CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VE BAO HO QUYÈN TÁC GIÁ DOI VỚI TAC PHAM ĐƯỢC TẠO RA BỞI TRÍ TUỆ NHÂN TẠO 1. Khái quát chung về quyền tác gia 1. Khải uiệm quyều tác giả Quyên tác gia bao gồm một tap hợp quyền dành cho người sáng tạo đối với các tác pham nghệ thuật của ho. Các tác giả, và người thừa kế của ho, nếm giữ các độc quyên dé sử dụng hoặc cấp li-xăng cho người khác sử dung tác phẩm theo các điều kiện thỏa thuận Người sáng tạo ra một tác phẩm có thé ngăn cầm hoặc cho phép, ví dụ - Sao chép lại tác pham dưới hình thức khác nhau, chang hạn nlxz ân phẩm.
hoặc bản ghi âm. - Biểu diễn tác phẩm cho công chúng, như trong trường hop một vở diễn hoặc tác phẩm âm nhac - Phát sóng tác phẩm, bao gồm phát thanh, truyền hình hoặc phát qua vệ tỉnh. - Dịch tác phêm sang ngôn ngữ khác, hoặc phỏng tác tác phẩm, chẳng hạn như chuyển thể một tiểu thuyết thành phim Quyên tác giả áp dung cho nhiêu loại hình khác nhau của tác phẩm nghé thuật, bao gồm hội họa, âm nhạc, thơ, vở diễn, sách, kiên trúc và múa, đông thời áp dụng cho những tác phẩm thường không được coi 1a nghệ thuật như phan mém máy tính, ban đô và bản vẽ kỹ thuật Các quyền liên quan đến quyên tác giả là những quyền đã phát triển trong khoảng chừng 50 năm gan đây, "xung quanh" quyên tác giả va bao gồm quyền của người biéu diễn đối với cuộc biểu dién của người đó, quyên của người chế tao bản ghi âm đối với bản ghi âm đó, và quyên của tô chức phát sóng đối với cuộc phát sóng. Dé phổ biển chúng (ví đụ dưới hình thức xuất bản phẩm, ban ghi âm và phim), nhiều tác phẩm sáng tạo được bảo hộ theo quyền tác giả thường đời hỏi sự phân phối, truyền đạt dai chúng cũng như dau tư về tai chính.
Vì lế đó, người sáng tạo thường chuyển nhượng các quyền của mình đối với tác phẩm cho những cá nhén hoặc công 7 ty có khả năng tập hop, đưa ra thị trường và phân phối tác phẩm, đổi lại ho được trả tiên (nhuận but) tùy theo thöa thuận giữa các bên liên quan Theo điều ước WIPO có liên quan, các quyền kinh tê này có giới han về thời gian, cụ thé là trong suốt cuộc đời tác giả và 50 năm sau khi tác giả chết. Ở một số nước, thời hạn trên đã được kéo dai tới 70 năm. Quyên tác giả cũng có thể bao gồm quyền tinh thân, liên quan đến quyền nhận danh nghia tác giả đối với mét tác phẩm và quyền phản đối sự thay đôi tác phẩm có thê gây hại cho uy tín của tác giả. Quyên tác giả cùng với quyền sở hữu công nghiệp tạo thành hai bộ phận chính của ché dink Quyên sở hữu trí tuệ.
Đây là một chế dinh pháp luật quan trọng quy định các van đề liên quan đền thiét lập và bảo hộ quyên cho những người sáng tao ra sản. phẩm trí tuệ, cả vật thé lẫn phi vật thé. Sản phẩm trí tuệ của cơn người có thể được chia thành hai loại: Sản phẩm phục vụ nhu cầu tinh thần, giải trí (tác phẩm văn hoc, nghé thuật, hội hoa, sân khấu, điện ảnh.) và sản phẩm có tác dung về mặt công nghiệp, thương mại (phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích kiểu đáng công nghiép. Loại sản phẩm dau tiên được bảo hộ theo pháp luật về quyền tác giả, con loại sin phẩm thứ hai được bảo hộ theo pháp luật về quyền sở hữu công nghiệp.
Giữa hai quyền tác gia quyên sở hữu công nghiép không có và không thé có ranh giới tuyệt đối, bởi có những sản phẩm trí tuệ vừa có tác đụng về mat công nghiệp, thương mại, nhưng cũng có tác dung phục vụ nhu cầu gai ti, tinh thân của con người. Đông thời, có những sản phẩm trí tuệ không hoàn toàn mang tính giải trí hay phục vụ nhu cầu tinh thân của con người nhưng cũng được bảo hộ theo luật về quyên tác giả, chẳng han như các phần mêm máy tính Vì vậy, có những trường hợp cần phải giải quyết van đề phát sinh do môi quan hệ giữa quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với một số loại sản phẩm trí tuệ nhat định. Về học thuật, khái niệm “Quyên tác giả" được xem xét đưới ba góc độ: - Vé góc đồ khách quan: Quyền tác giả là tổng hợp các quy pham pháp luật do nha nước ban hành nham điều chinh các quan hệ phát sinh từ việc tạo ra và sử dung các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, qua đó xác nhận các quyên của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, xác định nghĩa vụ của các chủ thể trong việc sáng tạo và sử dung các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, đồng thời quy định trình tự và phương thức bảo hộ các quyên đó khi có hành vi xâm phạm. - Về góc độ chủ quan: Quyên tác giả là pham vi các quyền nhân than và quyền tài sin của tác giả, chủ sở hữu quyên tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học do ho tạo ra hoặc sở hữu.
- VỀ góc độ là mat quan hệ pháp luật dan sư Quyên tác giả là quan hệ xã hội giữa tác giả, chủ sở hữu quyên tác giả đối với các chủ thê khác trong xã hôi thông qua tác phêm được sự tác động của các quy pham pháp luật về quyên tác giả. Môi quan hệ này thê hiên chỉ có tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả mới có các quyền đối với tác phẩm và các chủ thê khác đều có ngiấa vụ tôn trong các quyền của tác giả, chủ sở hữu tác phẩm. Với góc độ nay, quyên tác giả cũng bao gêm đây đủ ba thành phân: chủ thé, khách thé và nội dung Trong đó, chủ thé của quyền tác giả là tác giả và chủ sở hữu quyền tác giã. Khách thé của quyên tác giả là các tác phẩm văn hoc, nghệ thuật, khoa học do tác gia sáng tạo ra bằng lao động trí tuê.
Nội dung của quyên tác giả là các quyền nhân thân và quyên tài sản của tác giả, chủ sở hữu quyên tác giả đối với tác phẩm2 Ở góc độ kinh tê, quyên tác giả là phương thức đem lại giá trị thương mại cho tác phẩm. Bởi khi tác phẩm được bảo vệ bởi quyên tác giả, người tiêu dùng phải trả tiên cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả dé sử dụng tác phẩm. Điều này không chi tạo thu nhập ma còn cung cập động luc sáng tao cho tác giả, từ đỏ thúc day việc sẵn xuất và cung cấp tác phẩm trên thị trường. Chủ thé cña quyén tác giả Chủ thé của quyên tác giả bao gồm tác giã va chủ sở hữu quyên tác giả.
(@ Tác giả Theo từ điển, “tác giả” là người viết ra một cuốn sách, bài báo hoặc một tác phẩm kịch.” Trong pháp luật sở hữu trí tuệ, các quốc gia có những quy định khác * Trường đại học Lưật Hà Nội (2021), *Giáo trình Luật Sớ hữu trí tuệ”, nhà xuất bản Công an nhàn dân, tr. * Gäi thí h theo từ đến Oxford nhau khi giải thích về chủ thể “tác gia”. Pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam quy định: “Tác giá là người trực tiếp sáng tao tác phon.‘ Luật Ban quyền và Quyên liên quan của Ireland quy định theo dạng liệt kê: “Trong đạo luật này, tác giá có nghĩa là người tạo ra một tác phẩm, bao gồm: a) Trường hợp tác phẩm ghi âm. tác giả là nhà sản xuất; b) Trường hop tác phẩm phim, tác gid là nhà sản xuất và dao dién chính;.
h) Trường hợp tác phẩm nhiếp ảnh, tác giả là nhiếp ảnh gia. “Š Luật Ban quyền tác giả số 48 năm 1970 sửa đổi bỏ sung bởi Luật số 103 năm 2013 tại Nhật Bản (sau đây gợi tắt là Luật Bản quyên tác giả Nhật Ban) quy định tại phan định ngiĩa: “Tác gid là người sáng tác ra tác phẩm ”“ Nhàn chung, mặc di pháp luật của các quốc gia có những quy định khác nhau về khái tiệm "tác giả", nhưng nguyên tắc chuag là tác giả được xác định là người trực tiếp tao ra tác phẩm. Dựa vào số lượng người sáng tạo để tạo ra tác phẩm, có thê phân chia tác giả thành hai loại: tác giả đơn nhật và đông tác giả. Tác gid đơn nhất là cá nhân bằng lao động sáng tạo của mét minh ho dé trực tiép tao ra toàn bộ tác pham.
Hay nói cách khác, người tạo ra tác phẩm là tác giả toàn. Trong trường hợp này, người đó được hưởng toàn bộ các quyền nhân thân, quyền tài sản của tác giả đối với tác phẩm. Đồng tác giả là những tác giả cùng trực tiép sóng tao ra mét phan hoặc toàn bộ tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa hoc. Như vậy, đồng tác giả có thé hiểu là hai hoặc nhiều cá nhân hợp tác để cùng trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm.
Yêu tổ “hợp tác trực tiép” được xem xét trên góc độ tổng thé của một tác pham. Vi đụ, Luật Bản quyền Hoa Ky quy định tác phẩm đồng tác giả là tác phẩm mà “được sáng tao bởi hai hoặc nhiều tác giả với chủÿ là sự đóng gớp của họ được kết hợp thành các phầnkhông thé tách rời và phụ thuộc lẫn nhau trong một tông thé hoàn chỉnh"”. Luật SHTT quy định rang trong trường hợp có hai người trở nên cùng trực tiép tham gia sáng tạo tác phẩm thì những người đó phải có “chủ ý là sự đóng góp của họ được kết hợp thành một tổng thể hoàn chỉnh” thi mới được coi là đồng tác giả. Như vậy, việc xác đình * ĐỀU 12a Luat SHIT Š Điều 21, Chương 2 “Quyền Tác gia vả Quyền Sở hữu cửa bản quyền”, Luật Bản quyền và Quyên liền quan 2000 (Copyright and Related Rights Act, 2000) * Khoản 2 Điều 2quy định Định nghĩa, Luật Bản quyền tác gä Nhật Bản ? Điều 101 quy định về Dinh Nghĩa, Luật Bản quyền Hoa Kỳ 10 một đối tương có phải đông tác giả hay không dựa trên việc sự đóng gop mang tinh sáng tao cá nhân của ho có tao nên một tổng thê tác phẩm hoàn chỉnh hay không, Trên nguyên tắc chung xác định tác giả là người trực tiếp tạo ra tác phẩm, yếu tổ sáng tạo mang tính cá nhân được coi là yêu tổ then chốt trong việc xác định tác giả, đồng tác giả với đổi tượng không phải tác giả, đồng tác giả.
Trên thực tá, trong quá trình sáng tác, tác giả có thé nhận được sự hỗ tro từ những người khác (người công tác, người hỗ trợ tai chính hay vật chất, người cung cap thông tin, tư liệu sáng tác.