CHƯƠNG 1. NHỮNG VÁN ĐẺ LÝ LUẬN VE BẢO DAM QUYỀN CHÍNH TRI CUA PHU NU 1.1 Khát niệm quyền chính trị của phy nữ. Định nghĩa ‘Theo Từ điễn Tiếng Viet, quyền được hiểu là sức mạnh được vận đụng khí thục hiện chúc năng tong một lĩnh vực n đính Quyền lê khát niệm khoa học pháp lý đồng để chỉ những điễu ma pháp luật công nhận và dim bão thục hiện đối với cá nhân tổ chúc để theo đó cá nhân được hưởng, được lêm, đợc đồi hối ma không sĩ được ngắn cần, hạn chế Chính tị là một phương điện của đời sống xã héi, xuất hién trong đầu kiện xã hồi co phân chia giai cấp và biển đỗi cùng miễn đốt cũa các đu liên đó, Hoạt đông chỉnh là các hoạt động nhằm ảnh hướng tới các quyết định cũa đăng cằm quyền, ofa nhà nước, cũa các tỔ chức chính tì - xã hồi hi đó, chính tị không con li đặc quyển côn nhà nước hay giai cấp lãnh đạo, mà trở thành quyển và lợi ich côn soi thành viên và của toàn xã hội Ngoài ra chính t còn được hiễu theo ngiấa hep à c thuật theo ngiĩa rông là c hành động cia một số người @ đến chính quyển và gữlly chính quyên" Mit khác, theo quan đẫm cit ông Nguyẫn Vin Bông ông cho ring chính t là sim chữa sử lâm cho xã hội được ngay thẳng Chính tị là phản đo đức, 1à tranh giảnh ngõ thứ 1a dost Loi, là lưu manh, là xố thịt Chính tị theo "nghĩa hẹp được hiễu là những host động xoanh quanh vin để giánh, gi và sử đụng quyền lục nhà nước. Chính tri theo nga rộng là hoạt động cia con người nhằm làm ra, gin giữ và đều chỉnh nhiing luật 12 chung ma những luật lệ này tác đồng trụ tấp lên cuốc sống của những người làm ra, giữ gìn, và đều chỉnh những lut lệ chung đó) Tóm lei, có thể hiểu: “Chinh tm là một hiện hương khách quan cũa đồi sẳng xã hội, là một bổ hân trong yẫu của én trúc thương ting trong xã hồi đã hùnh thành nhà nước, được thể tên thông qua các mỗi quan hệ giai cắp, dân tộc quốc gia quắc #é trong "BBBrg(815) ac bế Di NHI Hộ Dea ENg 75 “Noy Vin Sing 96) nậchểngĐáp ra dự bọ NOB Su Gan ø 13) 6 việc giành, gữt và thực tha quyễn lục nhà nước và sự tham gia cña người dân vào công việc của nhà nước "Ê trong đó từ điển Luật học Mỹ (Black Law Dictionary) xác đình: “quan chính trị là biững quyển có thé được thực hiện trong quả tình thành lập hay quân lý chính quyển.
Các quyển cia cổng dân được vác lập và công nhận bởi Hin pháp dành cho ho qyễn tham gia quấn lý trục hấp hoặc giãn hấp vào vie thành lập hoặc trong quấn If chink quyễn'^. Định ngĩa này làm rõ và khẳng din về mặt pháp lý đối với quyền chính i, Trước tiên, nó lá "quyển cổng dân" và sau đó là "được xác Tập và công nhận bởi Hiễn pháp”. Tuy nhiền, phạm vi quyền chính tr nêu ra trong cảnh nghĩa này tương đối hep vì nó chỉ bao gém quyển hơn ga trực tiếp hoặc gién tiếp trong việc thành lập hoặc trong quan lý chính quyền. Một nh nghĩa khác trong Từ in Luật học do Nhà xuất bản từ đến Bách hoa Việt Nam ân hành năm 1999 thi cho rằng “Quyẩn chính tr 1a quyển thơ gia qin lý nhà nước của công dân.Đỏ là quyển quan trong nhất cũa công dân, bảo im cho công dân thực kiện quyển làm chỉ nhà mướa, làm chủ xã hội được thực Tiến bằng nhẫn hình thúc khác nhau nine công dân có gun bẫu cũ; quyên ứng cũ: vào các cơ quan quyẫn lực nhà nước, Nhân dân có quyền đông góp ÿ hiển vào việc xác dinh các chỉnh sách dé xậy dhog và phát tiễn mot mit lanh.
văn hóa xã hội enimanh quốc phòng đỗi nội, đối ngoại của đt nước. Nhân din cô quyển tha gia xây đựng pháp luật, tham gia giảm sát hoạt động của các cơ quan nhà nước, các t8 chức xã hi, kiến nghị với cơ quan nhà nước, biẫu ạ trừng cầu dn "Đây là một dinh nghĩa khá su sắc, toàn điện thể hiện vị bí quan trọng và nổi hàm quyén chính tri trong tổng thể quyền con người. Tuy nhiên, Công ước quốc té vi các quyển din sự và chính tri (CCPE) nắn 1966 của Liên hợp quốc cũng không dua ra khái niệm cụ thé về quyền chính ti ma chỉ nêu các quyền cơ bin cin cơn người trên hai phương dién din sự và chính bị Hidu một cíth đơn gin, quyền chính tị chính là quyền của cá nhân được tham gia "Dani Lý (019), Z8 đồn anhh on MeN gui các te Bk Ba vi đục tấu NOC. Đưhec Quốc ga Bowie “Brym A.
Gamer, Q009), Sla's Lav Do, 9h sation, Regiceed m US. Pitent and Thôn. Office, 21159, ‘in Kaos hoc pháp ý- Bộ gáy (1099), Tr dn Lute Por NO. Tediin Bich os Vt Nang 145 1 “một cách te iếp và gián ấp vào công việc của Nhà nước và xã hội, bao gầm cả iệc thành lập và quản lý nhà nước.
ĐỂ thục hiện các quyền chính tri, cá nhân phải them gia cing với những người khác, như: quyển te do biễu dat, quyền hy do lập hồi, quyển ty do hối hop một cách hòa binh; quyền tr do tơ tưởng tin ngưống tên iáo; quyền them ga vào đối sống chính bị; quyền cia các công đồng th táo đợc có đối sing vin hóa ring, sở dung ting nói riêng Từ những dish ngữa trên diy có thể rút ra khá niệm về quyên chính ti nine sau: Qiyẩn chính tr là một trong những quyễn quam trong nhất của công dân được “Miễn pháp và pháp luật gia nhân và bảo về; xác lập năng lực pháp lý cia công dân "người có quốc tích của mốt quốc gia, ao gém nhiễu nhóm chỗ: gối, rể em, người khu) at ật,. Đẳng thời không có sự phân biệt giới tính, 46 chủng tộc, tên giáo. Chính vi vay, nội hàn khái niệm quyền chỉnh tỉ của phụ nữ cũng không nằm ngoài nôi hàm kh niệm quyền chính trị nồi chung đổ? ‘Tuy nhiên xuất phát từ góc độ tình đẳng giới và quyển chính tị nói chung, có thể rút ra hổi niệm quyền chính ti ci phụ nữ nh sau: “đuyổn chính tị cũa im vit là một trong những quyển con người quan trong cũa phụ nữ: được Hiển pháp và pháp hớt ght nhận và bảo về; né xác lập năng lục pháp lý bình ding của lu nitvér nam git trong việc tham gia một cách tực ndp hoặc giản ndp vàc quân I nhà mốc, quản ý xã hội 1.2 Đặc điễu quyễn chink trcủa phụ nữ Từ ảnh ngiĩa và quyền chính tri cit phụ nữ thi quyên chính tì côa phụ ait 6 các đặc điểm sau: Thứ nhất, quyền chính ri của pho nỡ chính là nhóm quyền chính ti của con, người. Trong nhóm quyển chỉnh bị của cơn người bao gim các nhóm đối tương trong đó có phụ nữ: Do vậy, người phụ nữ công sẽ được quyền huỗng iy đã các quyền vớ từ cách là cơn người nêu trong các vấn kiện quốc té quan trong Cụ thể Hiển pháp 2013 cia nước ta quy ảnh các quyển tham gia chính tị như quyền bầu củ ứng cỡ (Điễu 27); tham gia quản ý nhà nước và xã hồ tham ga thio luận và anh TH Bio (2016), Đảm io quyển phun ở Piệt Nem hiện nay, NAB.
Ly hận chính trị, HÀ Nội, 8 Xiến nghĩ với cơ quan nhà nước vé các vẫn dé cũa cơ sở, địa phương và sĩ nước (Điều 28); quyền biểu quyết khi Nhà nước tỔ chúc trung cu ý din (Điều 29). Quy cảnh của Hiễn pháp Việt Nam công bất nguẫn từ quy định cit pháp luật quốc tổ về quyền tham ga chính tị oda cổng din nói chung và của phụ nữ nó riêng ma Việt Nem cũng là thành viên Cụ thể trong các vin bảnpháp lý quốc tế nh Hiển chương Liên Hop Quée nim 1945, Tuyên ngôn thể giới về quyền cơn người (UDHR) năm 1948, Công tức quốc tổ về quyền chỉnh tri cũa phụ nữ năm 1952 và đặc biết, được thể hiện tập tring trong ICCPR năm 1966, Tại ICCPR nim 1966 các quyển được “nêu bao gm quyén sống, quyén tr do te tung tơ do tôn giáo, tin ngưỡng, hy do ngôn luận, quyên bau cử, ứng cử, quyền tự do hội hop, lập hội một cách hòa bình. Quyển chính tị của phụ nữ có nghie là sự ngang nhau, sr trong đẳng, được coi tương như nam gói khi than gia chính tị Sự thu hưởng côn nam giới và nữ giới nh nhau về các thành qué một cách bình đẳng trong việc tham gia chính tr. Từ đó, việc xác lập quyền them gia chính tị của phụ nữ không chỉ thể hiệnở iển pháp của mỗi quốc gia mà còn được thể hiện trong một số vin bản pháp luật Xhác nhằm mục đích bio đầm quyén chính bị côn phu nữ được day tì và phát tiễn, Thứ: hơi, quyền chính tị của ghụ nữ là quyển chau nhiễu tác đông của các YẾU tổ VỀ giới yêu ổ dân tốc, kính t, pháp luật lấn din khó thực hiện Dù quyền con ngờ nói chúng và quyền chính tị cũa phu nữ nó riêng mang tinh chit không thể tước bỏ do vậy sẽ không thé ty tiên bác bô hay phủ nhận, ngoại trử các trường hop đặc biệt không đã từ cách công din Tuy nhiên, quyền chính tr của phụ nữ vấn la mất quan âm ofa Nhà nước và toàn xã hồi do chưa được thục hiện mét cách biệt để bối các yêu tổ trên, Thứ ba, quyền chính t của phụ nữ là sự kết hop hài hòa giữn các quy din php luật quốc té và pháp luật quốc gia, là biểu hiện cũa nựiấp tha hy uồng tến bổ của pháp luật quốc tổ về quyén than gia chính ti của phụ nữkết hợp với đều kiện văn hỏa, kính t8.
ofa mỗt quốc gia. Phụ nỗ là một trong những đối tương thuộc nhôm, tổn thương nên từ khi pháp luật quốc té vỀ quyén con người được xây” đụng các quy định về quyện tham gia chính tị cia phụ nỡ đã được ghi nhận và bảo đâm, Vin dạng đoợc các quy định đó, mỗi quốc gia đều căn cử vào điều kiện lạnh tẾ, vin hón và xã hồi của mình để xây dụng những quy định bảo vé quyển lợi ich chính đáng cing nh nâng cao dia vi cia người phụ nữ trong wide them gia các hoạt đồng chính tị 12.