Chương 1 MOT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VE BAO DAM QUYỀN BAO CHUA CUABI CAN, BỊ CÁO TRONG XÉT XỬ SƠ THẢM VỤ ÁN HÌNH SỰ 11. Khái niệm quyền bào chữa và bảo đảm quyền bào chữa cửa bị can, bi cáo trong xét xử sơ thâm vụ án hình sự 111. Khái n mà quyền bào chita của bị can, bị cáo trong xét xit sơ thin vu ám hình se Quyển con người là vấn để luôn được các quốc gia trên thé giới quan tam, Đây là một quyển tự nhiên, vốn có, khách quan của con người và qua lich sử dau tranh, tổn tai, phát triển, quyên đó vẫn luôn được ghi nhân Những. thiên theo thời gian và đã đượck ig định trong các văn ban pháp lý quốc tế như Tuyên ngôn độc lập của Mỹ năm 1776 đã ghi nhân “Tat cả mọi người déu sinh ra có quyên bình đẳng, tạo hóa cho họ những quyên không ai có thé xâm phạm được, trong những quyển ay có quyển được sống, quyển được tự do va mưu cầu hạnh phúc”.
Ban Tuyên ngôn nhân quyển của Pháp năm 1701 cũng khẳng định: “Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi và phải uôn luôn được tự do vả bình đẳng về quyền Loi” Quyển bao chữa chính thức được quy định trong Tuyên ngôn vẻ nhân quyên của Liên hop quốc: “Bi cáo vẻ một tôi hình sự được suy đoán là vô tội cho đến khí có đũ bằng chứng pham pháp trong một phiến act công khai với đây đủ bao đâm cần thiết cho quyền biến hộ”2 Quyển bảo chữa cũng đã được quy định tai Công ước của Liên hợp quốc về quyên dân sự vả chính tri năm 1966 (ICCPR) tai điểm d khoản 3 Điều 14 như sau: “Trong quả trình xét xử vẻ một tôi hình sự, moi người đều có quyền. được có mặt trong khi sét xử và được tự bảo chữa hoặc thông qua sự trợ giúp “hyênngên Quốc tí nhân quyền cia Đại bội đồng Liên hp quốc ấm 1048 pháp lý theo sự lựa chọn của minh, được thông báo vẻ quyển nay nếu chưa có sự trợ giúp pháp lý va được nbn sự trợ giúp pháp lý theo chỉ đính trong trường hợp lợi ích của công lý đòi hỏi và không phải tra tiễn cho sự trợ giúp đó nêu không có đủ éu kiên tra” Cùng với xu hướng phát triển chung của thể giới, ở Việt Nam, quyển con người, quyển và nghĩa vụ cơ bản của công dân luôn được tôn trong va bao đảm Một trong những hình thức đầu tiên vả cơ bản nhất để dim bão thực hiên quyển con người, quyển công dân đó chính là ghi nhân công dân có quyền tự bao vé, tự bào chữa cho mình trước bat kỳ sự xâm pham nào khác Quyên bao chữa được ghi nhận khá sớm trong pháp luật nước ta và đã được thé hiến qua các ban Hiền pháp: Hiền pháp 1946, Hiển pháp năm 1959, Hiển pháp năm 1980, Hiển pháp năm 1992 và mới đây nhất là Hiền pháp năm. Kế thửa các bản Hiển pháp trước, Hiển pháp năm 2013 đã mở rông chủ. thể được thực hiên quyền bao chữa đó la “Người bị bất, tạm giữ, tam giam, khi tổ, điều tra, truy tổ, xét xử có quyén tự bảo chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bao chữa” (khoản 4 Điều 31 Hiển pháp năm 2013).
Như vay, không chỉ có bị cao mới có quyền bảo chữa mà cả người bi bắt, bị tạm giữ cũng được quy đính quyên nay. Quyển bảo chữa trong Hiến pháp năm 2013 được sắp xếp trong nhóm quyển cơ bản của công dân, quyển con người, xc định rổ quyển bao chữa la quyên con người, quy: công dân nên không chỉ cơ quan xét xử ma tat cả các cá nhân, cơ quan, tổ chức phải có trách nhiệm tôn trọng. vả được Nha nước đâm bão thực hiên" Tuy nhiên, hiện nay xung quanh khái niệm, nội dung bản chất, chủ thể,. của quyền nay còn có nhiều quan điểm khác nhau, điển hình như: PGS.TS Pham Hồng Hai cho rằng, ` Khoön3 Đầu 14 Công tóc Quốc tÝ về gayi din ae chứ wi ca Đạ hội đồng Liên hop qd năm Bố mái Tho, Haj hn Thụ, Bất Bế qd bảo đi eo doi Hồ php 2013 38 hột “TẾ ng nde 2015 iy hunches ere dep in dathl901.da:bae quen bao Saath inh cụ on iợp 2015 v bo bạtvătehabeat20123821, tr cập nguy 2600010 10 Quyên bao chữa trong tổ tụng hình su lả tổng hòa các hảnh vi tổ tung do người bị tam giữ, bị can, bi cáo, người bi kết án thực hiện trên cơ sở phù.
hợp với quy định của pháp luật nhằm phi nhận một phan hay toàn bộ sự bude tôi của cơ quan tiến hành té tụng, làm giảm nhẹ hoặc loại trừ trách nhiệm hình sự của mình trong vụ an hình sự”. Theo quan điểm nay, chủ thể của quyển bảo. chữa bao gồm: người bi tam giữ, bi can, bi cáo, người bi kết án.TS Hoang Thị Sơn: “Quyển bảo chữa của bị can, bị cáo 1a tổng thé các quyển ma phép luật quy định bị can, bị cáo có thé sử dụng nhằm bác bố một phan hay toàn bộ sự buộc tội hoặc giảm nhe trảch nhiệm cho ho"*. Theo quan điểm này thì quyển bao chữa chỉ thuộc vé bị can, bị cáo, không thuộc vẻ đổi tương khác và quyền bảo chữa chỉ nhằm.
bác bé một phan hay toàn bộ lời ‘bude tội hoặc giảm nhẹ trách nhiêm cho bị can, bi cáo, Cũng theo quan điểm. nảy thì người bi tam giữ, người bị kết án không được coi là đổi tượng bi buộc tôi nên vin để bảo chữa không đất ra đối với ho ‘Theo Giáo trình Luất t tung hình sự Việt Nam: Quyên bảo chữa trong Bồ luật tô tụng hình sự là tổng hòa các hảnh vi tổ tụng do người bị tam giữ, bị can, bi cáo, người bị kết án thực hiện trên cơ sở phủ hop với quy định của pháp luật nhằm phủ nhân một phân hay toàn bô sự buộc tội của cơ quan tiên hành tổ tung, làm giảm nhẹ hoấc loại trừ trách nhiệm hình sự của minh trong vụ án hình sự”. "Như vay, liên quan đến khái niệm quyển bảo chữa, đặc điểm của quyền. bảo chữa, nội dung bảo chữa, phạm vi bảo chữa, chủ thể bảo chữa vẫn còn.
nhiều ý kiến, quan điểm khác nhau, chưa thống nhất. Trong luận văn nay, tác giả không đi sâu vảo phân tích từng quan điểm đó ma trên cơ sở một số điểm. ˆ Phạm Hồng Hi 1999), Bio đi non Bảo chữ ca người Bị bud tt, Neb Công enn din, H Nội, 3. * Hong Th Son (2900), "VỀ niin gun bio dla vi vie bo dim quyinbio chấn cia bị cm bi, Tâm chất học Gỗ 05) ¬ hoe Luit~ Đạ học Quốc ch Hà Nỗi 2013) Gio wins Lute od nang hse Fide New, Neb Đụ học Quốc ải , Nột NộiHà u chung nhất định của các nhân định trên dé đưa ra một khái niệm riêng vẻ quyền bao chữa cia bị can, bi cáo.
‘Vay, quyên bảo chữa của bi can, bị cáo trong xét xử sơ thẩm vụ án hình sự lả gi? Để lam rõ khái niệm nay, trước hết cần phải hiểu thé nao là “Quyên”, thé nào la “Bảo chữa" và "Bị can, bị cáo” là gì? Theo Từ điển tiếng Việt thì “quy: là điều ma pháp luật hoặc xã hội công nhân cho được hưởng, được lam, được đòi höiŸ. Thuật ngữ “quyển” trong Từ điển Luật học được hiểu lả “những điều mà pháp luật công nhận va bão dim thực hiện đốt với cá nhân, tổ chức dé theo đó cả nhân, tổ chức được hung, được làm, được đòi hôi và không ai duoc ngăn căn, hạn chế”" Cũng theo Từ điển tiếng Việt thì “bảo chữa” được hiểu la: dùng lý 1é và chứng cứ để ênh vực cho một bên đương sự nảo đó thuộc một vụ án hình sự, hay dân sự trước tủa án hoặc cho việc nảo đó bị lên an”, Đây là cách hiểu theo nghĩa rộng, Con trong TTHS thì bảo chữa là việc đùng lý lẽ, chứng cử để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bi can, bi cáo chẳng lại sự buộc tội từ phia cơ quan có thẩm quyên tiền hành tổ tụng. XXet về bản chất pháp lý, có thé xem tổ tụng hình sự gồm các giai đoạn: khối tổ, điều tra, truy tổ và xét xữ. Tay thuộc vao các giai đoạn trong quá trình tổ tụng hình sự ma người bi buộc tôi có những tên gọi khác nhau.
Các giai đoan khởi tổ, điều tra, truy tổ thi người bi buôc tội được gọi là bi can, giai đoạn xét xử thì người bi buộc tội được goi là bị cáo. Hay nói cách khác, bi can là người đã bi khối tổ vé hình sự. Bi cáo lả người đã bị Tòa án quyết định đưa ra sét xử, ‘Naw vậy, ta thay ring, bảo chữa được hiểu là việc dùng lý lẽ, chứng cứ. để bảo vệ quyền vả lợi ích hợp pháp của bị can, bị cáo.
Còn quyển lả khái ˆànngànngthọc, đấu nữ te Nb Đi Nẵng, 915 phip 3006), 7ì đếm Tát lọc Nib Tugháp và Nib Từ n Bichon t.648 hot, Te din Hồng Fide SH. 38 niệm phap lý dé chỉ những điều ma pháp luật công nhận và bão đâm thực hiện đôi với cả nhân, tổ chức để theo đó cá nhân được hưởng, được làm, được đời hỏi ma không ai được ngăn căn, hạn chế Từ những phân tích nêu trên, tác giả luôn văn xin đưa ra khái niệm quyển bảo chữa của bị can, bị cáo trong xét xử sơ thẩm vụ án hình sự như sau: Quyền bào chữa của bị can bt cáo trong xét xử sơ thẩm vụ án hình sự là tong thé các quyền mà pháp luật quy dinh cho bị can, bị cáo được sử dung để bác bö một phẩm hoặc toàn bộ ste buộc tôi, nhằm gỗ tôi hoặc làm giảm nhe TNHS ding thời. bảo về các quyén và lợi ich hợp pháp khác cũa bị cam, bt cáo trong giai đoạn vét xữ sơ thẫm vụ ân hình ste 1. Rhái niệm bảo đầm quyên bào chữa của bị cau, bị cáo trong xét xứ: sơ thẫm vụ ân hình sự: Theo Từ điển tiếng Việt, bao đảm được hiểu là: “Lam cho chắc chấn thực hiện được, giữ gìn được hoặc có đây di những gi cân thiết”, Nghĩa la bảo dim quyển bảo chữa của bị can, bị cáo là lam cho bị can, bi cáo chấc chấn thực hiện được quyển bao chữa của mình khi tham gia vào quá tinh tô tụng hình sư.
Theo Từ điển Luật học, thi "bão dim la lam cho chắc chấn thực hiện. được những điều cân thiết, lả trách nhiệm của một chủ thé (cá nhân hoặc tổ chức) phải làm cho quyển va lợi ích hợp pháp của bên lúa chắc chấn được thực hiện, được giữ gìn, néu xay ra thiệt hai thi phải bồi thường".