Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu khoa học “Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo pháp luật Việt Nam hiện nay” do nghiên cứu sinh Nguyễn Ngọc Huấn thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Võ Khánh Vinh, bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam năm 2016. Luận án thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính (mã số: 62 38 01 02).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo là một trong những quyền cơ bản của con người, thuộc nhóm quyền dân sự và chính trị được ghi nhận trong các văn kiện pháp lý quốc tế như Hiến chương Liên hợp quốc năm 1945, Tuyên ngôn Toàn thế giới về Nhân quyền năm 1948 (UDHR) và Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị năm 1966 (ICCPR). Tại Việt Nam, quyền này luôn được Nhà nước thừa nhận, tôn trọng và bảo đảm thông qua các bản Hiến pháp từ năm 1946 đến Hiến pháp năm 2013.

Tuy nhiên, bối cảnh thực tiễn đặt ra những đòi hỏi mới:

  • Đời sống tôn giáo có sự phục hồi và phát triển nhanh chóng, đa dạng và phức tạp; xuất hiện các hiện tượng tôn giáo mới và sự biến đổi trong cơ cấu tổ chức, sinh hoạt của các giáo hội.
  • Tình trạng lợi dụng tôn giáo và vấn đề nhân quyền của các thế lực thù địch nhằm chống phá sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước.
  • Hệ thống pháp luật điều chỉnh lĩnh vực tôn giáo bộc lộ nhiều hạn chế: thiếu tính đồng bộ, chưa thống nhất, một số quy định không còn phù hợp với thực tiễn hoặc chưa có quy phạm điều chỉnh các quan hệ xã hội mới phát sinh.
  • Công tác quản lý nhà nước ở một số địa phương còn tồn tại hiện tượng lúng túng, nóng vội, giản đơn dẫn đến vi phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân; hoặc ngược lại, có nơi buông lỏng quản lý, kỷ cương pháp luật chưa nghiêm.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở việc khái quát đường lối, chính sách hoặc rà soát các văn bản quy phạm pháp luật đơn lẻ; chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện dưới góc độ Luật Hiến pháp và Luật Hành chính tiếp cận quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo từ giác độ "tiếp cận dựa trên quyền", làm rõ các yếu tố tác động và cung cấp hệ thống giải pháp chiến lược phục vụ quá trình lập pháp xây dựng Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích tổng quát của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng pháp luật cũng như thực tiễn thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp nhằm bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo pháp luật Việt Nam hiện nay.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Làm sáng tỏ khái niệm, đặc điểm, nội dung pháp luật về tôn giáo, vai trò của pháp luật về tôn giáo; tiêu chí hoàn thiện pháp luật về tôn giáo và các yếu tố bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
  2. Đánh giá thực trạng bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo dựa trên quan điểm, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước; làm rõ những thành tựu bảo đảm quyền này ở Việt Nam hiện nay.
  3. Đánh giá thực trạng pháp luật về tôn giáo qua các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành; phân tích thực tiễn thực hiện pháp luật, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại.
  4. Làm rõ sự cần thiết khách quan phải đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo pháp luật; đề xuất các quan điểm và giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành.

Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu

  • Giả thuyết nghiên cứu: Hệ thống pháp luật về tôn giáo ở Việt Nam hiện nay đã cơ bản đáp ứng yêu cầu quản lý và đời sống xã hội; song trước sự biến đổi nhanh chóng của đời sống tôn giáo, pháp luật đã bộc lộ những hạn chế, bất cập do thiếu tính đồng bộ, quy định thiếu cụ thể hoặc chưa bắt kịp thực tiễn; đồng thời do nhận thức và sự phối hợp giữa các ngành quản lý còn bất cập nên việc bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo vẫn còn tồn tại cần được khắc phục bằng các giải pháp lập pháp và hành chính đồng bộ.
  • Các câu hỏi nghiên cứu:
    1. Tín ngưỡng, tôn giáo là gì? Giới hạn và nội dung quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo? Pháp luật về tôn giáo? Vai trò, đặc điểm và nội dung quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo?
    2. Thực trạng và thực tiễn thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam từ khi ban hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo (2004) đến nay; quy định của pháp luật về tôn giáo? Thực hiện pháp luật về tôn giáo?
    3. Tính tất yếu hoàn thiện pháp luật về tôn giáo ở Việt Nam? Các giải pháp đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo pháp luật Việt Nam hiện nay cho mọi người và tạo môi trường pháp lý thuận lợi để thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động tôn giáo?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Pháp luật về tôn giáo và các công cụ pháp lý bảo đảm cho tổ chức, cá nhân tôn giáo hoạt động trên cả phương diện lý luận và thực tiễn; các quy định gắn liền với việc thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và quyền tự do không tín ngưỡng, tôn giáo của công dân.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Nghiên cứu pháp luật quốc tế (các công ước quốc tế, điều ước quốc tế, văn kiện của Liên hợp quốc, Liên minh châu Âu) và kinh nghiệm pháp luật của một số quốc gia (như Mỹ, Trung Quốc, Anh, Bỉ, Ý, Đức, Tây Ban Nha, Singapore, Nhật Bản...); nghiên cứu pháp luật và thực tiễn thi hành tại Việt Nam dưới góc độ Luật Hiến pháp và Luật Hành chính.
    • Về thời gian: Tập trung nghiên cứu giai đoạn từ khi ban hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004 đến năm 2016, đồng thời khái quát tiến trình lịch sử lập pháp từ năm 1945 đến trước năm 2004 để so sánh, đối chiếu.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng hợp, phân loại và phân tích một hệ thống phong phú các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề tài:

Nhóm nghiên cứu Tác giả, cơ quan và công trình tiêu biểu Nội dung trọng tâm
Kỷ yếu hội thảo khoa học - Hội thảo Tôn giáo và Pháp quyền ở Đông Nam Á (Hà Nội, 2007; 2011)
- Kỷ yếu hội thảo quốc tế Giá trị di sản của đa dạng tôn giáo ở Việt Nam và những đóng góp đối với xã hội Việt Nam (Ban Tôn giáo Chính phủ & EU, 2013, 2014, 2015)
Thảo luận mô hình quan hệ nhà nước - giáo hội, tư cách pháp nhân tôn giáo, an ninh nhà nước, tài chính - thuế, giáo dục, an sinh xã hội và chia sẻ kinh nghiệm quốc tế.
Lý luận chung về quyền con người và chính sách tôn giáo - PGS. Đỗ Quang Hưng (2008, 2014)
- GS. Võ Khánh Vinh (chủ biên, 2011) & Nguyễn Hồng Nhung
- GS. Hoàng Văn Hảo - TS. Chu Hồng Thanh (chủ biên, 1997)
- PGS. Nguyễn Văn Động (2004, 2005, 2006)
- TS. Hoàng Thế Liên (2005)
- PGS. Đỗ Minh Hợp (chủ biên, 2006)
- Viện Thông tin Khoa học xã hội - Phạm Khiêm Ích (chủ biên, 1998)
- GS.TS. Thái Vĩnh Thắng (2008)
Phân tích lý luận quyền con người về dân sự - chính trị; lịch sử tư tưởng tôn giáo phương Đông và phương Tây; quá trình hình thành đường lối của Đảng và Nhà nước Việt Nam về tôn giáo.
Thực trạng và thực tiễn pháp luật tôn giáo tại Việt Nam - TS. Bùi Đức Luận (chủ biên, 2005)
- PGS.TS. Ngô Hữu Thảo (2012)
- Ban Tôn giáo Chính phủ (2001, 2008, 2009, 2013)
- Đỗ Thị Kim Định (Luận án Tiến sĩ, 2015)
- Nguyễn Thị Vân Hà (Luận án Tiến sĩ, 2014)
- Nguyễn Khắc Huy (2007)
- Viện KHXHNV Quân sự (2005)
- PGS. Đỗ Quang Hưng (2003)
- TS. Nguyễn Cao Thanh (2014)
- TS. Nguyễn Thanh Xuân (2012)
- Nguyễn Ngọc Huấn & ThS. Cát Ngọc Trình (2016)
- Văn phòng Quốc hội (2016)
Đánh giá công tác quản lý nhà nước; rà soát hệ thống văn bản từ năm 1945 đến Pháp lệnh 2004; phân tích quan hệ Nhà nước - Giáo hội; chỉ ra các bất cập trong thi hành pháp luật ở cơ sở.
Nghiên cứu quốc tế về pháp luật và tôn giáo - Catherine L. Albanese (2012)
- Lữ Vân (2003)
- José Casanova (Predicting religion, 2003)
- Phillip Goodchild (Law and religion in contemporary society, 2002)
- Christopher Marsh (Popular religion in sixteenth century England, 1998)
- JR. John Witte (Law and Protestantisme, 2002)
- Học giả IGE: Yushang P. Yao, Rik Torfs, Patrice Rolland, Brett G. Scharffs, W. Cole Durham Jr., Liu Peng, Reginal Reimer, Alain Garay
Phân tích tính đa nguyên tôn giáo tại Mỹ, chính sách tôn giáo tại Trung Quốc, xã hội học tôn giáo phương Tây, lịch sử cải cách tôn giáo tại Anh, tiêu chuẩn quốc tế về tự do tôn giáo và các mô hình điều chỉnh pháp luật.

Vị trí và khoảng trống học thuật luận án giải quyết

Kế thừa các thành tựu của các công trình đi trước, luận án của NCS. Nguyễn Ngọc Huấn xác lập vị trí độc lập bằng cách tập trung giải quyết những vấn đề còn để ngỏ:

  • Vận dụng khung lý thuyết "tiếp cận dựa trên quyền" để khẳng định cá nhân là chủ thể quyền và Nhà nước là chủ thể nghĩa vụ bảo đảm, tôn trọng và thúc đẩy quyền tự do tôn giáo.
  • Hệ thống hóa khái niệm, đặc điểm, vị trí của pháp luật về tôn giáo trong hệ thống pháp luật Việt Nam, phân định rõ ranh giới giữa việc nhà nước quản lý bằng pháp luật với việc tôn trọng các hoạt động nội bộ thuần túy tôn giáo (do giáo luật, hiến chương điều chỉnh).
  • Đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng từ năm 2004 đến 2016 một cách có hệ thống, phân tích nguyên nhân của hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp định hướng trực tiếp cho việc xây dựng Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và hướng tiếp cận

  • Nền tảng lý luận: Chủ nghĩa Mác - Lênin về bản chất, nguồn gốc và sự vận động của tôn giáo; tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc, tự do tín ngưỡng và tôn trọng đức tin; các quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Việt Nam về công tác tôn giáo trong thời kỳ đổi mới.
  • Khung lý thuyết bổ trợ: Học thuyết chủ quyền nhân dân, học thuyết phân chia quyền lực, lý luận chung về nhà nước và pháp luật, lý thuyết xã hội học thực hiện pháp luật và luật học so sánh.
  • Hướng tiếp cận:
    • Tiếp cận chuyên ngành: Đặt vấn đề trong phạm vi điều chỉnh của Luật Hiến pháp và Luật Hành chính.
    • Tiếp cận liên ngành: Kết hợp khoa học pháp lý với sử học, xã hội học và tôn giáo học.
    • Tiếp cận lịch sử cụ thể: Xem xét sự phát triển của pháp luật tôn giáo gắn với từng giai đoạn biến đổi kinh tế - xã hội của đất nước.
    • Tiếp cận dựa trên quyền: Đặt quyền con người làm trung tâm của hoạt động xây dựng và thực thi pháp luật.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể gắn liền với nội dung từng chương:

  • Chương 1: Phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích tài liệu để hệ thống hóa tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước.
  • Chương 2: Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh pháp luật để làm rõ các khái niệm, nguồn gốc, đặc điểm, nội dung quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và các điều kiện bảo đảm.
  • Chương 3: Phương pháp lịch sử cụ thể, thống kê, tổng hợp, điều tra xã hội học và phân tích so sánh nhằm đánh giá tiến trình lập pháp, thực trạng các quy định hiện hành và thực tiễn thực hiện pháp luật về tôn giáo tại Việt Nam.
  • Chương 4: Phương pháp phân tích - dự báo, phương pháp hệ thống, phương pháp so sánh nhằm xây dựng hệ thống quan điểm và đề xuất các giải pháp bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Các bản Hiến pháp Việt Nam (1946, 1959, 1980, 1992, 2013); Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004 và các Nghị định hướng dẫn; Bộ luật Dân sự, Bộ luật Hình sự, Luật Đất đai...
  • Văn kiện pháp lý quốc tế: Tuyên ngôn UDHR 1948, Công ước ICCPR 1966, Công ước ICESCR 1966, Hiến chương ECHR...
  • Văn bản pháp luật nước ngoài: Hiến pháp và luật tôn giáo của Trung Quốc, Bỉ, Ý, Đức, Tây Ban Nha, Singapore, Nhật Bản, Hoa Kỳ...
  • Dữ liệu, báo cáo tổng kết thực tiễn, kỷ yếu hội thảo và Sách trắng tôn giáo do Ban Tôn giáo Chính phủ phát hành.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương 1 khái quát toàn diện bức tranh học thuật trong nước và quốc tế liên quan đến quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và pháp luật về tôn giáo.

  • Tác giả hệ thống hóa các mảng nghiên cứu chính: mô hình quan hệ nhà nước - giáo hội, tư cách pháp nhân tôn giáo, chính sách tôn giáo của Việt Nam từ năm 1945, các quyền hiến định về tự do dân sự - chính trị, và các tiêu chuẩn nhân quyền quốc tế.
  • Phân tích các nghiên cứu điển hình tại Mỹ, Trung Quốc, Tây Âu và khu vực Đông Nam Á, rút ra các kinh nghiệm về quản lý hoạt động tôn giáo và giải quyết quan hệ giữa pháp luật nhà nước với giáo luật.
  • Xác định rõ những nội dung đã được làm sáng tỏ và các khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu, từ đó xác lập cơ sở lý luận, hướng tiếp cận, câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học của luận án.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN TỰ DO TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY

Chương 2 tập trung xây dựng khung lý luận về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và pháp luật về tôn giáo:

  • Khái niệm và nguồn gốc: Phân tích sự tiến hóa của quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo từ các văn kiện lịch sử (Tuyên ngôn Độc lập Hoa Kỳ 1776, Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền Pháp 1789, Luật Phân ly Pháp 1905, Luật Rhode Island 1647, Hòa ước Augsburg 1555) đến luật nhân quyền quốc tế hiện đại (Điều 18 UDHR 1948, Điều 18 ICCPR 1966, Điều 9-10 ECHR).
  • Nội dung quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo pháp luật Việt Nam:
    1. Quyền theo hoặc không theo một tôn giáo nào: Quyền lựa chọn, thay đổi tôn giáo, thực hành nghi lễ, thờ cúng, học tập giáo lý theo đúng khuôn khổ pháp luật.
    2. Sự tôn trọng lẫn nhau giữa các chủ thể: Người có đạo và không có đạo bình đẳng trước pháp luật; nghiêm cấm phân biệt đối xử, cưỡng ép theo đạo hoặc bỏ đạo.
    3. Nhà nước bảo đảm và xác định giới hạn thực thi quyền: Bảo đảm bằng pháp luật, đồng thời nghiêm cấm các hành vi lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo xâm hại an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, tài sản của người khác.
  • 4 đặc điểm cơ bản của quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam:
    1. Nội dung điều chỉnh liên quan trực tiếp đến các quyền tự do căn bản của con người và gắn với nhiều lĩnh vực pháp luật (dân sự, hình sự, hành chính, đất đai), đòi hỏi phải có luật chuyên ngành thống nhất.
    2. Pháp luật bắt buộc hoạt động tôn giáo diễn ra trong khuôn khổ luật định nhưng tuyệt đối không can thiệp vào các hoạt động thuần túy tôn giáo (nội bộ giáo hội, giáo lý, nghi thức).
    3. Pháp luật điều chỉnh các hoạt động tôn giáo có yếu tố nước ngoài trên cơ sở giữ vững độc lập, chủ quyền và tuân thủ các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
    4. Đặc điểm của đối tượng quản lý nhà nước: Quản lý trên 24 triệu tín đồ, 83.000 chức việc, 46 cơ sở đào tạo chức sắc và 25.000 cơ sở thờ tự với các đặc thù riêng biệt giữa tín đồ, chức sắc/nhà tu hành và tổ chức tôn giáo.
  • 3 hình thức hoạt động tôn giáo chủ yếu:
    1. Hoạt động lễ nghi, thờ phụng (thỏa mãn nhu cầu tâm linh thuần túy - Nhà nước không can thiệp).
    2. Hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, phát triển lực lượng.
    3. Hoạt động xây dựng, củng cố tổ chức tôn giáo và tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện.

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ QUYỀN TỰ DO TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY

Chương 3 đi sâu phân tích hệ thống văn bản pháp lý và thực tiễn áp dụng pháp luật tại Việt Nam:

  • Thực trạng pháp luật: Rà soát quá trình lập pháp từ Sắc lệnh 234/SL (1955), các bản Hiến pháp (1946, 1959, 1980, 1992, đặc biệt là Điều 24 Hiến pháp 2013) và Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004 cùng các Nghị định thi hành. Chỉ rõ sự phân tán của quy phạm pháp luật tôn giáo trong các văn bản luật chuyên ngành khác (Luật Đất đai, Luật Xây dựng, Luật Giáo dục...).
  • Thực trạng thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo: Phản ánh bức tranh sinh hoạt tôn giáo phong phú, sự gia tăng số lượng tín đồ, phục hồi các lễ hội truyền thống, các hoạt động từ thiện - xã hội của các tôn giáo, việc phong phẩm, đào tạo chức sắc, in ấn kinh sách và mở rộng quan hệ đối ngoại của các giáo hội.
  • Đánh giá thành tựu và hạn chế:
    • Thành tựu: Tạo lập hành lang pháp lý ngày càng mở rộng, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng của đa số nhân dân; phát huy nguồn lực tôn giáo tham gia an sinh xã hội; nâng cao vị thế đối ngoại của Việt Nam.
    • Hạn chế: Một số quy định của Pháp lệnh 2004 còn mang tính nguyên tắc chung, thủ tục hành chính ở một số khâu còn rườm rà; thiếu cơ chế điều chỉnh cụ thể đối với các hiện tượng tôn giáo mới; việc xử lý vi phạm pháp luật tôn giáo tại một số cơ sở còn lúng túng, chưa kịp thời.
    • Nguyên nhân: Nhận thức của một bộ phận cán bộ và người dân về quyền tự do tôn giáo chưa đầy đủ; năng lực cán bộ làm công tác tôn giáo ở cơ sở còn hạn chế; cơ chế phối hợp liên ngành chưa thực sự đồng bộ.

CHƯƠNG 4: NHỮNG QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO QUYỀN TỰ DO TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY

Chương 4 đề xuất định hướng chiến lược và các giải pháp cụ thể:

  • Các quan điểm chỉ đạo:
    • Quán triệt quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối đổi mới của Đảng về tín ngưỡng, tôn giáo.
    • Tiếp cận quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo từ giác độ quyền con người, phù hợp với Hiến pháp năm 2013 và các chuẩn mực quốc tế mà Việt Nam cam kết.
    • Kết hợp chặt chẽ giữa bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo với việc giữ vững ổn định chính trị, an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.
  • Hệ thống giải pháp:
    • Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế pháp luật: Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và ban hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo thay thế Pháp lệnh 2004; luật hóa các quy định về tư cách pháp nhân của tổ chức tôn giáo, quản lý tài sản và đất đai tôn giáo, hoạt động từ thiện - giáo dục - y tế của tôn giáo; nội luật hóa các điều ước quốc tế về nhân quyền.
    • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước: Kiện toàn tổ chức bộ máy cơ quan quản lý nhà nước về tôn giáo từ Trung ương đến địa phương; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật tôn giáo.
    • Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện và tuyên truyền: Nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức và chức sắc, tín đồ về pháp luật tôn giáo; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác tôn giáo; chủ động đối thoại và mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tôn giáo và quyền con người.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về khoa học và thực tiễn như sau:

Đóng góp về mặt lý luận

  • Làm sáng tỏ khái niệm và vị trí của pháp luật tôn giáo: Luận án định vị rõ vị trí của pháp luật tôn giáo trong hệ thống pháp luật Việt Nam, phân tích vai trò, bản chất và các đặc điểm đặc thù của pháp luật điều chỉnh lĩnh vực này.
  • Xác lập khung tiếp cận dựa trên quyền: Phân tích quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo dưới giác độ quyền con người, làm rõ mối quan hệ giữa chủ thể thụ hưởng quyền (mọi cá nhân, tổ chức tôn giáo) và chủ thể có nghĩa vụ bảo đảm (Nhà nước).
  • Làm rõ ranh giới điều chỉnh: Luận giải rành mạch nguyên tắc Nhà nước quản lý các hoạt động xã hội của tôn giáo bằng pháp luật nhưng không can thiệp vào các hoạt động lễ nghi, đức tin nội bộ thuần túy tôn giáo.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng thi hành pháp luật: Tổng kết bức tranh thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo giai đoạn 2004–2016, phân tích khách quan thành tựu và chỉ ra nguyên nhân gốc rễ của những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý nhà nước.
  • Cung cấp luận cứ xây dựng Luật Tín ngưỡng, tôn giáo: Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học trực tiếp cho quá trình soạn thảo và hoàn thiện dự án Luật Tín ngưỡng, tôn giáo tại thời điểm năm 2016.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án được hoàn thành tại thời điểm năm 2016, khi Luật Tín ngưỡng, tôn giáo đang trong quá trình soạn thảo và chưa được Quốc hội thông qua. Do đó, các phân tích thực trạng văn bản quy phạm pháp luật chủ yếu căn cứ trên khung khổ của Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004 và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành tại thời điểm đó.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Đánh giá tác động thực tiễn sau khi Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (năm 2016) được thông qua và có hiệu lực thi hành trong đời sống xã hội.
    • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế giải quyết tranh chấp tài sản, đất đai liên quan đến cơ sở tôn giáo trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường.
    • Tiếp tục nghiên cứu việc chuyển hóa các tiêu chuẩn quốc tế về quyền tự do tôn giáo trong các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới mà Việt Nam tham gia.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và lập pháp: Ban Tôn giáo Chính phủ, Ủy ban Pháp luật của Quốc hội, Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân các cấp sử dụng làm cơ sở tham khảo trong việc hoạch định chính sách, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức thanh tra, kiểm tra công tác tôn giáo.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Các viện nghiên cứu, trường đại học đào tạo ngành Luật học (Luật Hiến pháp, Luật Hành chính), Tôn giáo học, Xã hội học sử dụng làm tài liệu giảng dạy và nghiên cứu chuyên sâu về quyền con người và pháp luật tôn giáo.
  • Học viên, nghiên cứu sinh: Cung cấp khung phương pháp luận tiếp cận liên ngành, tiếp cận dựa trên quyền và hệ thống tài liệu tổng quan đa dạng trong và ngoài nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đưa ra số liệu thực tế nào về đối tượng quản lý nhà nước trong hoạt động tôn giáo tại Việt Nam?

Theo thống kê được công bố trong luận án, đối tượng quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo tại Việt Nam bao gồm:

  • Khoảng trên 24 triệu tín đồ;
  • Khoảng 83.000 chức việc;
  • 46 cơ sở đào tạo chức sắc tôn giáo;
  • Khoảng 25.000 cơ sở thờ tự trên cả nước.

2. Luận án phân định hoạt động tôn giáo thành những hình thức cơ bản nào?

Luận án phân tích hoạt động tôn giáo diễn ra chủ yếu dưới 3 hình thức:

  1. Hoạt động lễ nghi, thờ phụng: Nhằm thỏa mãn nhu cầu tâm linh của tín đồ, chức sắc tôn giáo; đối với nhóm này, Nhà nước không can thiệp vào nội bộ thuần túy tôn giáo.
  2. Các hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, phát triển lực lượng của tôn giáo.
  3. Hoạt động xây dựng, củng cố tổ chức tôn giáo và tham gia các hoạt động kinh tế, xã hội, từ thiện khác: Nhóm hoạt động này chịu sự điều chỉnh của nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau.

3. Bốn đặc điểm của quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo tại Việt Nam được tác giả xác định là gì?

Tác giả xác định 4 đặc điểm:

  1. Nội dung điều chỉnh gắn với các quyền tự do cơ bản của con người, liên quan đến nhiều ngành luật khác nhau, đòi hỏi tính đồng bộ và sự phân định rõ thẩm quyền quản lý.
  2. Hoạt động tôn giáo bắt buộc phải diễn ra trong khuôn khổ pháp luật nhưng pháp luật không can thiệp vào hoạt động thuần túy tôn giáo.
  3. Pháp luật tôn giáo điều chỉnh cả các hoạt động tôn giáo có yếu tố nước ngoài trên nguyên tắc giữ vững độc lập, chủ quyền và tuân thủ điều ước quốc tế.
  4. Đối tượng quản lý nhà nước mang tính đặc thù cao, gồm tín đồ, chức sắc/nhà tu hành và tổ chức tôn giáo với các mối quan hệ đa tầng trong xã hội.

4. Ý nghĩa của cách "tiếp cận dựa trên quyền" được luận án triển khai như thế nào?

Cách tiếp cận dựa trên quyền xác định quyền con người là tiêu chí, điểm xuất phát và mục đích của mọi chính sách, pháp luật. Cách tiếp cận này làm rõ hai vế:

  • Chủ thể quyền: Mọi cá nhân đều có quyền tự do theo hoặc không theo một tín ngưỡng, tôn giáo nào.
  • Chủ thể nghĩa vụ: Nhà nước có trách nhiệm và nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ, thúc đẩy việc thực thi quyền, đồng thời nội luật hóa các chuẩn mực quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

5. Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian và không gian của luận án được giới hạn ra sao?

  • Không gian: Nghiên cứu so sánh pháp luật quốc tế (văn kiện Liên hợp quốc, Liên minh châu Âu, một số nước như Mỹ, Trung Quốc, Bỉ, Ý, Đức, Singapore...) và tập trung vào hệ thống pháp luật Việt Nam dưới góc độ Luật Hiến pháp và Luật Hành chính.
  • Thời gian: Trọng tâm là giai đoạn từ khi ban hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo (2004) đến năm 2016, có kết hợp khái quát tiến trình lập pháp từ năm 1945.

Kết luận

Luận án tiến sĩ “Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo pháp luật Việt Nam hiện nay” của NCS. Nguyễn Ngọc Huấn là công trình nghiên cứu chuyên khảo có tính hệ thống thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính. Luận án đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận dựa trên quyền con người, phân tích sâu sắc các đặc điểm và giới hạn pháp lý của quyền tự do tôn giáo, đồng thời đánh giá toàn diện thực trạng thi hành pháp luật giai đoạn 2004–2016. Hệ thống các quan điểm và giải pháp do luận án đề xuất cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp phục vụ cho việc hoàn thiện thể chế và xây dựng Luật Tín ngưỡng, tôn giáo tại Việt Nam.