Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ triết học với đề tài "Nhà nước Việt Nam với việc bảo đảm quyền con người trong điều kiện hội nhập quốc tế hiện nay" do nghiên cứu sinh Trần Thị Hòe thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2015, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS, TS. Trần Thành. Luận án thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, mã số đào tạo 62 22 03 02.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quyền con người là giá trị chung của nhân loại và là mục tiêu hướng tới của các chế độ xã hội. Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tạo ra những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển, song cũng nảy sinh nhiều tác động phức tạp: sự phân hóa giàu nghèo, chênh lệch nguồn lực phát triển, mâu thuẫn giữa nhân quyền và chủ quyền quốc gia.

Tại Việt Nam, sau gần 30 năm đổi mới, Nhà nước đã đạt được nhiều kết quả trong việc xây dựng hệ thống pháp luật và thực thi chính sách về quyền con người. Tuy nhiên, thực tiễn vẫn bộc lộ những hạn chế: hệ thống pháp luật còn mâu thuẫn, chồng chéo; công tác tuyên truyền, giáo dục còn hình thức; tổ chức bộ máy nhà nước còn cồng kềnh, chức năng nhiệm vụ ở một số cơ quan còn trùng lặp; một bộ phận cán bộ, công chức thiếu trách nhiệm hoặc có hành vi vi phạm quyền của người dân; quy trình hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách chưa tương thích đầy đủ với các định chế và cam kết quốc tế. Do đó, việc nghiên cứu cơ sở lý luận triết học về vai trò của nhà nước đối với việc bảo đảm quyền con người, phân tích thực trạng và xác lập các giải pháp nâng cao hiệu lực của Nhà nước Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận về nhà nước đối với việc bảo đảm quyền con người và thực tiễn bảo đảm quyền con người của Nhà nước Việt Nam, từ đó đề xuất một số quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao tính hiệu quả của Nhà nước Việt Nam trong việc bảo đảm quyền con người trong điều kiện hội nhập quốc tế hiện nay.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Làm rõ khái niệm quyền con người, bảo đảm quyền con người, tầm quan trọng của việc bảo đảm quyền con người và những biểu hiện cụ thể của nhà nước đối với việc bảo đảm quyền con người.
  2. Làm rõ quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam và những tác động của hội nhập quốc tế đến quyền con người và nhà nước đối với việc bảo đảm quyền con người ở Việt Nam.
  3. Làm rõ thực trạng Nhà nước Việt Nam đối với việc bảo đảm quyền con người trong điều kiện hội nhập quốc tế hiện nay và những vấn đề đặt ra.
  4. Đề xuất một số quan điểm và giải pháp chủ yếu nâng cao tính hiệu quả của Nhà nước đối với việc bảo đảm quyền con người trong điều kiện hội nhập quốc tế ở Việt Nam hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Vai trò, chức năng và hoạt động của Nhà nước Việt Nam đối với việc bảo đảm quyền con người trong điều kiện hội nhập quốc tế.
  • Phạm vi lý luận: Luận án tập trung nghiên cứu quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về nhà nước và quyền con người dưới góc độ triết học (chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử).
  • Phạm vi không gian và thời gian: Khảo sát thực trạng Nhà nước Việt Nam đối với việc bảo đảm quyền con người trong điều kiện hội nhập quốc tế từ năm 1995 đến thời điểm thực hiện luận án (năm 2015).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong luận án được phân tích theo các nhóm chủ đề chính:

Các nghiên cứu về quyền con người và bảo đảm quyền con người

  • Nghiên cứu lý luận về quyền con người: Các công trình quốc tế như cuốn sách của Jacques Mourgon phân tích bản chất con người, xác định quyền con người là trung tâm của quan hệ quyền lực và phân tích các điều kiện bảo đảm quyền; Hoàng Nam Sâm (2002) nghiên cứu khái niệm quyền con người qua 5 giai đoạn phát triển tư tưởng trong văn hóa Trung Quốc; Lang Nghị Hoài (2002) nhấn mạnh tính giai cấp và bản chất xã hội của quyền con người trong chủ nghĩa xã hội. Tại Việt Nam, từ sau Hiến pháp 1992 và Chỉ thị 12-CT/TW, nhiều chương trình, đề tài và ấn phẩm nghiên cứu đã được triển khai: đề tài cấp nhà nước KX.07/91-95 của Hoàng Văn Hảo; đề tài nghiên cứu quan điểm của C. Ăngghen (Hoàng Văn Hảo, 1997), tư tưởng Hồ Chí Minh (Cao Đức Thái, 1998), quan điểm Mác - Lênin (Nguyễn Đức Thùy, 2007; Hoàng Mai Hương, 2009; Nguyễn Duy Sơn, 2013); sách chuyên khảo của Phạm Khiêm Ích và Hoàng Văn Hảo (1995), Chu Hồng Thanh (1996), Phạm Văn Khánh (2006), Nguyễn Văn Vĩnh (2006), Võ Khánh Vinh (2009), Hội đồng Lý luận Trung ương (2011), Viện Nghiên cứu Quyền con người (2014); giáo trình của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2010) và Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội (2009, 2011).
  • Nghiên cứu về bảo đảm quyền con người: Các tác giả tiếp cận khái niệm và cơ chế bảo đảm gồm Lê Hồng Sơn, Lê Thị Hồng Nhung (2009), Hoàng Hùng Hải (2014), Nguyễn Thị Báo (2009). Thực tiễn bảo đảm quyền con người được khảo sát trong công trình hợp tác giữa Trung tâm Nghiên cứu Quyền con người Việt Nam và Viện Raoul Wallenberg Thụy Điển (2001), các bài viết của Đặng Dũng Chí (2014), Tạ Ngọc Tấn (2014). Về từng nhóm quyền cụ thể: nhóm quyền dân sự, chính trị (Hoàng Văn Hảo và Chu Hồng Thanh, 1999; Tường Duy Kiên, 2010; Võ Khánh Vinh, 2009); nhóm quyền kinh tế, xã hội, văn hóa (Hoàng Văn Hảo, 1996, 2001; NXB Lao động - Xã hội, 2011); nhóm quyền của các đối tượng dễ bị tổn thương (Chu Hồng Thanh, Vũ Công Giao, Tường Duy Kiên, 2007; Trần Thị Hòe, 2011; Nguyễn Duy Sơn, 2014).
  • Tác động của toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế: Kieren Pitzpatrick (2004), Lưu Kiệt (2002), Trần Văn Bính (1999), Cao Đức Thái (2009), Hoàng Hùng Hải (2009), Nguyễn Mạnh Hùng (2009) phân tích tác động hai mặt của hội nhập kinh tế và thương mại quốc tế đến việc bảo đảm nhân quyền.

Các nghiên cứu về nhà nước đối với việc bảo đảm quyền con người

  • Vai trò của Nhà nước Việt Nam: Đinh Văn Mậu (2003) tiếp cận từ góc độ tổ chức quyền lực nhà nước; Trần Ngọc Đường (2004) nghiên cứu cơ chế bảo đảm pháp lý trong nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; Trần Thị Băng Thanh (2002) nghiên cứu quyền dân chủ; Tường Duy Kiên (2003, 2004) xác định Nhà nước giữ vai trò trụ cột trong việc bảo đảm quyền con người; Nguyễn Trung Tín (2009) phân tích 3 nghĩa vụ của quốc gia (tôn trọng, bảo vệ, thực hiện); Cao Đức Thái (2012), Lệ Chi (2012), Võ Văn Ninh phân tích bản chất của Nhà nước Việt Nam trong bảo vệ quyền công dân.
  • Nhà nước bảo đảm quyền con người trong điều kiện hội nhập: Đề tài cấp bộ của Đặng Dũng Chí (2008), đề tài của Nguyễn Đức Thùy (2011) về nghĩa vụ quốc tế và cơ quan nhân quyền quốc gia; Vũ Hoàng Công (2014), Trần Thị Hòe (2014), Đặng Dũng Chí và Hoàng Văn Nghĩa (2014), Nguyễn Thanh Tuấn và Trần Thị Hòe (2015), Giáo trình Cao cấp lý luận chính trị của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2014).

Vị trí và khoảng trống nghiên cứu của luận án

Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về quyền con người và pháp luật, phần lớn các công trình tiếp cận dưới góc độ luật học chuyên ngành hoặc khảo sát từng nhóm quyền riêng lẻ. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Nghiên cứu một cách hệ thống và toàn diện vai trò của Nhà nước Việt Nam đối với việc bảo đảm quyền con người dưới góc độ triết học duy vật lịch sử, đặt trong bối cảnh hội nhập quốc tế từ năm 1995 đến năm 2015, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ về thể chế, tổ chức bộ máy và chính sách.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Cơ sở lý thuyết: Luận án dựa trên lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về nguồn gốc, bản chất của nhà nước và quyền con người; tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền tự do, dân chủ và nhà nước của dân, do dân, vì dân; các nghị quyết, văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam (đặc biệt là Văn kiện Đại hội IX, Đại hội XI, Chỉ thị 12-CT/TW, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020); các quy định của Hiến pháp Việt Nam (năm 1946, 1959, 1980, 1992 và 2013).
  • Khái niệm then chốt: Quyền con người (những quyền tự nhiên, vốn có của con người được pháp luật thừa nhận và bảo vệ); Bảo đảm quyền con người (việc các chủ thể có nghĩa vụ sử dụng các biện pháp, cách thức để hiện thực hóa các nguyên tắc, tiêu chuẩn quyền con người nhằm bảo vệ, thực thi quyền và ngăn chặn hành vi vi phạm).
  • Khung các điều kiện bảo đảm quyền con người: Luận án phân tích cấu trúc bảo đảm quyền con người dựa trên 5 điều kiện nền tảng:
    1. Bảo đảm về chính trị: Sự ổn định của chế độ chính trị và đường lối lãnh đạo.
    2. Bảo đảm về kinh tế: Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và việc phân bổ nguồn lực.
    3. Bảo đảm về văn hóa: Trình độ dân trí và văn hóa tôn trọng quyền con người trong xã hội.
    4. Bảo đảm về pháp luật: Thể chế hóa các chuẩn mực quyền con người thành quy phạm pháp luật bắt buộc.
    5. Bảo đảm về thể chế (institutions): Cơ cấu tổ chức, thủ tục, quy chế hoạt động của bộ máy nhà nước và các thiết chế giám sát.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích văn bản:

  • Phương pháp lô-gíc và lịch sử: Nghiên cứu sự phát triển của nhận thức lý luận và các quy định pháp luật về quyền con người qua các giai đoạn lịch sử của Nhà nước Việt Nam.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích các văn kiện pháp lý, báo cáo thực tiễn, tổng hợp thành các luận điểm khoa học.
  • Phương pháp quy nạp và diễn dịch: Luận giải từ các trường hợp thực thi cụ thể đến khái quát hóa các nguyên tắc và nghĩa vụ của Nhà nước.
  • Phương pháp trừu tượng hóa khoa học và cụ thể hóa: Làm rõ các khái niệm trừu tượng về quyền và thể chế hóa thành cơ chế hoạt động thực tế.
  • Phương pháp thống kê và so sánh: So sánh các quy định pháp luật quốc gia với các công ước quốc tế về quyền con người (ICCPR, ICESCR); so sánh giữa các giai đoạn phát triển thể chế.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Tư liệu nghiên cứu bao gồm: các văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (các bản Hiến pháp, Luật, Nghị định); các văn kiện, công ước của Liên hợp quốc; báo cáo thực thi điều ước quốc tế về quyền con người; các công trình nghiên cứu, bài báo khoa học trên các tạp chí chuyên ngành trong và ngoài nước.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu liên quan đến đề tài theo ba nhóm nội dung:

  • Phân tích các công trình nghiên cứu lý luận về quyền con người, lịch sử quyền con người, bản chất giai cấp và tính nhân loại của quyền con người; các công trình nghiên cứu về khái niệm và điều kiện bảo đảm quyền con người trên các lĩnh vực dân sự, chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa và nhóm đối tượng dễ bị tổn thương.
  • Phân tích các công trình nghiên cứu về vai trò, chức năng của nhà nước trong bảo đảm quyền con người, cơ chế phân công và kiểm soát quyền lực giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp; các nghĩa vụ quốc tế của quốc gia thành viên khi tham gia các công ước nhân quyền quốc tế.
  • Tổng kết những kết quả đã đạt được từ các công trình đi trước, xác định các nội dung luận án kế thừa và chỉ rõ những vấn đề cần tiếp tục làm sáng tỏ dưới góc độ triết học mác-xít trong điều kiện hội nhập quốc tế.

Chương 2: BẢO ĐẢM QUYỀN CON NGƯỜI VÀ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VIỆC BẢO ĐẢM QUYỀN CON NGƯỜI

Chương 2 tập trung giải quyết các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Khái niệm và đặc trưng quyền con người: Quyền con người là một phạm trù lịch sử, vừa mang tính nhân loại vừa mang tính giai cấp, là sản phẩm của phương thức sản xuất vật chất, gắn liền với nhà nước và pháp luật.
  • Khái niệm và cấu trúc bảo đảm quyền con người: Bảo đảm quyền con người là hoạt động của các chủ thể có nghĩa vụ (cá nhân, nhà nước, tổ chức xã hội) nhằm hiện thực hóa các nguyên tắc, tiêu chuẩn quyền con người. Luận án phân tích chi tiết 5 điều kiện bảo đảm: chính trị, kinh tế, văn hóa, pháp luật và thể chế.
  • Tầm quan trọng của việc bảo đảm quyền con người: Xác định bảo đảm quyền con người là mục tiêu cốt lõi của luật nhân quyền quốc tế; là nội dung cơ bản của nguyên tắc tiến bộ và công bằng xã hội; là yêu cầu tất yếu của quá trình phát huy dân chủ và xây dựng Nhà nước pháp quyền.
  • Tầm quan trọng và biểu hiện của nhà nước trong việc bảo đảm quyền con người: Dựa trên lý thuyết của chủ nghĩa Mác - Lênin và kế thừa các tư tưởng tiến bộ (Thomas Hobbes, J.J. Rousseau, I. Kant, Thomas Jefferson), luận án chỉ rõ Nhà nước là tổ chức quyền lực công giữ vai trò trụ cột trong việc bảo đảm quyền con người. Vai trò này biểu hiện qua: (1) Nhà nước ban hành pháp luật về quyền con người; (2) Nhà nước tổ chức thực thi pháp luật và chính sách; (3) Nhà nước xây dựng, hoàn thiện các thiết chế bảo vệ và xử lý các hành vi vi phạm quyền con người.
Điều kiện bảo đảm Nội dung và vai trò chủ yếu của Nhà nước
Chính trị Duy trì ổn định chính trị, giữ vững chủ quyền quốc gia và định hướng xã hội chủ nghĩa để tạo môi trường an toàn cho việc thực thi quyền.
Kinh tế Phát triển lực lượng sản xuất, bảo đảm tăng trưởng kinh tế gắn với phân bổ nguồn lực hợp lý, nâng cao mức sống nhân dân.
Văn hóa Nâng cao dân trí, phát triển giáo dục, xây dựng văn hóa tôn trọng nhân phẩm và quyền con người trong toàn xã hội.
Pháp luật Thể chế hóa các chuẩn mực nhân quyền quốc tế vào Hiến pháp và luật quốc gia; thiết lập chế độ pháp trị nghiêm minh.
Thể chế Hoàn thiện bộ máy các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp; xây dựng quy chế hoạt động minh bạch và cơ chế giám sát quyền lực.

Chương 3: NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ĐỐI VỚI VIỆC BẢO ĐẢM QUYỀN CON NGƯỜI TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ - THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA

Chương 3 khảo sát thực tiễn hoạt động của Nhà nước Việt Nam từ năm 1995 đến năm 2015:

  • Tác động của hội nhập quốc tế: Hội nhập kinh tế quốc tế tạo động lực tăng trưởng kinh tế, mở rộng giao lưu văn hóa, thúc đẩy cải cách pháp luật và thể chế trong nước phù hợp với chuẩn mực quốc tế. Tuy nhiên, hội nhập cũng đem lại những thách thức: gia tăng bất bình đẳng xã hội, áp lực cạnh tranh kinh tế, các vấn đề an ninh phi truyền thống và nguy cơ lợi dụng vấn đề nhân quyền để can thiệp vào công việc nội bộ.
  • Thực trạng bảo đảm quyền con người của Nhà nước Việt Nam:
    • Thành tựu: Thể chế hóa quyền con người trong Hiến pháp 2013; sửa đổi, bổ sung và ban hành mới nhiều đạo luật; đẩy mạnh cải cách hành chính và cải cách tư pháp; thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo, y tế, giáo dục; tích cực tham gia các điều ước quốc tế về nhân quyền và cơ chế rà soát định kỳ phổ quát (UPR) của Liên hợp quốc.
    • Hạn chế: Quy định pháp luật còn bất cập, chồng chéo; tổ chức thực thi chính sách ở một số địa phương còn lúng túng; cải cách thủ tục hành chính chưa triệt để; hiện tượng tiêu cực, quan liêu, vô cảm của một bộ phận cán bộ làm suy giảm niềm tin của nhân dân.
  • Những vấn đề đặt ra: Xử lý mối quan hệ biện chứng giữa giữ vững độc lập, chủ quyền quốc gia với thực hiện các cam kết quốc tế về nhân quyền; giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu tăng trưởng kinh tế nhanh với bảo đảm công bằng xã hội và bảo vệ nhóm yếu thế; nâng cao năng lực quản trị công trước các cam kết hội nhập sâu rộng.

Chương 4: NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ĐỐI VỚI VIỆC BẢO ĐẢM QUYỀN CON NGƯỜI TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ HIỆN NAY - MỘT SỐ QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP

Chương 4 đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Một số quan điểm cơ bản:
    • Bảo đảm quyền con người phải gắn liền với giữ vững độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia và định hướng xã hội chủ nghĩa.
    • Bảo đảm quyền con người là mục tiêu và động lực của sự nghiệp đổi mới và phát triển bền vững đất nước.
    • Kết hợp hài hòa giữa tính phổ biến và tính đặc thù của quyền con người trong điều kiện lịch sử, văn hóa cụ thể của Việt Nam.
    • Phát huy vai trò trung tâm của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, đồng thời huy động sự tham gia của toàn bộ hệ thống chính trị và nhân dân.
  • Một số giải pháp chủ yếu:
    1. Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về quyền con người: Tiếp tục nội luật hóa các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và khả thi của hệ thống pháp luật.
    2. Kiện toàn và đổi mới tổ chức, hoạt động của bộ máy nhà nước: Nâng cao chất lượng lập pháp của Quốc hội; tăng cường hiệu lực điều hành của Chính phủ và chính quyền địa phương; đẩy mạnh cải cách tư pháp, nâng cao tính độc lập của Tòa án trong việc bảo vệ công lý và quyền con người.
    3. Phát triển kinh tế gắn với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội: Huy động và phân bổ hợp lý các nguồn lực; thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, ưu tiên hỗ trợ các nhóm người yếu thế, dễ bị tổn thương.
    4. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục về quyền con người: Đưa nội dung quyền con người vào chương trình đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân và bồi dưỡng cán bộ, công chức; nâng cao nhận thức và ý thức tôn trọng pháp luật của người dân.
    5. Chủ động, tích cực mở rộng hợp tác quốc tế: Tham gia có trách nhiệm vào các diễn đàn nhân quyền đa phương và khu vực; tăng cường đối thoại song phương trên nguyên tắc bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau; kiên quyết đấu tranh chống các luận điệu xuyên tạc, can thiệp vào công việc nội bộ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền con người và vai trò của nhà nước trong bảo đảm quyền con người dưới góc độ triết học duy vật lịch sử.
  • Xây dựng định nghĩa và làm rõ cấu trúc 5 điều kiện bảo đảm quyền con người (chính trị, kinh tế, văn hóa, pháp luật, thể chế), làm rõ các chức năng và phương thức biểu hiện vai trò của nhà nước đối với việc bảo đảm quyền con người.
  • Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa việc thực thi nghĩa vụ nhân quyền quốc tế và việc bảo vệ chủ quyền quốc gia trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Khái quát và đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng hoạt động của Nhà nước Việt Nam đối với việc bảo đảm quyền con người trong giai đoạn 1995–2015, chỉ ra các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  • Đề xuất hệ thống các quan điểm định hướng và 5 nhóm giải pháp đồng bộ, có cơ sở lý luận và tính khả thi nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của Nhà nước Việt Nam trong việc tôn trọng, bảo vệ và thúc đẩy quyền con người trong giai đoạn hội nhập hiện nay.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do tiếp cận dưới góc độ chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, luận án tập trung vào các vấn đề phương pháp luận, bản chất triết học và cơ chế tổng thể của nhà nước mà không đi sâu phân tích các khía cạnh kỹ thuật lập pháp hoặc quy trình tố tụng chuyên biệt của ngành luật học. Phạm vi khảo sát số liệu và thực tiễn dừng lại ở mốc thời gian năm 2015.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu thực tiễn triển khai các quy định về quyền con người theo Hiến pháp 2013 và các đạo luật mới được ban hành trong giai đoạn tiếp theo.
    • Nghiên cứu tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như CPTPP, EVFTA) đến việc bảo đảm quyền lao động, an sinh xã hội và bảo vệ môi trường tại Việt Nam.
    • Nghiên cứu mô hình và lộ trình xây dựng Cơ quan Nhân quyền Quốc gia phù hợp với Nguyên tắc Paris và điều kiện chính trị - xã hội của Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách và quản lý nhà nước: Cung cấp cơ sở lý luận triết học và luận cứ thực tiễn phục vụ việc xây dựng, ban hành và hoàn thiện thể chế, chính sách phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm quyền con người; hỗ trợ đánh giá tác động chính sách đối với các nhóm dân cư yếu thế.
  • Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học: Là tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Triết học, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, Lý luận chính trị, Luật học và Quan hệ quốc tế trong việc nghiên cứu, giảng dạy học phần về quyền con người và nhà nước pháp quyền.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm "bảo đảm quyền con người" được tác giả định nghĩa như thế nào?

Theo luận án, bảo đảm quyền con người là việc các chủ thể (cá nhân, nhà nước, các tổ chức chính trị, xã hội) có nghĩa vụ sử dụng các biện pháp, cách thức để hiện thực hóa các nguyên tắc, tiêu chuẩn về quyền con người nhằm bảo vệ và thực thi hiệu quả các quyền và tự do cơ bản của con người trong các hoạt động của mình, ngăn ngừa sự lạm dụng, vi phạm quyền con người từ phía các chủ thể khác. Khái niệm này bao hàm hai nội dung cốt lõi: hệ thống các nguyên tắc/quy tắc/thủ tục và các yếu tố/chủ thể tham gia vào quá trình thúc đẩy, bảo vệ quyền.

2. Luận án xác định những điều kiện bảo đảm quyền con người gồm các yếu tố nào?

Luận án chỉ ra 5 điều kiện cơ bản để hiện thực hóa quyền con người trong đời sống xã hội:

  • Điều kiện chính trị (sự ổn định của chế độ và định hướng phát triển).
  • Điều kiện kinh tế (trình độ phát triển lực lượng sản xuất và nguồn lực vật chất).
  • Điều kiện văn hóa (trình độ dân trí và ý thức tôn trọng nhân phẩm).
  • Điều kiện pháp luật (hệ thống quy phạm ghi nhận và bảo vệ quyền).
  • Điều kiện thể chế (cơ cấu tổ chức bộ máy, quy trình thủ tục và cơ chế giám sát).

3. Tầm quan trọng của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền con người được thể hiện qua những khía cạnh nào?

Nhà nước là tổ chức quyền lực công đặc biệt do nhân dân ủy quyền, nắm giữ các công cụ quản lý và chế tài cưỡng chế hợp pháp. Tầm quan trọng của Nhà nước thể hiện qua 3 phương diện chính: ban hành hệ thống pháp luật ghi nhận quyền con người; tổ chức thực thi pháp luật và phân bổ nguồn lực qua các chính sách kinh tế - xã hội; xây dựng các thiết chế bảo vệ, giám sát và xử lý mọi hành vi xâm phạm quyền con người.

4. Hội nhập quốc tế tác động như thế nào đến việc bảo đảm quyền con người tại Việt Nam theo phân tích của luận án?

Hội nhập quốc tế tạo tác động hai mặt:

  • Mặt tích cực: Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, nâng cao mức sống; thúc đẩy hoàn thiện hệ thống pháp luật tương thích với các chuẩn mực quốc tế; mở rộng cơ hội học hỏi kinh nghiệm quản trị và tiếp cận các nguồn lực quốc tế.
  • Mặt thách thức: Gia tăng khoảng cách giàu nghèo và phân hóa xã hội; tạo sức ép điều chỉnh thể chế kinh tế - xã hội; làm phát sinh các vấn đề di dân, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu; tiềm ẩn nguy cơ bị các thế lực bên ngoài lợi dụng vấn đề nhân quyền để can thiệp vào chủ quyền quốc gia.

5. Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian và góc độ tiếp cận của đề tài là gì?

Về mặt lý luận, luận án tiếp cận vấn đề dưới góc độ triết học của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Về mặt thực tiễn, luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực trạng hoạt động của Nhà nước Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế từ năm 1995 đến năm 2015.


Kết luận

Luận án của tác giả Trần Thị Hòe đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận triết học mác-xít về mối quan hệ giữa nhà nước và việc bảo đảm quyền con người trong điều kiện toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế. Công trình phân tích thực trạng bảo đảm quyền con người của Nhà nước Việt Nam trong giai đoạn 1995–2015, chỉ rõ những kết quả lập pháp, hành pháp, tư pháp cũng như các hạn chế về thể chế và năng lực thực thi. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống quan điểm chỉ đạo và 5 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện thể chế, nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà nước và mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quyền con người.