Báo cáo tốt nghiệp kế toán tiền mặt tại công ty TNHH An Dương: Hướng dẫn từ A đến Z

Báo cáo tốt nghiệp kế toán tiền mặt tại công ty TNHH An Dương phân tích quy trình quản lý, kiểm soát dòng tiền hiệu quả trong doanh nghiệp.

Trường đại học

Đại học Thủ Dầu Một

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tốt nghiệp

2020

90
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.3.1. Đối tượng nghiên cứu

0.3.2. Phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

0.4.1. Phương pháp nghiên cứu

0.4.2. Nguồn dữ liệu

0.5. Ý nghĩa

0.6. Kết cấu của đề tài

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH AN DƯƠNG

1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty TNHH An Dương

1.1.1. Lịch sử hình thành công ty TNHH An Dương

1.2. Đặc điểm, quy trình sản xuất kinh doanh

1.3. Cơ cấu, tổ chức bộ máy quản lý

1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy

1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

1.4.1. Cơ cấu nhân sự

1.4.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

1.4.3. Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kế toán

1.5. Chế độ, chính sách kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại công ty TNHH An Dương

1.5.1. Chế độ kế toán

1.5.2. Chính sách kế toán

1.5.3. Hình thức kế toán

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI CÔNG TY TNHH AN DƯƠNG

2.1. Nguyên tắc kế toán

2.2. Tài khoản sử dụng

2.2.1. Giới thiệu số hiệu tài khoản

2.3. Hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2.4. Chứng từ, sổ sách kế toán

2.4.1. Chứng từ kế toán

2.4.2. Sổ sách kế toán

2.5. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty TNHH An Dương

3. CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT- GIẢI PHÁP

3.1. Công tác tổ chức, điều hành bộ máy quản lý

3.1.1. Nhược điểm

3.2. Công tác tổ chức bộ máy kế toán

3.2.1. Nhược điểm

3.3. Kế toán tiền mặt tại công ty TNHH An Dương

3.3.1. Nhược điểm

3.4. Tình hình tài chính công ty TNHH An Dương

3.4.1. Sự biến động của khoản mục tiền mặt

3.4.2. Kết quả đạt được từ báo cáo tài chính

PHẦN KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

A.1. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

A.2. DANH MỤC CÁC BẢNG

A.3. DANH MỤC CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Giới thiệu khái quát về công ty TNHH An Dương

Báo cáo tốt nghiệp kế toán tiền mặt tại công ty TNHH An Dương cung cấp cái nhìn tổng quan về lịch sử hình thành, quá trình phát triển và cơ cấu tổ chức của công ty. Công ty TNHH An Dương được thành lập năm 2008, chuyên buôn bán nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan. Công ty có cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý rõ ràng, bao gồm các phòng ban như kinh doanh, kế toán và kho. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức chặt chẽ với các vị trí như kế toán tổng hợp, kế toán kho, kế toán công nợ và thủ quỹ. Công ty áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 133/2016/TT-BTC, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quản lý tài chính.

1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển

Công ty TNHH An Dương được thành lập ngày 19/03/2008, với vốn điều lệ ban đầu là 4 tỷ đồng. Công ty chuyên buôn bán nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan. Sau hơn 10 năm hoạt động, công ty đã mở rộng thêm các lĩnh vực kinh doanh như thực phẩm, đồ uống và phụ tùng xe máy. Sự phát triển này giúp công ty khẳng định vị thế trên thị trường.

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý của Công ty TNHH An Dương bao gồm giám đốc, phó giám đốc và các phòng ban như kinh doanh, kế toán và kho. Mỗi phòng ban có chức năng và nhiệm vụ riêng, đảm bảo hoạt động của công ty được vận hành hiệu quả. Bộ phận kế toán chịu trách nhiệm quản lý tài chính, kiểm tra và đánh giá tình hình tài chính của công ty.

II. Thực trạng kế toán tiền mặt tại công ty TNHH An Dương

Báo cáo tốt nghiệp kế toán tiền mặt tại công ty TNHH An Dương phân tích chi tiết thực trạng kế toán tiền mặt tại công ty. Công ty sử dụng tài khoản 111 “Tiền mặt” để phản ánh các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi nhận thông qua chứng từ như hóa đơn GTGT, phiếu thu và phiếu chi. Kế toán tiền mặt tại công ty được thực hiện theo nguyên tắc chặt chẽ, đảm bảo tính chính xác và minh bạch. Các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt được ghi chép đầy đủ vào sổ quỹ tiền mặt và sổ chi tiết quỹ tiền mặt.

2.1 Nguyên tắc kế toán tiền mặt

Kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH An Dương tuân thủ nguyên tắc ghi nhận các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt thông qua phiếu thu và phiếu chi. Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý quỹ tiền mặt và đối chiếu số liệu với kế toán hàng ngày. Các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt được ghi chép vào sổ quỹ tiền mặt và sổ chi tiết quỹ tiền mặt, đảm bảo tính chính xác và minh bạch.

2.2 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền mặt tại Công ty TNHH An Dương bao gồm thu tiền từ bán hàng, chi tiền lương và thanh toán các khoản phí. Ví dụ, ngày 06/09/2019, công ty chi tiền tiếp khách tại nhà hàng Hương Cau Bình Dương với giá trị 8.818 đồng. Các nghiệp vụ này được ghi nhận thông qua hóa đơn GTGT và phiếu chi, đảm bảo tính minh bạch trong quản lý tài chính.

III. Nhận xét và giải pháp

Báo cáo tốt nghiệp kế toán tiền mặt tại công ty TNHH An Dương đưa ra nhận xét về ưu điểm và nhược điểm trong công tác kế toán tiền mặt tại công ty. Ưu điểm nổi bật là việc áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 133/2016/TT-BTC, đảm bảo tính chính xác và minh bạch. Tuy nhiên, công ty cần cải thiện việc quản lý chứng từ và đào tạo nhân viên kế toán để nâng cao hiệu quả công việc. Các giải pháp được đề xuất bao gồm tăng cường kiểm tra nội bộ và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kế toán.

3.1 Nhận xét về công tác kế toán tiền mặt

Công tác kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH An Dương có nhiều ưu điểm như tuân thủ chế độ kế toán hiện hành và quản lý chặt chẽ các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số nhược điểm như việc quản lý chứng từ chưa được tối ưu và nhân viên kế toán cần được đào tạo thêm để nâng cao kỹ năng chuyên môn.

3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền mặt

Để hoàn thiện công tác kế toán tiền mặt, Công ty TNHH An Dương cần tăng cường kiểm tra nội bộ, đảm bảo tính chính xác của các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt. Công ty cũng nên ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kế toán, giúp giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả công việc. Đào tạo nhân viên kế toán cũng là một giải pháp quan trọng để cải thiện chất lượng công tác kế toán.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH AN DƯƠNG 1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty TNHH An Dương 1. Lịch sử hình thành công ty TNHH An Dương Công ty TNHH An Dương là công ty chuyên buôn bán nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan. Công ty được thành lập ngày 19/03/2008, giấy phép kinh doanh số 3700890339 do Sở kế hoạch và đầu tư Bình Dương cấp ngày 19/03/2008 với vốn điều lệ ban đầu là 4.

- Tên đầy đủ: CÔNG TY TNHH AN DƯƠNG. - Tên viết tắt: AN DƯƠNG CO.,LTD - Đại diện pháp luật: Nguyễn Ngọc Trọng. - Trụ sở chính: Số 515, Tổ 39, Khu 5, Phường Chánh Nghĩa, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương. Sau hơn mười năm hoạt động, công ty TNHH An Dương đang ngày càng phát triển hơn nữa, mở rộng thêm các lĩnh vực mới nhằm khẳng định vị thế của mình trên thị trường.

Đặc điểm, quy trình sản xuất kinh doanh Ngoài buôn bán các loại nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan (mua bán dầu, nhớt, gas các loại) công ty còn mua bán thêm các loại mặt hàng sau: mua bán thực phẩm, đồ uống (nước giải khát); bán phụ từng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy; mua bán gạo, lúa mì, bột mỳ, hạt ngũ cốc khác. Cơ cấu, tổ chức bộ máy quản lý 1. Sơ đồ tổ chức bộ máy 3 Giám đốc Phó giám đốc Bộ phận kinh Bộ phận kế toán Bộ phận kho doanh Hình 1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH An Dương Nguồn: Công ty TNHH An Dương (2020) 1.

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban Giám đốc: Là người đứng đầu bộ máy quản lý của công ty, chịu toàn bộ trách nhiệm liên quan tới các hoạt động xảy ra trong công ty trước pháp luật. Có quyền đưa ra các quyết định của công ty, quản lý nhân viên cấp dưới, lập các kế hoạch công tác các quy tắc nhằm hoà thiện mục tiêu của công ty. Phó giám đốc: là người hỗ trợ giám đốc, được giám đốc uỷ quyền, giải quyết các vấn đề được giao, chịu trách nhiệm trước giám đốc. Bộ phận kinh doanh: Có nhiệm vụ theo dõi và tìm kiếm thông tin, tìm kiếm các nhu cầu của khách hàng, gửi bảng báo giá, thoả thuận và tiến hành kí kết hợp đồng kinh doanh.

Hằng ngày theo dõi và tiến hành thanh toán khi đến hạn, báo cáo tình hình kinh doanh với giám đốc. Bộ phận kế toán: Kế toán trưởng chịu trách nhiệm về các hoạt động tài chính của công ty trước giám đốc. Kiểm tra, phân tích và đánh giá tình hình tài chính của công ty đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm đảm bảo công ty hoạt động có hiệu quả. Giám sát chặt chẽ tình hình biến động của từng loại hàng hoá, ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hằng ngày diễn ra trong công ty.

Bộ phận kho: Chịu trách nhiệm về toàn bộ số vật tư, hàng hoá, công cụ dụng cụ, máy móc thiết bị của công ty. Theo dõi tình hình nhập, xuất các loại hàng hoá, công cụ dụng cụ…hằng ngày, hằng tuần, hằng tháng và hằng năm. Phối hợp với bộ 4 phận kế toán tiến hành kiểm kê định kì nhằm hạn chế rủi ro mất hàng hoá, công cụ dụng cụ,… 1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 1.

Cơ cấu nhân sự Bộ phận kế toán gồm có 04 nhân viên: - Kế toán tổng hợp 01 người. - Kế toán kho 01 người. - Kế toán công nợ 01 người. - Thủ quỹ 01 người.

Đa phần nhân viên đều có trình độ đại học trở lên. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Kế toán tổng hợp Thủ quỹ Kế toán kho Kế toán công nợ Hình 1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức kế toán công ty TNHH An Dương Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH An Dương (2020) 1. Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kế toán  Kế toán tổng hợp Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán thông qua các nghiệp vụ phát sinh hằng ngày.

Theo dõi và kiểm tra việc lập bảng kê hoá đơn GTGT đầu ra, đầu vào, thuế TNCN. Lập các báo cáo quyết toán tổng hợp và các báo cáo thuyết minh chi tiết khác theo đúng thời hạn và biểu mẫu quy định. Từ báo cáo công nợ, kế toán tổng hợp lập báo cáo tiêu thụ, báo cáo tháng, quý, lập trình lên cấp trên.  Kế toán công nợ Theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu theo từng đối tượng, thường xuyên tiến hành đối chiếu, kiểm tra.

Đề nghị xác nhận công nợ với khách hàng, nhà cung cấp. Theo dõi tình hình thực hiện các hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ. Kiểm tra số liệu công nợ để lập biên bản xác nhận công nợ với từng khách hàng và từng nhà cung cấp. 5  Kế toán kho Nhận đơn đặt hàng, lập phiếu nhập kho xuất kho theo dõi tình hình giá thành sản phẩm nhập kho, tình hình nhập xuất thành phẩm tiêu thụ và theo dõi phản ánh doanh thu tiêu thụ của công ty.

Hạch toán việc nhập xuất kho, vật tư để đảm bảo sự chính xác và phù hợp của các khoản mục chi phí. Theo dõi ghi chép tình hình thực hiện và luân chuyển vật tư, nguyên liệu. Phối hợp với kế toán công nợ để đối chiếu số liệu phát sinh hằng ngày.  Thủ quỹ Thực hiện các nghiệp vụ thu chi tài chính và quản lý tiền mặt của công ty.

Lập, lưu trữ các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ phát sinh như: phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, các hoá đơn, biên lai kèm theo,… Hằng ngày tiến hành kiểm kê, đối chiếu với sổ sách và in sổ quỹ. Làm việc với kế toán tổng hợp về số dư.  Kế toán công nợ Nhận hợp đồng kinh tế của các bộ phận, kiểm tra công nợ, theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng, xử lý công nợ tạm ứng của các bộ công nhân viên trong công ty,… 1. Chế độ, chính sách kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại công ty TNHH An Dương 1.

Chế độ kế toán Công ty TNHH An Dương áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 133/2016/TT- BTC được Bộ Tài chính phát hành và có hiệu lực từ ngày 01/01/2017. Chính sách kế toán - Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hằng năm. - Đơn vị tiền tệ được sử dụng: Việt Nam đồng (VNĐ). - Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc.

- Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định: Giá trị TSCĐ được phản ánh trên tài khoản theo nguyên giá. - Tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền. - Kê khai hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. - Kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

6 - Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng. - Hệ thống chứng từ, sổ sách của công ty TNHH An Dương được sử dụng theo mẫu quy định trong thông tư 133/2016/TT-BTC. Hình thức kế toán Chứng từ kế toán Sổ Nhật kí đặc SỔ NHẬT KÍ Sổ, thẻ kế toán biệt CHUNG chi tiết SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Hình 1. Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức nhật kí chung Nguồn: Bộ Tài chính (2016) Ghi chú: Ghi hằng ngày Ghi cuối tháng, hoặc định kì Quan hệ đối chiếu, kiểm tra Diễn giải: Hằng ngày: Căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào Sổ nhật kí chung, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trong Sổ nhật kí chung tiến hành ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phát sinh đã được ghi trên sổ NKC.

Trong kì đã sử dụng bao nhiêu tài khoản thì sẽ có bấy nhiêu Sổ cái tương ứng với tài khoản đó.Nếu công ty có mở sổ, thẻkế toán 7 chi tiết thì đồng thời ghi vào Sổ nhật kí chung, các nghiệp vụ sẽ được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan. Cuối tháng, cuối năm: Cộng số liệu trên Sổ cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi kiểm tra, đối chiếu khớp đúng , số liệu được ghi nhận trên Sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính. Về nguyên tắc, tổng phát sinh bên nợ và tổng phát sinh bên có của bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng phát sinh bên nợ và tổng phát sinh bên có trên Sổ nhật kí chung cùng kì.

8 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI CÔNG TY TNHH AN DƯƠNG 2. Nội dung Tiền mặt của công ty chủ yếu là dựa vào hoạt động kinh doanh các mặt hàng nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan như dầu, nhớt, gas các loại. Đối với đối tượng là tiền mặt tại công ty, các nghiệp vụ liên quan đến việc bán hàng, mua hàng xảy ra là chủ yếu nên với hoá đơn có giá trị dưới 20.000 đồng sẽ được ghi nhận vào tài khoản tiền mặt. Còn lại các nghiệp vụ khác có tổng giá trị trên 20.00 đồng sẽ được đưa vào các tài khoản tương ứng.

Nguyên tắc kế toán Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu tiền, chi tiền và số tiền mặt tồn tại quỹ của công ty. Khi có các nghiệp vụ về nhập, xuất quỹ tiền mặt, kế toán của công ty sẽ tiến hành lập phiếu thu, phiếu chi để ghi nhận nghiệp vụ. Kế toán quỹ tiền mặt của công ty sẽ tiến hành mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hằng ngày, liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuất quỹ tiền mặt và tính được số tiền tồn tại quỹ cuối ngày. Thủ quỹ của công ty sẽ quản lý việc nhập, xuất quỹ tiền mặt.

Hằng ngày, thủ quỹ phải tiến hành kiểm kê, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt với sổ kế toán tiềnmặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch. Tài khoản sử dụng 2. Giới thiệu số hiệu tài khoản Tài khoản 111 “Tiền mặt”.

Tài khoản chi tiết cấp 2: TK 1111 “Tiền Việt Nam”. Hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ tăng tiền mặt trong kì tại công ty, bao gồm: - Thu tiền từ việc bán dầu, nhớt. - Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt. Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ giảm tiền mặt trong kì tại công ty, bao gồm: - Chi tiền lương các tháng.

9 - Thanh toán tiền phí gửi thư, tiền cước điện thoại các tháng. - Nộp tiền vào tài khoản ngân hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Báo cáo tốt nghiệp kế toán tiền mặt tại công ty TNHH An Dương - Hướng dẫn chi tiết là một tài liệu chuyên sâu, cung cấp cái nhìn toàn diện về quy trình kế toán tiền mặt trong doanh nghiệp. Bài viết không chỉ hướng dẫn chi tiết cách thức quản lý dòng tiền mà còn phân tích các thách thức và giải pháp hiệu quả để tối ưu hóa quy trình này. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên, kế toán viên và những ai quan tâm đến lĩnh vực tài chính doanh nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về quản lý doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh hoàn thiện cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần tấn phát, giúp hiểu rõ hơn về cải thiện cơ cấu tổ chức. Ngoài ra, Luận văn các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty tnhh dlt quảng ngãi sẽ mang đến góc nhìn thực tiễn về tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ hoàn thiện tổ chức kiểm toán nội bộ tại tổng công ty thuốc lá việt nam là tài liệu sâu sắc về kiểm toán nội bộ, một yếu tố quan trọng trong quản lý tài chính.

Những bài viết này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn giúp bạn có cái nhìn đa chiều về quản lý doanh nghiệp và tài chính. Hãy khám phá để nâng cao hiểu biết của mình!