Tổng quan luận án

Bình đẳng giới là mục tiêu toàn cầu và là thước đo cho mức độ phát triển, tiến bộ văn hóa của mỗi quốc gia. Tại Việt Nam, việc thúc đẩy bình đẳng giới được Đảng và Nhà nước xác định là mục tiêu xuyên suốt trong các chính sách phát triển kinh tế - xã hội. Mặc dù Việt Nam đã đạt được những bước tiến đáng kể trong việc thu hẹp khoảng cách giới trong hơn hai thập kỷ qua, thực tiễn cho thấy bất bình đẳng giới vẫn tồn tại đan xen ở các lĩnh vực chính trị, kinh tế, giáo dục và đời sống gia đình. Nền tảng pháp lý về quyền bình đẳng nam nữ đã được xác lập từ Hiến pháp năm 1946 (Điều 6, Điều 7, Điều 9) và liên tục được củng cố qua các bản Hiến pháp năm 1959, 1980, 1992 (Điều 63) và Hiến pháp năm 2013 (mở rộng phạm vi chủ thể từ "mọi công dân" sang "mọi người", quy định Nhà nước có chính sách bảo đảm quyền và cơ hội bình đẳng giới). Tuy nhiên, các hình thức bảo đảm thực thi, đặc biệt là bảo đảm pháp lý, vẫn còn bộc lộ khoảng trống nghiên cứu mang tính hệ thống.

Mục đích nghiên cứu của luận án là xây dựng hệ thống cơ sở lý luận và đề xuất các giải pháp có giá trị thực thi nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao hiệu quả bảo đảm pháp lý về quyền bình đẳng giới tại Việt Nam trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

Để thực hiện mục đích nêu trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu bổ sung, giải thích cơ sở lý luận của quyền bình đẳng giới; đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan để làm rõ những vấn đề chưa được giải quyết thấu đáo.
  2. Làm rõ khái niệm, đặc điểm, vai trò của bảo đảm pháp lý về quyền bình đẳng giới; phân tích nội dung và các điều kiện bảo đảm quyền bình đẳng giới ở Việt Nam hiện nay.
  3. Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng các quy định pháp luật và thực tiễn thi hành bảo đảm pháp lý đối với quyền bình đẳng giới tại Việt Nam giai đoạn hiện nay.
  4. Nghiên cứu và đề xuất các quan điểm, định hướng, giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện và tăng cường bảo đảm pháp lý về quyền bình đẳng giới ở Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề bảo đảm pháp lý về quyền bình đẳng giới dưới góc độ lý luận; hệ thống quy định của Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế liên quan; thực tiễn thi hành và hệ thống quan điểm, giải pháp bảo đảm pháp lý quyền bình đẳng giới.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các vấn đề lý luận, thực trạng quy định pháp luật, thực tiễn thực hiện và các giải pháp bảo đảm pháp lý về quyền bình đẳng giới theo giác độ Luật Hiến pháp và Luật Hành chính.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam, có sự đối chiếu với các chuẩn mực pháp lý quốc tế.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát từ năm 2006 (thời điểm Luật Bình đẳng giới được Quốc hội thông qua) đến nay (năm 2023).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Hệ thống tài liệu nghiên cứu liên quan đến đề tài được tác giả tổng thuật và phân loại theo ba nhóm nội dung chính:

Nhóm các công trình nghiên cứu về lý luận

Các nghiên cứu lý luận trong nước và quốc tế tập trung phân tích bản chất quyền con người, quyền phụ nữ và mối quan hệ giữa bình đẳng giới với phát triển dân chủ:

  • Tài liệu trong nước: Sách Vì quyền trẻ em và sự bình đẳng của phụ nữ (Trung tâm Nghiên cứu quyền con người và Viện Thông tin khoa học, 1999); công trình Suy nghĩ về bình đẳng giới dưới góc nhìn pháp luật của Trịnh Đình Thể (2007) phân tích chủ trương của Đảng và thực tiễn áp dụng tư pháp; sách Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong Hiến pháp Việt Nam (2015) với bài viết chuyên sâu của TS. Nguyễn Thị Báo và ThS. Nguyễn Thị Thanh Nhàn về tư tưởng bình đẳng giới trong Hiến pháp năm 2013; công trình của GS. Lê Thi về việc thực thi công bằng, dân chủ và bình đẳng nam nữ.
  • Tài liệu quốc tế: Sách Women in politics and Decision-Making in the Late Twentieth Century (Trung tâm Phát triển Xã hội và Nhân đạo - LHQ tại Viên, 1992); The International Covenant on Civil and Political Rights: Cases, Materials and Commentary của nhóm tác giả Sarah Joseph, Jenny Schultz, Melissa Castan (2004); Women power and politics của Anne Stevens (2007); The Universal Declaration of Human Rights 1948: A Common Standard of Achievement của Gudmundur Alfredsson và Asbjørn Eide (2011); Gender and political analysis của Johanna Kantola và Emanuela Lombardo (2017); nghiên cứu Gender Equality in Elected Bodies in Asia and the Pacific: Six Actions to Strengthen Women's Empowerment của GS. Pippa Norris (2012); bài viết của Zhang Shunqing (2008) trên tạp chí Yangtze Tribune; các báo cáo của World Bank (2011, Gender Assessment in Vietnam), Jean Munro (2012), Friedman (2005), Kim Henderson (2011), Deborah Chatsis (2011), Heather Riddell (2011), Astrid S. Tuminez (2012) và các văn kiện khuyến nghị của UN Women.

Nhóm các công trình nghiên cứu về thực trạng

Các công trình khảo sát thực tiễn quy định và thực thi quyền bình đẳng giới ở các giai đoạn, cấp độ và lĩnh vực:

  • Lịch sử và khung pháp lý chung: Phụ nữ Việt Nam qua các thời đại (1973) và Đặc thù Giới ở Việt Nam và bản sắc dân tộc của Lê Thị Nhâm Tuyết; Phụ nữ - giới và phát triển của Trần Thị Vân Anh và Lê Ngọc Hùng (1996); công trình so sánh chuẩn mực quốc tế của Văn phòng Quốc hội (2003) và Viện Khoa học pháp lý - Bộ Tư pháp (2004); nghiên cứu pháp luật thời phong kiến của Trần Thị Hồng Lê (2017), Trần Quang Trung (2010), Phạm Thị Ngọc Huyên (2009); nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế tại Ấn Độ (Vũ Thị Lan Anh, 2014) và Nhật Bản (Ngô Thị Hường, 2007).
  • Thực trạng cán bộ nữ và tham gia quản lý nhà nước: Nguyễn Đức Hạt (2007); Phạm Minh Anh (2012); đề tài của Học viện Hành chính quốc gia (2005); Trần Thị Rồi (2006); Viện Xã hội học (2007); Dự án SWIF thuộc Viện Nghiên cứu quyền con người (2015-2016); Nguyễn Thị Giáng Hương (2013); bài viết của Nguyễn Thị Thu Hà (2008), Trần Thị Vân Anh (2009), Vũ Mạnh Lợi (2012), PGS. Nguyễn Thị Báo (2014-2015), TS. Đặng Ánh Tuyết (2015-2016), PGS.TS. Đỗ Thị Thạch (2010), Nguyễn Thị Ngân Hoa (2007), Trương Thị Thúy Hằng (2008).

Nhóm các công trình nghiên cứu về giải pháp

Các công trình hướng tới việc hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực thực thi:

  • Nghiên cứu của GS. Pippa Norris (2012) đưa ra sáu hành động cải cách thể chế nhanh nhằm nâng cao tỷ lệ phụ nữ trong cơ quan dân cử; luận án Thực hiện pháp luật về bình đẳng giới ở Việt Nam của Trần Thị Quốc Khánh (2012); bài viết của Lê Thị Bích Tuyền (2016) trên Tạp chí Cộng sản; các nghiên cứu về lồng ghép giới tại Quảng Ninh và nghiên cứu nâng cao nhận thức của Ngô Thị Minh Hằng (2015).
Nhóm hướng nghiên cứu Đại diện tiêu biểu Nội dung chính
Lý luận bình đẳng giới và quyền con người Lê Thi, Trịnh Đình Thể, Nguyễn Thị Báo, Pippa Norris, Sarah Joseph, Gudmundur Alfredsson Phân tích quyền bình đẳng giới từ góc độ nhân quyền, triết học, chính trị học và luật học quốc tế (CEDAW, ICCPR).
Thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành Lê Thị Nhâm Tuyết, Trần Thị Hồng Lê, Phạm Thị Phương Thảo, Đặng Ánh Tuyết, Vũ Mạnh Lợi Đánh giá quy định pháp luật qua các thời kỳ lịch sử; khảo sát thực trạng bất bình đẳng giới trong quản lý công và xã hội.
Giải pháp và hoàn thiện chính sách Trần Thị Quốc Khánh, Pippa Norris, Lê Thị Bích Tuyền, Ngô Thị Minh Hằng Đề xuất giải pháp thể chế, hạn ngạch đại diện, lồng ghép giới và nâng cao nhận thức cán bộ lãnh đạo.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Qua khảo sát, tác giả nhận thấy hầu hết các nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận bình đẳng giới ở phạm vi hẹp, mang nặng tính thống kê mô tả, hoặc tích hợp bảo đảm pháp lý chung trong nhóm bảo đảm kinh tế - xã hội. Chưa có công trình độc lập nào nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện và có hệ thống về "bảo đảm pháp lý về quyền bình đẳng giới" dưới góc độ chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án dựa trên nền tảng phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật, quyền con người, giải phóng phụ nữ và nguyên tắc "Thực hiện nam nữ bình quyền" (được xác lập từ Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng tháng 2/1930). Luận án tích hợp tri thức từ các chuyên ngành triết học, xã hội học, lý luận chính trị và lý thuyết nữ quyền.

Khung lý thuyết của luận án xác lập các khái niệm và nguyên tắc pháp lý cốt lõi:

  • Định nghĩa quyền bình đẳng giới: Kế thừa quy định tại khoản 3 Điều 5 Luật Bình đẳng giới năm 2006, bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó.
  • Bốn đặc điểm của bình đẳng giới:
    1. Tính ngang quyền: Nam và nữ có địa vị pháp lý ngang nhau trong mọi lĩnh vực đời sống.
    2. Tính ưu đãi tích cực: Áp dụng các biện pháp ưu đãi phù hợp nhằm khắc phục những bất lợi về đặc điểm sinh học và thiên chức của phụ nữ.
    3. Tính linh hoạt: Điều chỉnh chính sách phù hợp với điều kiện lao động và hoàn cảnh lịch sử cụ thể.
    4. Tính phân loại: Xem xét bình đẳng giới gắn liền với từng tầng lớp xã hội, ngành nghề và vùng miền.
  • Bốn đặc điểm của quyền bình đẳng giới: Tính phổ biến; Tính không thể tước bỏ; Tính không thể phân chia; Tính liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau trong hệ thống quyền con người.
  • Khái niệm bảo đảm pháp lý về quyền bình đẳng giới: Hoạt động của Nhà nước cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc ban hành, tổ chức thực hiện, bảo vệ pháp luật nhằm tạo tiền đề, điều kiện pháp lý chắc chắn để nam và nữ thực hiện đầy đủ các quyền bình đẳng giới.
  • Ba nghĩa vụ quốc gia về quyền con người: Nghĩa vụ tôn trọng (không xâm phạm quyền); Nghĩa vụ bảo vệ (ngăn chặn hành vi vi phạm); Nghĩa vụ thực hiện (tạo lập điều kiện, cơ chế để người dân thụ hưởng quyền).
  • Hệ thống các phương thức bảo đảm bình đẳng giới: Bảo đảm kinh tế; Bảo đảm chính trị; Bảo đảm văn hóa - xã hội; Bảo đảm pháp lý; Bảo đảm nhận thức.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành luật học:

  • Phương pháp phân tích: Sử dụng để phân tích, so sánh các quy định pháp luật trong nước và các điều ước quốc tế (áp dụng chủ yếu tại Chương 1).
  • Phương pháp tổng hợp, so sánh: Sử dụng để xây dựng khái niệm, hệ thống hóa đặc trưng và phân loại các hình thức bảo đảm pháp lý (áp dụng chủ yếu tại Chương 2).
  • Phương pháp lịch sử: Khảo cứu tiến trình phát triển của quy định pháp luật bình đẳng giới từ bản Hiến pháp năm 1946 đến nay qua các giai đoạn lịch sử.
  • Phương pháp phân tích quy phạm: Đánh giá cấu trúc, nội dung và các hạn chế, bất cập của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về bình đẳng giới (áp dụng chủ yếu tại Chương 3).
  • Phương pháp phân tích - dự báo khoa học: Phân tích xu hướng vận động của quan hệ xã hội và yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa để định hình các giải pháp (áp dụng chủ yếu tại Chương 4).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 tiến hành phân loại, đánh giá có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo ba nhóm: lý luận, thực trạng và giải pháp. Trên cơ sở tổng thuật, tác giả chỉ ra các kết quả nghiên cứu được kế thừa và xác định rõ những khoảng trống khoa học cần tiếp tục luận giải. Chương này cũng thiết lập ba giả thuyết nghiên cứu chính:

  1. Trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, bảo đảm pháp lý là hình thức bảo đảm quan trọng hàng đầu trong các hình thức bảo đảm chung, mang tính nhân văn và giữ vai trò quyết định đối với việc thực thi quyền bình đẳng giới.
  2. Thực tiễn bảo đảm pháp lý về quyền bình đẳng giới ở Việt Nam thời gian qua tuy đạt nhiều thành tựu nhưng vẫn còn hạn chế, chưa phát huy tối đa hiệu lực pháp lý, làm ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện quyền bình đẳng giới trên thực tế.
  3. Nâng cao hiệu quả bảo đảm quyền bình đẳng giới đòi hỏi phải đổi mới và hoàn thiện căn bản hệ thống bảo đảm pháp lý nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và phát triển bền vững.

Chương 2: Cơ sở lý luận bảo đảm pháp lý về quyền bình đẳng giới

Chương 2 làm rõ hệ thống lý luận về quyền bình đẳng giới và bảo đảm pháp lý quyền bình đẳng giới:

  • Phân tích bản chất của quyền bình đẳng giới dưới góc độ quyền con người và quy chuẩn quốc tế (Tuyên ngôn quốc tế nhân quyền 1948, Công ước ICCPR 1966, Công ước ICESCR 1966, Công ước CEDAW).
  • Làm sáng tỏ khái niệm, vai trò và các nguyên tắc của bảo đảm pháp lý quyền bình đẳng giới; khẳng định sự khác biệt và mối liên hệ giữa bình đẳng hình thức (bình đẳng trước pháp luật) và bình đẳng thực chất (bình đẳng về cơ hội và thụ hưởng).
  • Phân tích các yếu tố cấu thành cơ chế bảo đảm pháp lý bao gồm: hệ thống quy định pháp luật; thiết chế thực thi pháp luật; ý thức pháp luật của các chủ thể.
  • Đánh giá 4 nhóm yếu tố tác động đến bảo đảm pháp lý: yếu tố chất lượng pháp luật; yếu tố áp dụng pháp luật; yếu tố kinh tế; yếu tố chính trị.

Chương 3: Thực trạng bảo đảm pháp lý về quyền bình đẳng giới ở Việt Nam hiện nay

Chương 3 khảo cứu toàn diện thực trạng quy định và thực thi pháp luật bình đẳng giới:

  • Hệ thống hóa quá trình phát triển bảo đảm pháp lý quyền bình đẳng giới qua các giai đoạn lập hiến: Hiến pháp 1946, Hiến pháp 1959, Hiến pháp 1980, Hiến pháp 1992 và Hiến pháp 2013.
  • Phân tích sự tương thích giữa hệ thống pháp luật Việt Nam (Luật Bình đẳng giới năm 2006, Bộ luật Lao động, Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, Luật Hôn nhân và Gia đình...) với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (đặc biệt là Công ước CEDAW).
  • Khảo sát thực trạng thực hiện pháp luật và ý thức pháp luật về bình đẳng giới của cấp ủy Đảng, chính quyền, cộng đồng xã hội và từng cá nhân.
  • Đánh giá thành tựu: hoàn thiện khung pháp lý cơ bản, giảm khoảng cách giới trong tiếp cận giáo dục, lao động và việc làm.
  • Chỉ ra các hạn chế và nguyên nhân: một số quy định pháp luật còn thiếu tính khả thi, định kiến giới truyền thống vẫn tồn tại dai dẳng, cơ chế giám sát và xử lý vi phạm pháp luật bình đẳng giới chưa đủ nghiêm minh, nguồn lực tài chính và nhân lực cho công tác giới ở cấp cơ sở còn hạn chế.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp tăng cường bảo đảm pháp lý về quyền bình đẳng giới ở Việt Nam hiện nay

Chương 4 xác định phương hướng và các biện pháp hoàn thiện bảo đảm pháp lý:

  • Xác lập 3 quan điểm chỉ đạo:
    1. Tăng cường pháp luật bảo đảm pháp lý về quyền bình đẳng giới nhằm hướng tới bình đẳng giới thực chất.
    2. Tăng cường bảo đảm pháp lý về quyền bình đẳng giới phải trở thành nội dung trọng yếu trong bảo đảm quyền con người, quyền công dân.
    3. Thực hiện đồng bộ bảo đảm pháp lý quyền bình đẳng giới cùng với các quyền dân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội khác.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Nâng cao nhận thức: Đổi mới công tác tuyên truyền, giáo dục ý thức pháp luật về bình đẳng giới trong hệ thống chính trị và toàn xã hội.
    2. Hoàn thiện quy định pháp luật: Sửa đổi, bổ sung Luật Bình đẳng giới năm 2006 và các luật chuyên ngành nhằm cụ thể hóa tinh thần Hiến pháp năm 2013, bảo đảm sự tương thích với chuẩn mực quốc tế.
    3. Tổ chức thi hành pháp luật: Tăng cường năng lực của các cơ quan quản lý nhà nước về bình đẳng giới; củng cố thiết chế giám sát, thanh tra và xử lý vi phạm.
    4. Phát huy tính đồng bộ của các biện pháp bảo đảm: Kết hợp chặt chẽ bảo đảm pháp lý với bảo đảm kinh tế, chính trị và an sinh xã hội.
    5. Mở rộng hợp tác quốc tế: Tăng cường phối hợp với các cơ quan của Liên Hợp Quốc (UN Women, ECOSOC) và các đối tác quốc tế trong chia sẻ kinh nghiệm, đào tạo nguồn nhân lực và tranh thủ nguồn lực hỗ trợ kỹ thuật.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án bổ sung và hoàn thiện hệ thống lý luận về bảo đảm pháp lý quyền bình đẳng giới trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
  2. Xác lập định nghĩa khoa học, chỉ ra các đặc điểm (tính ngang quyền, ưu đãi tích cực, tính linh hoạt, tính phân loại) và cấu trúc nội hàm của bảo đảm pháp lý quyền bình đẳng giới dựa trên ba nghĩa vụ nhân quyền của Nhà nước (tôn trọng, bảo vệ, thực hiện).
  3. Luận giải sâu sắc mối quan hệ biện chứng giữa bảo đảm pháp lý với các bảo đảm kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội và nhận thức.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Đánh giá toàn diện thực trạng hệ thống văn bản pháp luật và thực tiễn thi hành quyền bình đẳng giới từ khi ban hành Luật Bình đẳng giới năm 2006 đến năm 2023.
  2. Nhận diện các điểm nghẽn, mâu thuẫn giữa quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng, phân tích nguyên nhân khách quan và chủ quan của các hạn chế tồn tại.
  3. Xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp khoa học, đồng bộ và có tính ứng dụng thực tiễn cao nhằm nâng cao hiệu lực bảo đảm pháp lý quyền bình đẳng giới tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu dưới góc độ chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính với phạm vi thời gian từ năm 2006 đến năm 2023. Do đặc thù nghiên cứu lý luận và quy phạm pháp luật, luận án chủ yếu sử dụng tư liệu văn bản pháp quy và báo cáo thứ cấp, chưa tiến hành các cuộc điều tra xã hội học thực nghiệm quy mô lớn đối với từng nhóm đối tượng đặc thù.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu liên ngành giữa luật học với kinh tế lượng và xã hội học thực nghiệm; nghiên cứu chuyên sâu về bảo đảm pháp lý bình đẳng giới trong các lĩnh vực mới phát sinh như kinh tế số, trí tuệ nhân tạo và chuyển đổi việc làm xanh.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan xây dựng chính sách và pháp luật: Luận án cung cấp luận cứ khoa học cho Quốc hội, Chính phủ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc rà soát, sửa đổi, bổ sung Luật Bình đẳng giới năm 2006 và lồng ghép vấn đề bình đẳng giới vào quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
  • Đối với các cơ quan thực thi và tổ chức chính trị - xã hội: Cung cấp tài liệu tham khảo cho Ủy ban Quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và các cơ quan tư pháp trong việc nâng cao hiệu quả tổ chức thi hành và giám sát thực hiện pháp luật bình đẳng giới.
  • Đối với nghiên cứu và giảng dạy: Là tài liệu chuyên khảo phục vụ nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên chuyên ngành Luật học (Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Luật Nhân quyền) và các ngành khoa học xã hội liên quan.

Câu hỏi thường gặp

1. Theo luận án, bình đẳng giới mang những đặc điểm cơ bản nào?

Luận án xác định bình đẳng giới có 4 đặc điểm cơ bản:

  • Tính ngang quyền: Nam và nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được pháp luật thừa nhận quyền và nghĩa vụ ngang nhau.
  • Tính ưu đãi tích cực: Áp dụng chính sách ưu đãi hợp lý nhằm hỗ trợ phụ nữ do các khác biệt tự nhiên và thiên chức sinh học.
  • Tính linh hoạt: Chính sách được điều chỉnh linh hoạt theo từng hoàn cảnh lịch sử, điều kiện lao động cụ thể.
  • Tính phân loại: Xem xét bình đẳng giới phù hợp với từng vùng miền, đối tượng và tầng lớp xã hội.

2. Ba nghĩa vụ của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng giới là gì?

Luận án chỉ ra ba nghĩa vụ cốt lõi của Nhà nước theo chuẩn mực nhân quyền quốc tế:

  • Nghĩa vụ tôn trọng: Nhà nước không can thiệp, cản trở hoặc ban hành các quy định phân biệt đối xử vi phạm quyền bình đẳng giới.
  • Nghĩa vụ bảo vệ: Nhà nước chủ động áp dụng các biện pháp, chế tài pháp lý nhằm ngăn chặn các hành vi xâm phạm quyền bình đẳng giới từ bên thứ ba.
  • Nghĩa vụ thực hiện: Nhà nước tạo lập điều kiện, cơ chế, nguồn lực vật chất và pháp lý cần thiết để nam và nữ hiện thực hóa đầy đủ các quyền bình đẳng trên thực tế.

3. Hiến pháp năm 2013 có bước phát triển mới nào so với Hiến pháp năm 1992 về bình đẳng giới?

Hiến pháp năm 2013 có hai bước phát triển quan trọng:

  • Thay đổi thuật ngữ chủ thể quyền từ "mọi công dân" sang "mọi người", khẳng định tính phổ quát của quyền con người không phân biệt quốc tịch hay địa vị.
  • Mở rộng nội dung từ việc khẳng định nguyên tắc bình đẳng chung sang quy định rõ trách nhiệm của Nhà nước trong việc ban hành chính sách bảo đảm quyền và cơ hội bình đẳng giới.

4. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp nhằm tăng cường bảo đảm pháp lý quyền bình đẳng giới?

Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Nâng cao nhận thức và ý thức pháp luật của các chủ thể về bình đẳng giới.
  2. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quyền bình đẳng giới.
  3. Tổ chức tốt việc thi hành pháp luật và xử lý vi phạm pháp luật bình đẳng giới.
  4. Xây dựng và phát huy đồng bộ các bảo đảm pháp lý cùng với bảo đảm kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội.
  5. Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bình đẳng giới.

5. Phạm vi thời gian và không gian nghiên cứu của luận án được xác lập như thế nào?

Luận án triển khai nghiên cứu trong phạm vi không gian là lãnh thổ Việt Nam (có đối chiếu các điều ước quốc tế) và phạm vi thời gian trọng tâm từ năm 2006 (thời điểm Quốc hội ban hành Luật Bình đẳng giới) đến năm 2023.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thanh Hiền là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống về vấn đề bảo đảm pháp lý quyền bình đẳng giới dưới góc độ Luật Hiến pháp và Luật Hành chính tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp luận Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các phương pháp nghiên cứu pháp lý quy phạm, lịch sử, so sánh, luận án đã làm sáng tỏ cơ sở lý thuyết, đánh giá khách quan thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành từ năm 2006 đến năm 2023. Các quan điểm chỉ đạo và 5 nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và khả năng ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào tiến trình hoàn thiện thể chế và thúc đẩy bình đẳng giới thực chất trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.