Tổng quan nghiên cứu

Quyền con người là giá trị phổ quát của nhân loại đã được khẳng định mạnh mẽ trong các văn kiện pháp lý quốc tế lớn, tiêu biểu là Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền năm 1948 được 191 quốc gia thành viên Liên Hợp Quốc thừa nhận và hơn 50 định nghĩa học thuật khác nhau trên toàn cầu. Tại Việt Nam, quyền con người luôn là giá trị cốt lõi gắn liền với lịch sử lập hiến suốt gần 7 thập kỷ, trải qua 5 bản Hiến pháp từ năm 1946, 1959, 1980, 1992 đến Hiến pháp năm 2013. Dung lượng điều khoản ghi nhận quyền cơ bản không ngừng được mở rộng, từ 18 điều trong Hiến pháp năm 1946 lên 34 điều trên tổng số 147 điều trong Hiến pháp năm 1992, và được tái cấu trúc toàn diện tại Chương II Hiến pháp năm 2013 với 36 điều luật tiến bộ.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ khoảng cách giữa việc ghi nhận quyền hiến định và cơ chế thực thi, bảo vệ quyền trong thực tiễn bộ máy nhà nước. Mặc dù Hiến pháp giữ vị lực pháp lý tối cao, song tình trạng thiếu các đạo luật cụ thể hóa và sự vắng bóng của cơ quan tài phán hiến pháp độc lập khiến nhiều quyền hiến định chưa phát huy tối đa hiệu lực. Mục tiêu của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quyền con người, phân tích thực trạng bảo đảm quyền qua các giai đoạn lập hiến, đồng thời đánh giá những bước chuyển mang tính lịch sử trong Hiến pháp năm 2013.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian pháp lý Việt Nam trong mối tương quan với các chuẩn ước quốc tế mà quốc gia đã gia nhập, bao gồm 17 công ước của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và các công ước nhân quyền nền tảng của Liên Hợp Quốc. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài được lượng hóa rõ rệt: nghiên cứu cung cấp cơ sở hoàn thiện hơn 547 văn bản luật, pháp lệnh ban hành từ năm 1992 đến năm 2008, đồng thời tạo tiền đề duy trì tốc độ giảm nghèo ấn tượng từ trên 60% năm 1990 xuống còn 13,8% năm 2008, thúc đẩy mạnh mẽ tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng đồng thời hai trường phái triết học pháp lý kinh điển để kiến tạo nền tảng phân tích: Thuyết Quyền tự nhiên do John Locke, Thomas Hobbes và Thomas Paine khởi xướng khẳng định các quyền tự do bẩm sinh, bất khả xâm phạm; và Thuyết Quyền pháp lý của Edmund Burke cùng Jeremy Bentham nhấn mạnh vai trò của nhà nước trong việc thể chế hóa quyền thành các quy phạm thực định. Bên cạnh đó, công trình kế thừa sâu sắc quan điểm duy vật biện chứng Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ hữu cơ giữa độc lập dân tộc và quyền con người.

Khung lý thuyết của đề tài xoay quanh 5 khái niệm cốt lõi:

  1. Quyền con người (Human Rights) với 4 thuộc tính cơ bản là tính phổ biến, tính không thể chuyển nhượng, tính không thể phân chia và tính phụ thuộc lẫn nhau.
  2. Quyền công dân (Civil Rights) phản ánh mối quan hệ pháp lý cụ thể giữa cá nhân với nhà nước.
  3. Bảo hiến (Constitutional Review) là hoạt động kiểm soát tính hợp hiến của quyền lực nhà nước.
  4. Tài phán hiến pháp (Constitutional Jurisdiction) là cơ chế phán quyết các hành vi vi hiến.
  5. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dựa trên nguyên tắc phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ cỡ mẫu toàn diện gồm 5 bản Hiến pháp Việt Nam, 547 văn bản luật và pháp lệnh được ban hành từ năm 1992 đến năm 2008, cùng hệ thống báo cáo giám sát chuyên đề khiếu nại tố cáo giai đoạn 2005 - 2007 và các cam kết trong 17 công ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Phương pháp chọn mẫu chủ đích được áp dụng để khảo sát sâu các quy phạm điều chỉnh trực tiếp nhóm quyền dân sự, chính trị, kinh tế, xã hội và tư pháp hình sự.

Về phương pháp phân tích, tác giả kết hợp chặt chẽ phương pháp so sánh luật học, phương pháp phân tích - tổng hợp và phương pháp thống kê xã hội học pháp luật. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đối chiếu sự phát triển của kỹ thuật lập hiến qua từng thời kỳ lịch sử, làm sáng tỏ tính tương thích giữa pháp luật Việt Nam và chuẩn mực quốc tế, đồng thời đo lường hiệu quả thực thi thông qua các chỉ số xã hội thực tế. Trục thời gian nghiên cứu bao quát từ mốc lịch sử năm 1945 đến dấu mốc ban hành Hiến pháp năm 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kỹ thuật lập hiến về quyền con người có sự tiến hóa vượt bậc qua các thời kỳ lịch sử. Trong Hiến pháp năm 1992, các điều khoản về quyền chiếm 23,1% toàn văn (34/147 điều), trong đó có 26 điều được sửa đổi, bổ sung và 4 điều thêm mới so với Hiến pháp năm 1980. Đến Hiến pháp năm 2013, chương quyền được nâng lên vị trí Chương II với sự phân định rạch ròi lần đầu tiên giữa quyền con người và quyền công dân. Về bình đẳng giới, tỷ lệ đại biểu nữ trong Quốc hội tăng trưởng ấn tượng từ 2,5% ở Khóa I lên 27,3% ở Khóa XI.

Thứ hai, lĩnh vực quyền dân sự, chính trị và quyền thông tin ghi nhận sự bùng nổ mạnh mẽ. Đến năm 2008, cả nước có hơn 700 cơ quan báo in với 850 ấn phẩm, 80 báo điện tử, sóng truyền hình quốc gia phủ tới 85% số hộ gia đình. Tỷ lệ dân số tiếp cận Internet đạt 23,5% (khoảng 20 triệu người), vượt trội so với mức trung bình 18% của toàn châu Á. Trong chính sách nhân đạo tư pháp, chỉ tính riêng dịp Tết Nguyên đán năm 2009 đã có 15.450 phạm nhân cải tạo tốt (hoàn thành tối thiểu 1/3 thời gian thụ án) được đặc xá tha tù trước thời hạn.

Thứ ba, quyền kinh tế, xã hội và cải cách thủ tục hành chính đạt nhiều bước tiến đột phá. Tăng trưởng kinh tế ổn định 7% - 7,5%/năm đã tạo điều kiện giải quyết việc làm cho 1,1 - 1,2 triệu lao động mỗi năm; thu nhập bình quân đầu người tăng hơn 5 lần từ dưới 200 USD năm 1990 lên 1024 USD năm 2008; tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh từ hơn 60% xuống 13,8%. Mô hình hành chính một cửa đạt tỷ lệ triển khai 98% ở cấp huyện và 89% ở cấp xã, giúp rút ngắn thời hạn giải quyết thủ tục như cấp hộ chiếu từ 21 ngày làm việc xuống còn 5 ngày làm việc.

Thứ tư, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo ghi nhận tỷ lệ giải quyết đạt 83,2% tại các cơ quan hành chính và 92,5% tại các cơ quan thi hành án dân sự địa phương giai đoạn 2006 - 2008. Tuy nhiên, hệ thống vẫn tồn tại điểm nghẽn lớn khi thiếu cơ quan tài phán hiến pháp độc lập, dẫn đến nguy cơ vi phạm thẩm quyền hoặc chậm ban hành văn bản quy định chi tiết quyền hiến định.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện trên phản ánh sự chuyển biến căn bản trong tư duy lập hiến: Nhà nước chuyển dịch dần từ vai trò người ban phát sang chủ thể có nghĩa vụ tôn trọng, bảo đảm và bảo vệ quyền con người. Khi so sánh với kinh nghiệm quốc tế, nơi có khoảng 10% các quốc gia thiết lập cơ chế Tòa án Hiến pháp chuyên trách với tỷ lệ phán quyết bảo vệ người dân khởi kiện đạt khoảng 1,5%, Việt Nam vẫn đang vận hành cơ chế giám sát bảo hiến mang tính chính trị thông qua Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Để làm nổi bật các bước phát triển này, các dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua bảng đối chiếu cơ cấu điều khoản quyền qua 5 bản Hiến pháp (1946, 1959, 1980, 1992, 2013) cùng biểu đồ cột so sánh mức độ tiếp cận Internet của Việt Nam (23,5%) so với trung bình châu Á (18%). Đồng thời, biểu đồ đường thể hiện tương quan giữa mức giảm tỷ lệ nghèo từ trên 60% xuống 13,8% và mức tăng thu nhập bình quân đầu người lên 1024 USD sẽ chứng minh thuyết phục rằng sự hoàn thiện của thể chế hiến định đóng vai trò đòn bẩy thúc đẩy các quyền kinh tế - xã hội trong thực tiễn đời sống.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Hoàn thiện thể chế lập pháp về quyền cơ bản: Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội cần khẩn trương soạn thảo và ban hành Luật về Hội, Luật Biểu tình nhằm cụ thể hóa đầy đủ tinh thần của Hiến pháp; tiến hành rà soát 100% các văn bản dưới luật để bãi bỏ các giấy phép con trái luật xâm hại quyền tự do kinh doanh. Tiến độ thực hiện: Giai đoạn 2014 - 2016. Chỉ số mục tiêu: Thể chế hóa 100% các quyền hiến định chưa có luật điều chỉnh.

  2. Xây dựng thiết chế tài phán hiến pháp chuyên trách: Quốc hội cần nghiên cứu thành lập Tòa án Hiến pháp độc lập hoặc nâng cấp Hội đồng Hiến pháp thành cơ quan có thẩm quyền tài phán trực tiếp để phán quyết các văn bản quy phạm pháp luật trái Hiến pháp và thụ lý khiếu kiện vi hiến từ công dân. Tiến độ thực hiện: Lộ trình 2015 - 2020. Chỉ số mục tiêu: Nâng tỷ lệ xử lý các kiến nghị vi phạm quyền hiến định lên trên 80%.

  3. Đẩy mạnh cải cách tư pháp và chống oan sai: Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao cần quán triệt sâu sắc nguyên tắc suy đoán vô tội, tranh tụng bình đẳng tại phiên tòa, thực thi nghiêm túc Nghị quyết số 388/NQ-UBTVQH11 và Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; chấm dứt hoàn toàn các biện pháp cưỡng chế tập trung hành chính không qua xét xử tư pháp. Tiến độ thực hiện: Thường niên từ năm 2014 đến 2018. Chỉ số mục tiêu: Giảm thiểu tối đa án oan sai và bồi thường 100% các trường hợp bị xử lý oan.

  4. Hiện đại hóa nền hành chính công và mở rộng an sinh xã hội: Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp cần nâng tỷ lệ phủ sóng cơ chế một cửa liên thông lên mức tuyệt đối 100% tại cấp xã/phường (từ mức 89%), duy trì ngân sách giáo dục đạt tối thiểu 20% tổng chi ngân sách quốc gia, mở rộng quỹ giải quyết việc làm cho 1,2 - 1,5 triệu lao động mỗi năm. Tiến độ thực hiện: Giai đoạn 2015 - 2020. Chỉ số mục tiêu: Giữ vững mức tăng thu nhập và giảm tỷ lệ nghèo đa chiều bền vững xuống dưới 5%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Đại biểu Quốc hội và chuyên viên xây dựng chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học để đánh giá tác động quyền con người trong quá trình thẩm tra, xây dựng luật, rà soát 547 văn bản pháp quy nhằm loại bỏ triệt để các quy định mâu thuẫn với Hiến pháp.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Luật: Cung cấp nguồn học liệu chuyên khảo chuyên sâu với khung lý thuyết so sánh 5 bản Hiến pháp và hệ thống dữ liệu toàn diện về 9 nguyên tắc quyền con người phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu.
  • Thẩm phán, Kiểm sát viên và Luật sư: Vận dụng các luận cứ về bảo vệ quyền nhân thân, quyền bất khả xâm phạm thân thể và quy trình bồi thường oan sai theo Nghị quyết 388 để bảo vệ công lý và quyền lợi hợp pháp của đương sự trong các vụ án hình sự, hành chính.
  • Lãnh đạo các tổ chức xã hội và hiệp hội nghề nghiệp: Nắm vững cơ sở pháp lý về quyền lập hội của hơn 380 hội toàn quốc và 6.020 tổ chức địa phương, từ đó nâng cao năng lực phản biện xã hội và tham gia giám sát việc thực thi quyền công dân của bộ máy công quyền.

Câu hỏi thường gặp

Điểm đột phá lớn nhất về quyền con người trong Hiến pháp năm 2013 là gì?

Hiến pháp năm 2013 đã chuyển chương quyền lên vị trí trang trọng là Chương II với 36 điều, lần đầu tiên phân định rõ ràng giữa quyền con người và quyền công dân. Hiến pháp xác lập nguyên tắc tiến bộ: quyền chỉ có thể bị hạn chế bằng luật trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự xã hội.

Hiến pháp năm 1946 thể hiện tư tưởng nhân quyền tiến bộ như thế nào?

Hiến pháp năm 1946 dành 18 điều tại Chương II khẳng định tất cả công dân bình đẳng trước pháp luật, phụ nữ ngang quyền với nam giới và có quyền bầu cử, ứng cử. Đây là nền móng đưa tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội từ 2,5% ở Khóa I tăng lên 27,3% ở Khóa XI.

Nhà nước Việt Nam đã bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo ra sao trong thực tiễn?

Việt Nam hiện bảo đảm hoạt động tín ngưỡng cho 80% dân số và quyền sinh hoạt cho hơn 20 triệu tín đồ thuộc 12 tôn giáo khác nhau. Minh chứng điển hình là việc tổ chức thành công Đại lễ Phật đản năm 2008 tại Hà Nội với sự tham gia của hơn 4.000 đại biểu đến từ 74 quốc gia.

Vì sao luận văn nhấn mạnh việc cần thiết phải thành lập cơ chế tài phán hiến pháp?

Thực tiễn quốc tế cho thấy gần 10% quốc gia có Tòa án Hiến pháp chuyên trách để phán quyết các hành vi vi hiến. Tại Việt Nam, việc thiếu cơ quan tài phán độc lập khiến công dân chưa thể trực tiếp khởi kiện các văn bản dưới luật trái hiến pháp để bảo vệ quyền lợi bị xâm phạm.

Các chính sách kinh tế - xã hội đã góp phần hiện thực hóa quyền con người như thế nào?

Việc duy trì ngân sách giáo dục chiếm 20% tổng chi đã giúp 42/63 tỉnh thành đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở năm 2007. Đồng thời, các chương trình mục tiêu quốc gia đã giúp tỷ lệ nghèo giảm mạnh từ trên 60% năm 1990 xuống còn 13,8% năm 2008.

Kết luận

  • Quyền con người là mục tiêu tối thượng và lý do ra đời căn bản của mọi bản Hiến pháp dân chủ.
  • Lịch sử lập hiến Việt Nam qua 5 bản Hiến pháp thể hiện sự hoàn thiện liên tục về tư duy pháp lý và kỹ thuật lập hiến.
  • Thành tựu bảo đảm quyền được minh chứng qua các chỉ số cụ thể: giảm nghèo từ trên 60% xuống 13,8% và giải quyết hơn 1,1 triệu việc làm mỗi năm.
  • Sự thiếu vắng cơ chế tài phán hiến pháp độc lập là điểm nghẽn thể chế lớn nhất cần được tháo gỡ.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp trọng tâm về lập pháp, xây dựng Tòa án Hiến pháp, cải cách tư pháp và nâng cao an sinh xã hội.

Đóng góp khoa học cốt lõi của luận văn thạc sĩ do tác giả Hoàng Lan Anh thực hiện dưới sự hướng dẫn của Giáo sư Nguyễn Đăng Dung là đã phân tích hệ thống, toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn bảo đảm quyền con người trong Hiến pháp năm 2013, tạo tiền đề khoa học cho cải cách lập hiến tại Việt Nam. Trong lộ trình giai đoạn 2014 - 2020, các cơ quan chức năng cần ưu tiên luật hóa các quyền hội họp, biểu tình và hoàn thiện mô hình cơ quan bảo hiến. Hãy khai thác ngay những phát hiện và đề xuất giá trị từ công trình nghiên cứu này để áp dụng vào thực tiễn xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.