CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE QUYỀN TÁC GIA DOI VỚI TÁC PHAM HINH THANH BOI TRI TUE NHAN TAO 1. Khai quatvé tri tué nhân tạo 1. Khai uiệm trí trệ nhầm tao Hiện nay, chưa có một dink nghiia thong nhật về Trí tuệ nhân tao hay còn gọi là Trí thông minh nhân tạo (Artificial Intelligence - Al), cụ thể: Bach khoa toàn thu Britannica định nghiia: “Trí tuệ nhân tạo là khả năng của một máy tính hoặc robot kỹ thuật số do máy tính điều khién để thực hiện nhiệm vu thường doi hỏi trí thông minh con người”? Một sô học giả nổi tiếng cũng đã đưa ra các đính ngiấa khác nhau như là Bellman (1978) với định nghĩa: “Trí tuệ nhân tao là tu đông hóa các hoạt động phù hop với duy nghi cơn người, chẳng hạn các hoạt độngra quyét định, giải bài toán _ "Ý hay Rich and Knight (1991) với định ng†ữa: “Trí tuệ nhân tạo là khoa học nghién cứu. xem làm thé nào dé máy tính có thé thực hiên những công việc ma hiện con người còn làm tốt hơn máy tinh” Hầu hết các định nghia về AI đều xoay quanh khả năng mô phỏng hành vi thông minh của máy tinh Tuy nhién, một trong những cudn sách được coi là “sách giáo khoa” về AI phổ biên nhật đã cưng cấp một đính ngiía chính xác hơn Trong trong cuốn “Tri tuệ nhân tạo: Phương pháp tiếp can hién đại”, Stuart Russell và Peter Norvig cho rang “Trí tuệ nhan tạo là nghiên cứu về các tác nhân nhận được sự chap thuận từ môi trường và thực hiện các hành động (Russell & Norvig, 1994)’.
Chúng ta thường sử dung cum tử Trí tué nhân tạo khi nói đến những thực thể méay móc được lập trình, có thể mô phỏng suy nghĩ và hành động như một cơn người. 4 Bich hoa toàn thuy Brtamnica, Artificial ntelligece (AT) [Definition Eoumples, Types,Applications, Companies, & Facts |Brtumica truy cập ngày 27/3/2024. RE Brllsa (1978), “An Introdution to Artificial Intelligence: Cam Computers Think?”, Boyd & Fraser Publishing Company, San Francisco. ° PH Winstan (1992), “Artificia] Intelligence (Third Edition)”, Addison-Wesley, Reading,Min dan.
ˆ Nguyễn Lê Phương Lan, Nguyễn Thi Thủy Dương, Nguyen Hoàng Mỹ Linh, “Xac lập Quyền tác giả Tri nhân tạo CAI)", FTU Working Paper Series, hương Đạihọc Ngosi Thương, thang 05/2023, apFesố $ 7 Đây là “trí thông minh nhân tạo” do con người tạo ra, không thuộc “trí thông minh tự niên” như con người hay động vật nhung có thé hoc hỏi; tư duy nlurtri óc của ngườiÊ Thuật ngữ này được áp dụng đối với bat cứ máy móc nao có thể mô phòng được hành vi và suy nghi, đưa ra những quyết định như mat chủ thé con người. Mỗi định nghĩa đều có những điểm đúng riêng nhưng dé đơn giản, có thé hiéu Trí tué nhân tạo là một trí thông minh được con người tạo re dé ứng dung vào các loai máy moc điện tử Ý tưởng xây dựng một chương trình Trí tuệ nhân tạo xuất hiện lân đâu vào tháng 10 năm 1950, khi nhà toán học người Anh Alan Turing đã tự giải quyết câu hỏi “Liệu. máy móc có thé có suy nghi hay không?". Dé trả lời câu hỗi này, ông đưa ra khái tiệm “phép thử bắt chước” (Imitation tesf) hay còn gợi là “phép thử Turing” (Turing test) trong một bài báo néi tiếng “Computing Machinery and Intelligence” trên tạp chí triệt hoc Mind.
Đây được coi là một mé hình trừu tượng về máy tính mé tả tinh chat việc xử lý các ký liệu bình thức, giúp máy có khả năng học và suy ngiĩa. Cụ thể, phép thử được thực hiện dưới một dang tro chơi với ba đối tượng tham gia (hai người và mét máy tính) và được ngôi phòng kín tách biệt với nhau. Một người dat các câu hổi và nhiên câu trả lời bằng ngôn ngữ tự nhiên với người con lai và máy tính Cuối cùng nêu người hỏi không phân biệt được câu trả lời nào là của người, câu trả lời là của máy tính thi lúc đó có thé nói may tính đã có khả năng “suy nghi” giống con người. Cho tới sau này, phép thử đó vẫn được sử dung Đến mùa hè năm 1956, tại Hội nghị do John McCarthy và Marvin Minsky tổ chức tại trường Dartmouth — Mỹ với sự tham gia của nhiêu nhà khoa học trong đó có Allen Newell và Herbert Simon, tên gọi “Artificial Intelligence” — Trí tuệ nhân tao được chính thức công nhận và được dùng cho dén ngày nay Cũng tai đây, Bộ môn.
nghiên cứu Trí tuệ nhiên tạo dau tiên được thành lập. Những năm sau đó, cùng với suy nghi tích cực va quan điểm có thể biến máy tính thành bô não con người, nhà khoa học Simon đã tuyên bổ: “Máy móc trong vòng 20 năm nữa sé co khả năng làm * Bai Thi Hing Nga ‘Tram Dunh Ngân, “Quy trần xác lập quyền tác gi cho trítmệ nhân tạo rong lĩnh vực hội họa tại Việt Nam”, Ky yên Hội thảo chuyên đề Túc đồng của TTNT với các công nghệ số mới nỗi khác ai với su phát rên ca luật ne,tô due tai Khoa Luật - DHQGHN,thing 10/2021,tập 2,tr. * What Is the Turing Test? (Definition, Examples, History) | Buik In, truy cập ngày 31/12/2024 tất cả moi việc con người lam”. Nhà khoa học Minsky cũng cho rằng “Quãng một thé hệ nữa, van đề tạo ra trí thông minh nhân tao cơ bản được gai quyết”.
Không may, vào thập kỹ 70 các chương trình máy tính thông minh tiền hành không thành công dan đền việc chính phủ Mỹ và Anh dân cat giảm đầu tư vào lĩnh vực này)? Tuy nhién, những thật bei ở giai đoạn này cũng giúp các nhà nghiên cứu hiểu rõ được bản. chất của ngành và phát hiện được hạn ché về hệ thông lập trình máy tính và những gì máy có thé làm được. Quãng 15 năm ké tử những năm đầuthập ky 80 của thé ky trước đã chúng kiên sự hôi sinh, bùng nỗ của trí tuệ nhân tạo với những thành tựu nlnư việc áp dụng trí tuệ nhan tạo vào trong logic, chuẩn đoán y học (với hai hệ chuyên. gia tiêu biểu là DENDRAL và MYCIN), khai thác lưu trữ dit liệu và nhiéu lĩnh vực khác nhau.
Một sự kiện đáng nhớ trong giai đoạn này là dé án máy tinh thé hệ thi 5 FGCS (Fifth Generation Computer Systems) của Nhật bản do Bộ Ngoại thương và Công nghiệp (MITD) với kinh phi ban dau là 450 triệu USD phát động dẫn tới một cuộc thi đua quéc té trong giai đoạn hôi sinh của trí tuệ nhân tạo. Nước Mỹ đã dành. ra một kinh phi tương đương với FGSC trong các dự án trí tuệ nhân tao của DARPA (cơ quan quân lý các đề tài đề tai nghiên cứu tiên tiên của quốc phòng). Các cường quốc khoa học tại châu Âu như Anh, Pháp, Đức cũng có những đầu tư rất lớn cho trí tuệ nhân tạo.
Một su kiện đặc biệt tiếp theo vào năm 1997 là máy tính thông minh. Deep Blue của IBM đã chiến thang nhà vô định cờ vua thé giới Garry Kasparov! Giai đoạn từ năm 2015 cho tới nay là giai đoạn Trí tuệ nhân tạo thực sự bùng nỗ với hai thành tựu nỗi bật là chương trình Học may (Machine learning) và Học sâu (Deep learning). Machine learning là img dung các thuật toán dé phân tích những thông tin có sẵn, học hỏi từ nó rôi đưa ra quyyét định hoặc dur đoán về các van dé có liên quan. Còn với Deep learning có thể hiéu nó như là một loai Machine learning với mang thân kinh (neural networks) có thé xử ly dirliéu như một bô não cơn người có thể thực hiện, nó doi hỏi rất nhiều dir liệu dau vào và sức manh tính toán hơn là '° Hỗ Tú Bio ~ Viên Khoa học vi Công nghệ Việt Na/Viên Khoa học vi Công nghệ Tiên tiễn Nhật Bin: “Triad nhân tạo vi ching đường 50 nàn”: : “HB Tủ Bio - Viên Khoa học và Công nghệ Việt Nan/Viện Khoa học vi Công nghệ Tiên tiến Nhật Bin: “Rina nhân tạo vì ching đường 50 nà”: Machine learning và có khả năng làm cho các loại máy moc trợ giúp có thể thực hiện được, gan hoặc giông hết con người”, Chính nhờ Machine learning va Deep learning mà ngành Trí tué nhân tạo đã có nhiêu gặt hai nhật định trong nhiều lĩnh vực như chương trình AlphaGo của Google DeepMind đã chiến thắng trận dau cờ vây với Lee Sedol}? — người từng 18 lần vô định thê giới, hay hệ thông IBM Waton có thể phát hiện được những van đề sức khỏe ma bác sĩ không tim ra được.
Cụ thể, Watson đã tìm ra dâu vết bệnh Ieulcemia (bệnh bạch câu) trong máu của một người phụ nữ Nhật — người trước đó được chuẩn đoán là bình thường Việt Nam cũng đã chính thức hop tác triển khai IBM Watson for Oncology — công nghệ điện toán biết nhận thức hỗ trợ điều tri ung thư dựa trên bang chứng — giữa tap đoàn IBM và Công ty Five9 Việt Nam. Theo đó, bệnh viện Da khoa Phú Tho được lựa chọn là đơn vị đầu tiên tại Việt nam thí điểm sử dụng công nghệ này, Phân mém nay giúp các bác s đưa ra phác dé điều trị ung thư dua trên bằng chứng, nhờ vào nên tăng điện toán biết nhận thức của IBM có thé đọc, liều hàng chục triệu tai liệu y khoa đá được công bô và hàng triệu bênh án điều trị hiệu quả. Tat cả những thành tựu trên đã thu hút được các ông lớn công nghệ như Google, Microsoft, Apple, Tesla. tham gia nghiên cứu phát triển sân phẩm và mỡ ra thời dai mới cho Tri tuệ nhân tao.
Phâm loại và một số ứng đụng cia trí tuệ nhâu tao Có hai cách phô biên đề phân loại Trí tuệ nhân tao, đó là theo chức năng và theo khả năng tư đuy: Theo chức năng Trí tuệ nhân tao được chia thành 4 cấp độ!”: - Máy phản ung (Reactive machines): Khả năng chính của máy phản ứng là phân tích các đông thái khả thi nhật của cả bảo thân và đối thủ, từ đó phân tích và đề *? Machine le: eep le: 3à gi? Sư khác biệt gia AImachine le và deep Je: _ Geeks Vietam,truy cap ngay 31/12/2023. ha Go dank bai thủ co vậy gidinhat thể giới (tumbnien vn), truy cập ngày 31/12/2023. :* 5 tui nbn tạo IBM Watson for Oncology gop phan ning cao buàu qui điều trimg thấy - Tin iin quan- Công thông tm Bộ Y tệ Goh govem), truy cả ngày 31/12/2023. ‘the four types of Al, fromreactive robots to sẽf-avvare beings (theconversation.com) ,truy cập lên cuôingay 31/12/2023 10 xuất các giải pháp tdi ưu nhằm đem lại lợi thé cho chính mình Vi du của máy phản ứng là chương trình choi cờ vue tu động Deep Blue đã được đề cập phân trên.