giữa quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với một số loại sản phẩm trí tuệ nhat định. Về học thuật, khái niệm “Quyên tác giả" được xem xét đưới ba góc độ: - Vé góc đồ khách quan: Quyền tác giả là tổng hợp các quy pham pháp luật do nha nước ban hành nham điều chinh các quan hệ phát sinh từ việc tạo ra và sử dung các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, qua đó xác nhận các quyên của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, xác định nghĩa vụ của các chủ thể trong việc sáng tạo và sử dung các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, đồng thời quy định trình tự và phương thức bảo hộ các quyên đó khi có hành vi xâm phạm. - Về góc độ chủ quan: Quyên tác giả là pham vi các quyền nhân than và quyền tài sin của tác giả, chủ sở hữu quyên tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học do ho tạo ra hoặc sở hữu.

- VỀ góc độ là mat quan hệ pháp luật dan sư Quyên tác giả là quan hệ xã hội giữa tác giả, chủ sở hữu quyên tác giả đối với các chủ thê khác trong xã hôi thông qua tác phêm được sự tác động của các quy pham pháp luật về quyên tác giả. Môi quan hệ này thê hiên chỉ có tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả mới có các quyền đối với tác phẩm và các chủ thê khác đều có ngiấa vụ tôn trong các quyền của tác giả, chủ sở hữu tác phẩm. Với góc độ nay, quyên tác giả cũng bao gêm đây đủ ba thành phân: chủ thé, khách thé và nội dung Trong đó, chủ thé của quyền tác giả là tác giả và chủ sở hữu quyền tác giã. Khách thé của quyên tác giả là các tác phẩm văn hoc, nghệ thuật, khoa học do tác gia sáng tạo ra bằng lao động trí tuê.

Nội dung của quyên tác giả là các quyền nhân thân và quyên tài sản của tác giả, chủ sở hữu quyên tác giả đối với tác phẩm2 Ở góc độ kinh tê, quyên tác giả là phương thức đem lại giá trị thương mại cho tác phẩm. Bởi khi tác phẩm được bảo vệ bởi quyên tác giả, người tiêu dùng phải trả tiên cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả dé sử dụng tác phẩm. Điều này không chi tạo thu nhập ma còn cung cập động luc sáng tao cho tác giả, từ đỏ thúc day việc sẵn xuất và cung cấp tác phẩm trên thị trường. Chủ thé cña quyén tác giả Chủ thé của quyên tác giả bao gồm tác giã va chủ sở hữu quyên tác giả.

(@ Tác giả Theo từ điển, “tác giả” là người viết ra một cuốn sách, bài báo hoặc một tác phẩm kịch.” Trong pháp luật sở hữu trí tuệ, các quốc gia có những quy định khác * Trường đại học Lưật Hà Nội (2021), *Giáo trình Luật Sớ hữu trí tuệ”, nhà xuất bản Công an nhàn dân, tr. * Gäi thí h theo từ đến Oxford nhau khi giải thích về chủ thể “tác gia”. Pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam quy định: “Tác giá là người trực tiếp sáng tao tác phon.‘ Luật Ban quyền và Quyên liên quan của Ireland quy định theo dạng liệt kê: “Trong đạo luật này, tác giá có nghĩa là người tạo ra một tác phẩm, bao gồm: a) Trường hợp tác phẩm ghi âm. tác giả là nhà sản xuất; b) Trường hop tác phẩm phim, tác gid là nhà sản xuất và dao dién chính;.

h) Trường hợp tác phẩm nhiếp ảnh, tác giả là nhiếp ảnh gia. “Š Luật Ban quyền tác giả số 48 năm 1970 sửa đổi bỏ sung bởi Luật số 103 năm 2013 tại Nhật Bản (sau đây gợi tắt là Luật Bản quyên tác giả Nhật Ban) quy định tại phan định ngiĩa: “Tác gid là người sáng tác ra tác phẩm ”“ Nhàn chung, mặc di pháp luật của các quốc gia có những quy định khác nhau về khái tiệm "tác giả", nhưng nguyên tắc chuag là tác giả được xác định là người trực tiếp tao ra tác phẩm. Dựa vào số lượng người sáng tạo để tạo ra tác phẩm, có thê phân chia tác giả thành hai loại: tác giả đơn nhật và đông tác giả. Tác gid đơn nhất là cá nhân bằng lao động sáng tạo của mét minh ho dé trực tiép tao ra toàn bộ tác pham.

Hay nói cách khác, người tạo ra tác phẩm là tác giả toàn. Trong trường hợp này, người đó được hưởng toàn bộ các quyền nhân thân, quyền tài sản của tác giả đối với tác phẩm. Đồng tác giả là những tác giả cùng trực tiép sóng tao ra mét phan hoặc toàn bộ tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa hoc. Như vậy, đồng tác giả có thé hiểu là hai hoặc nhiều cá nhân hợp tác để cùng trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm.

Yêu tổ “hợp tác trực tiép” được xem xét trên góc độ tổng thé của một tác pham. Vi đụ, Luật Bản quyền Hoa Ky quy định tác phẩm đồng tác giả là tác phẩm mà “được sáng tao bởi hai hoặc nhiều tác giả với chủÿ là sự đóng gớp của họ được kết hợp thành các phầnkhông thé tách rời và phụ thuộc lẫn nhau trong một tông thé hoàn chỉnh"”. Luật SHTT quy định rang trong trường hợp có hai người trở nên cùng trực tiép tham gia sáng tạo tác phẩm thì những người đó phải có “chủ ý là sự đóng góp của họ được kết hợp thành một tổng thể hoàn chỉnh” thi mới được coi là đồng tác giả. Như vậy, việc xác đình * ĐỀU 12a Luat SHIT Š Điều 21, Chương 2 “Quyền Tác gia vả Quyền Sở hữu cửa bản quyền”, Luật Bản quyền và Quyên liền quan 2000 (Copyright and Related Rights Act, 2000) * Khoản 2 Điều 2quy định Định nghĩa, Luật Bản quyền tác gä Nhật Bản ? Điều 101 quy định về Dinh Nghĩa, Luật Bản quyền Hoa Kỳ 10 một đối tương có phải đông tác giả hay không dựa trên việc sự đóng gop mang tinh sáng tao cá nhân của ho có tao nên một tổng thê tác phẩm hoàn chỉnh hay không, Trên nguyên tắc chung xác định tác giả là người trực tiếp tạo ra tác phẩm, yếu tổ sáng tạo mang tính cá nhân được coi là yêu tổ then chốt trong việc xác định tác giả, đồng tác giả với đổi tượng không phải tác giả, đồng tác giả.

Trên thực tá, trong quá trình sáng tác, tác giả có thé nhận được sự hỗ tro từ những người khác (người công tác, người hỗ trợ tai chính hay vật chất, người cung cap thông tin, tư liệu sáng tác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bảo Hộ Quyền Tác Giả Cho Tác Phẩm AI: Kinh Nghiệm Quốc Tế Và Đề Xuất Cho Việt Nam

Tài liệu này cung cấp một cái nhìn tổng quan về vấn đề bảo hộ quyền tác giả cho tác phẩm AI, bao gồm cả kinh nghiệm quốc tế và đề xuất cho Việt Nam. Khóa luận tốt nghiệp quyền tác giả của tác phẩm hình thành bởi trí tuệ nhân tạo các vấn đề thực tiễn và một số khuyến nghị hoàn thiện pháp luật việt nam là một tài liệu liên quan, cung cấp thêm thông tin về thực tiễn và khuyến nghị hoàn thiện pháp luật Việt Nam trong lĩnh vực này.

Tài liệu này giúp người đọc hiểu rõ hơn về vấn đề bảo hộ quyền tác giả cho tác phẩm AI, bao gồm cả những thách thức và cơ hội mà nó mang lại. Người đọc cũng có thể tìm hiểu thêm về kinh nghiệm quốc tế và đề xuất cho Việt Nam thông qua tài liệu này.

Để tìm hiểu thêm về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Khóa luận tốt nghiệp quyền tác giả của tác phẩm hình thành bởi trí tuệ nhân tạo các vấn đề thực tiễn và một số khuyến nghị hoàn thiện pháp luật việt nam tại đây.