CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH AN DƯƠNG 1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty TNHH An Dương 1. Lịch sử hình thành công ty TNHH An Dương Công ty TNHH An Dương là công ty chuyên buôn bán nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan. Công ty được thành lập ngày 19/03/2008, giấy phép kinh doanh số 3700890339 do Sở kế hoạch và đầu tư Bình Dương cấp ngày 19/03/2008 với vốn điều lệ ban đầu là 4.
- Tên đầy đủ: CÔNG TY TNHH AN DƯƠNG. - Tên viết tắt: AN DƯƠNG CO.,LTD - Đại diện pháp luật: Nguyễn Ngọc Trọng. - Trụ sở chính: Số 515, Tổ 39, Khu 5, Phường Chánh Nghĩa, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương. Sau hơn mười năm hoạt động, công ty TNHH An Dương đang ngày càng phát triển hơn nữa, mở rộng thêm các lĩnh vực mới nhằm khẳng định vị thế của mình trên thị trường.
Đặc điểm, quy trình sản xuất kinh doanh Ngoài buôn bán các loại nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan (mua bán dầu, nhớt, gas các loại) công ty còn mua bán thêm các loại mặt hàng sau: mua bán thực phẩm, đồ uống (nước giải khát); bán phụ từng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy; mua bán gạo, lúa mì, bột mỳ, hạt ngũ cốc khác. Cơ cấu, tổ chức bộ máy quản lý 1. Sơ đồ tổ chức bộ máy 3 Giám đốc Phó giám đốc Bộ phận kinh Bộ phận kế toán Bộ phận kho doanh Hình 1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH An Dương Nguồn: Công ty TNHH An Dương (2020) 1.
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban Giám đốc: Là người đứng đầu bộ máy quản lý của công ty, chịu toàn bộ trách nhiệm liên quan tới các hoạt động xảy ra trong công ty trước pháp luật. Có quyền đưa ra các quyết định của công ty, quản lý nhân viên cấp dưới, lập các kế hoạch công tác các quy tắc nhằm hoà thiện mục tiêu của công ty. Phó giám đốc: là người hỗ trợ giám đốc, được giám đốc uỷ quyền, giải quyết các vấn đề được giao, chịu trách nhiệm trước giám đốc. Bộ phận kinh doanh: Có nhiệm vụ theo dõi và tìm kiếm thông tin, tìm kiếm các nhu cầu của khách hàng, gửi bảng báo giá, thoả thuận và tiến hành kí kết hợp đồng kinh doanh.
Hằng ngày theo dõi và tiến hành thanh toán khi đến hạn, báo cáo tình hình kinh doanh với giám đốc. Bộ phận kế toán: Kế toán trưởng chịu trách nhiệm về các hoạt động tài chính của công ty trước giám đốc. Kiểm tra, phân tích và đánh giá tình hình tài chính của công ty đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm đảm bảo công ty hoạt động có hiệu quả. Giám sát chặt chẽ tình hình biến động của từng loại hàng hoá, ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hằng ngày diễn ra trong công ty.
Bộ phận kho: Chịu trách nhiệm về toàn bộ số vật tư, hàng hoá, công cụ dụng cụ, máy móc thiết bị của công ty. Theo dõi tình hình nhập, xuất các loại hàng hoá, công cụ dụng cụ…hằng ngày, hằng tuần, hằng tháng và hằng năm. Phối hợp với bộ 4 phận kế toán tiến hành kiểm kê định kì nhằm hạn chế rủi ro mất hàng hoá, công cụ dụng cụ,… 1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 1.
Cơ cấu nhân sự Bộ phận kế toán gồm có 04 nhân viên: - Kế toán tổng hợp 01 người. - Kế toán kho 01 người. - Kế toán công nợ 01 người. - Thủ quỹ 01 người.
Đa phần nhân viên đều có trình độ đại học trở lên. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Kế toán tổng hợp Thủ quỹ Kế toán kho Kế toán công nợ Hình 1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức kế toán công ty TNHH An Dương Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH An Dương (2020) 1. Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kế toán Kế toán tổng hợp Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán thông qua các nghiệp vụ phát sinh hằng ngày.
Theo dõi và kiểm tra việc lập bảng kê hoá đơn GTGT đầu ra, đầu vào, thuế TNCN. Lập các báo cáo quyết toán tổng hợp và các báo cáo thuyết minh chi tiết khác theo đúng thời hạn và biểu mẫu quy định. Từ báo cáo công nợ, kế toán tổng hợp lập báo cáo tiêu thụ, báo cáo tháng, quý, lập trình lên cấp trên. Kế toán công nợ Theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu theo từng đối tượng, thường xuyên tiến hành đối chiếu, kiểm tra.
Đề nghị xác nhận công nợ với khách hàng, nhà cung cấp. Theo dõi tình hình thực hiện các hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ. Kiểm tra số liệu công nợ để lập biên bản xác nhận công nợ với từng khách hàng và từng nhà cung cấp. 5 Kế toán kho Nhận đơn đặt hàng, lập phiếu nhập kho xuất kho theo dõi tình hình giá thành sản phẩm nhập kho, tình hình nhập xuất thành phẩm tiêu thụ và theo dõi phản ánh doanh thu tiêu thụ của công ty.
Hạch toán việc nhập xuất kho, vật tư để đảm bảo sự chính xác và phù hợp của các khoản mục chi phí. Theo dõi ghi chép tình hình thực hiện và luân chuyển vật tư, nguyên liệu. Phối hợp với kế toán công nợ để đối chiếu số liệu phát sinh hằng ngày. Thủ quỹ Thực hiện các nghiệp vụ thu chi tài chính và quản lý tiền mặt của công ty.
Lập, lưu trữ các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ phát sinh như: phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, các hoá đơn, biên lai kèm theo,… Hằng ngày tiến hành kiểm kê, đối chiếu với sổ sách và in sổ quỹ. Làm việc với kế toán tổng hợp về số dư. Kế toán công nợ Nhận hợp đồng kinh tế của các bộ phận, kiểm tra công nợ, theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng, xử lý công nợ tạm ứng của các bộ công nhân viên trong công ty,… 1. Chế độ, chính sách kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại công ty TNHH An Dương 1.
Chế độ kế toán Công ty TNHH An Dương áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 133/2016/TT- BTC được Bộ Tài chính phát hành và có hiệu lực từ ngày 01/01/2017. Chính sách kế toán - Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hằng năm. - Đơn vị tiền tệ được sử dụng: Việt Nam đồng (VNĐ). - Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc.
- Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định: Giá trị TSCĐ được phản ánh trên tài khoản theo nguyên giá. - Tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền. - Kê khai hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. - Kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
6 - Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng. - Hệ thống chứng từ, sổ sách của công ty TNHH An Dương được sử dụng theo mẫu quy định trong thông tư 133/2016/TT-BTC. Hình thức kế toán Chứng từ kế toán Sổ Nhật kí đặc SỔ NHẬT KÍ Sổ, thẻ kế toán biệt CHUNG chi tiết SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Hình 1. Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức nhật kí chung Nguồn: Bộ Tài chính (2016) Ghi chú: Ghi hằng ngày Ghi cuối tháng, hoặc định kì Quan hệ đối chiếu, kiểm tra Diễn giải: Hằng ngày: Căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào Sổ nhật kí chung, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trong Sổ nhật kí chung tiến hành ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phát sinh đã được ghi trên sổ NKC.
Trong kì đã sử dụng bao nhiêu tài khoản thì sẽ có bấy nhiêu Sổ cái tương ứng với tài khoản đó.Nếu công ty có mở sổ, thẻkế toán 7 chi tiết thì đồng thời ghi vào Sổ nhật kí chung, các nghiệp vụ sẽ được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan. Cuối tháng, cuối năm: Cộng số liệu trên Sổ cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi kiểm tra, đối chiếu khớp đúng , số liệu được ghi nhận trên Sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính. Về nguyên tắc, tổng phát sinh bên nợ và tổng phát sinh bên có của bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng phát sinh bên nợ và tổng phát sinh bên có trên Sổ nhật kí chung cùng kì.
8 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI CÔNG TY TNHH AN DƯƠNG 2. Nội dung Tiền mặt của công ty chủ yếu là dựa vào hoạt động kinh doanh các mặt hàng nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan như dầu, nhớt, gas các loại. Đối với đối tượng là tiền mặt tại công ty, các nghiệp vụ liên quan đến việc bán hàng, mua hàng xảy ra là chủ yếu nên với hoá đơn có giá trị dưới 20.000 đồng sẽ được ghi nhận vào tài khoản tiền mặt. Còn lại các nghiệp vụ khác có tổng giá trị trên 20.00 đồng sẽ được đưa vào các tài khoản tương ứng.
Nguyên tắc kế toán Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu tiền, chi tiền và số tiền mặt tồn tại quỹ của công ty. Khi có các nghiệp vụ về nhập, xuất quỹ tiền mặt, kế toán của công ty sẽ tiến hành lập phiếu thu, phiếu chi để ghi nhận nghiệp vụ. Kế toán quỹ tiền mặt của công ty sẽ tiến hành mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hằng ngày, liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuất quỹ tiền mặt và tính được số tiền tồn tại quỹ cuối ngày. Thủ quỹ của công ty sẽ quản lý việc nhập, xuất quỹ tiền mặt.
Hằng ngày, thủ quỹ phải tiến hành kiểm kê, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt với sổ kế toán tiềnmặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch. Tài khoản sử dụng 2. Giới thiệu số hiệu tài khoản Tài khoản 111 “Tiền mặt”.
Tài khoản chi tiết cấp 2: TK 1111 “Tiền Việt Nam”. Hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ tăng tiền mặt trong kì tại công ty, bao gồm: - Thu tiền từ việc bán dầu, nhớt. - Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt. Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ giảm tiền mặt trong kì tại công ty, bao gồm: - Chi tiền lương các tháng.
9 - Thanh toán tiền phí gửi thư, tiền cước điện thoại các tháng. - Nộp tiền vào tài khoản ngân hàng.