Chương 1.1 GIỚI THIỆU Ở thời đại mới hiện này trong xã hội, thì Công nghệ thông tin là một phần không thể nào thiếu trong cuộc sống. Nơi đâu cũng sử dụng công nghệ, một xã hội thông tin điện tử và công nghệ số, hoạt động quản lý kinh doanh, các dịch vụ đều dựa trên nền tảng của công nghệ hiện đại, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông. Việc xây dựng một hệ thống quản lý nguyên liệu, sản phẩm, các hợp đồng rất cần thiết cho một công ty có nhiều chi nhánh, tuy nhiên nếu cùng truy xuất vào một cơ sở dữ liệu từ nhiều nơi về một nơi lưu trữ thì việc bán hàng sẽ bị ảnh hưởng ít nhiều tới sự phát triển của công ty. Với sự phát triển của công nghệ thông tin, các startup về kinh doanh liên tục nổi lên trên thị trường Việt Nam.
Trong đó, hầu hết các tổ chức kinh doanh này đều này lấy hàng hoặc xuất hàng qua nước ngoài theo yêu cầu. Bắt buộc các tổ chức kinh doanh phải sở hữu cho mình một hệ thống để quản lý. Và đó chính là lý do chúng em chọn đề tài “QUẢN LÝ NGUYÊN LIỆU, SẢN PHẨM VÀ HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU”. Để cho các nhà doanh nghiệp có thể nắm bắt tình hình quản lý xuất nhập khẩu, không để cho nhân viên khai báo gian số lượng hoặc giá cả nhằm mục đích lợi dụng tiền công ty.
Như vậy thì các nhà doanh nghiệp mới có thể an tâm trong việc phát triển công ty lên một tầm cao mới.2 CÁC HỆ THỐNG LIÊN QUAN Quản lý nguyên liệu, sản phẩm và hợp đồng xuất khẩu là một hệ thống có quy trình là dựa vào các hợp đồng giữa công ty và đối tác để công ty có thể nhập nguyên liệu về nhằm sản xuất sản phẩm đáp ứng nhu cầu của đối tác. Sau đó công ty phải theo dõi số lượng nguyên liệu để có thể nắm bắt được hàng tồn kho để kịp bảo quản hoặc xử lý kịp thời kẻo tránh lãnh phí nguyên liệu, từ đó gây ảnh hưởng tới ngân sách của công ty. Sau khi đã tạo ra sản phẩm từ các nguyên liệu, công ty cũng phải theo dõi ngày hạn sử dụng của sản phẩm để có thể xử lý kịp thời. Hệ thống phầm mềm quản lý nguyên liệu, sản phẩm và hợp đồng xuất khẩu đáp ứng những quy trình đó đã được rất nhiều công ty sản xuất và cung cấp sản phẩm phần mềm quản lý đó như OneMRP, AMIS, MISA CukCuk, Faceworks, VNSolution,… Các phần mềm quản lý đã được nên ở phần trên rất có rất nhiều ưu điểm, tuy nhiên các phần mềm đó có phí và có các công nghệ tiên tiến gây khó với các nhà doanh nghiệp 14 Downloaded by BACH VAN (bachvan12@gmail.com) lOMoARcPSD|38895030 15 truyền thống.
Vì vậy ở đồ án cuối kỳ, chúng tôi xây dựng một phần mềm quản lý khắc phục những điều đó. Và nhắm phầm mềm chúng tôi nhắm vào các đối tượng là các nhà doanh nghiệp nhỏ, mới khởi nghiệp,… để thay cho việc quản lý những nguyên liệu, sản phẩm bằng sổ sách, ghi tay,… Chúng tôi sẽ tối ưu nhất phần mềm có thể để cho tiết kiệm chi phí cho các khách hàng của mình.3 MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI ĐỀ TÀI Mục tiêu của đề tài là ứng dụng phân tích và thiết kế theo hướng đối tượng vào việc xây dựng một hệ thống thông tin trên nền tảng website với mục đích quản lý cung ứng các sản phẩm cho những hợp đồng của công ty.4 YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI Thông qua việc khảo sát thực tế, chúng tôi đã phân tích và thiết kế đồ án này và xây dựng một hệ thống quản lý cung ứng nguyên liệu, sản phẩm và hợp đồng xuất khẩu. Hệ thống sẽ được xây dựng trên nền tảng website và sẽ có các chức năng chính như sau: Hệ thống: đăng nhập, phân quyền nhân viên. Quản lý hợp đồng: ký kết, tính trị giá, thanh lý hợp đồng.
Hợp đồng gần hết hạn sẽ được ưu tiên hơn. Quản lý cung ứng, kho: quản lý nhập, xuất nguyên liệu và sản phẩm, quản lý tình hình tồn kho. Thống kê: thống kê lợi nhuận, vốn hiện tại của công ty. Căn cứ vào bảng cơ cấu nguyên liệu tạo ra sản phẩm mà biết cần phải mua từng nguyên liệu là bao nhiêu để bảo đảm sản xuất ra các sản phẩm để cung ứng cho từng hợp đồng và cho tất cả các hợp đồng nhằm lên kế hoạch vay vốn để mua nguyên liệu, bố trí sản xuất.5 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng sử dụng ngôn ngữ UML Ngôn ngữ lập trình và siêu văn bản: Java, HTML, CSS, JS,.
Framework: Spirng, React,… MySQL Server Rational Rose Môi trường lập trình Microsoft Visual Studio 2022 15 Downloaded by BACH VAN (bachvan12@gmail.6 KHẢO SÁT HỆ THỐNG Công ty ký kết hợp đồng với nhiều khách hàng. Một hợp đồng đặt nhiều sản phẩm với số lượng và đơn giá tương ứng. Trị giá hợp đồng là tổng số tiền mà khách hàng sẽ phải thanh toán khi hợp đồng hoàn thành và thanh lý. Nhiệm vụ phòng cung ứng là dựa trên các sản phẩm trên hợp đồng rồi đi mua nguyên liệu, đồng thời sẽ lập phiếu nhập nguyên liệu tại đó.
Tại cuối ca làm việc, thì phòng cung ứng phải gửi ngay các nguyên liệu vừa được nhập cho phân xưởng nhằm tránh bị tồn kho và bảo quản nguyên liệu. Nhiệm vụ phân xưởng là nhận nguyên liệu từ phòng cung ứng và sản xuất theo các sản phẩm mà phòng cung ứng yêu cầu. Để tạo ra sản phẩm cần các nguyên liệu. Bảng cơ cấu sản phẩm – nguyên liệu chỉ ra một đơn vị sản phẩm cần những loại nguyên liệu gì, với cơ cấu nguyên liệu là bao nhiêu.
Khi đã xong một lô sản phẩm, phân xưởng sẽ gửi cho phòng cung ứng. Lúc này phòng cung ứng nhận sản phẩm và lập phiếu nhập sản phẩm. Các sản phẩm này được tập trung cho bộ phận cung ứng để xuất cho các hợp đồng mà công ty đã ký với khách hàng từ trước. Bộ phận cung ứng sẽ căn cứ những hợp đồng gần tới hạn mà ưu tiên cho hợp đồng đó trước.
Những hợp đồng nào đủ điều kiện xuất, phòng cung ứng sẽ gửi thông báo đến phòng kinh doanh xét duyệt. Sau khi được duyệt, phòng cung ứng sẽ xuất những sản phẩm được dựa trên hợp đồng đó và đồng thời sẽ tạo phiếu xuất sản phẩm cho phòng kinh doanh. Nhiệm vụ phòng kinh doanh lúc này là nhận lô sản phẩm và thanh lý hợp đồng với khách hàng cho đúng tiến trình.7 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Để hoàn thành các mục tiêu được đề ra của đồ án cuối kỳ xây dựng phần mềm quản lý nguyên liệu, sản phẩm và hợp đồng xuất khẩu thì cần phải thực hiện được các nội dung và phương pháp như sau: - Tìm hiểu các phần mềm quản lý khác cũng như là tìm hiểu những vấn đề thực tế nhằm có thể xây dựng một phần mềm thiết thực và thực tiễn với bên ngoài. - Thiết kế cơ dữ liệu và phân tán cơ sở dữ liệu: sử dụng MySQL Server để lấy dữ liệu đơn giản trong cơ sở dữ liệu.
Cài đặt linked server để kết nối giữa các database server. - Sử dụng bộ công cụ Rational Rose để thiết kế các mô hình trực quan giúp cho việc lập trình được dễ dàng hơn. 16 Downloaded by BACH VAN (bachvan12@gmail.com) lOMoARcPSD|38895030 17 - Xây dụng website bằng phần mềm lập trình Intellij IDE bằng các ngôn ngữ HTML và CSS – tạo giao diện thân thiện cho website và java để viết backend 1.8 CÔNG CỤ, THIẾT BỊ SỬ DỤNG Các công cụ, thiết bị được sử dụng trong suốt quá trình thực hiện đồ án cuối kỳ: - MySQL Server: Lưu trữ cơ sở dữ liệu có trong phần mềm - Intellij IDE: Công cụ dùng để lập trình - Ngôn ngữ lập trình: JavaScript, Java,. - Các framework cho lập trình Website: Bootstraps, Jquery, Spring, Thymealef, … - Rational Rose 1.9 TỔNG KẾT CHƯƠNG Qua việc tìm hiểu những vấn đề thực tế có trong hệ thống phần mềm, các quy trình quản lý kho hàng bằng phương pháp truyền thống quá là phức tạp và hầu như là dễ bị sai sót dẫn tới hao hụt chi phí.
Chính vì những điều đó đã khiến chúng tôi xây dựng mooth phần mềm quản lý nguyên liệu, sản phẩm và hợp đồng xuất khẩu nhằm thay thế phương pháp truyền thống, giúp cho các nhà doanh nghiệp, các nhà đầu tư có thể nắm bắt, theo dõi các nguyên liệu và sản phẩm còn tồn kho trong công ty. Giúp cho các doanh nghiệp có thể tiết kiếm chi phí việc nhập xuất khẩu, tiết kiệm nguồn nhân lực trong việc quản lý kho hàng. Từ đó công ty có thể phát triển và giúp cho xã hội cho một nền kinh tế ổn định hơn. Để hiểu rõ hơn các chức năng có trong các quy trình nghiệp vụ đã khảo sát và xây dựng cơ sở dữ liệu lưu trữ thông tin của công ty sẽ được trình bày trong chương sau.
17 Downloaded by BACH VAN (bachvan12@gmail.com) lOMoARcPSD|38895030 18 Chương 2. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 2.1 GIỚI THIỆU – Trình bày sự cần thiết và tầm quan trọng của giai đoạn phân tích trong qui trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin.2 MÔ HÌNH HÓA NGHIỆP VỤ 2.1 Sơ đồ Use-Case nghiệp vụ Hình 2.1 Sơ đồ UseCase nghiệp vụ 2.2 Mô hình hóa quy trình nghiệp vụ 2.1Mô hình hóa ngiệp vụ lập hợp đồng a) Ngiệp vụ lập hợp đồng - Thừa tác viên: Phòng kinh doanh, Khách hàng 18 Downloaded by BACH VAN (bachvan12@gmail.com) lOMoARcPSD|38895030 19 - Thực thể nghiệp vụ: Hợp đồng, Chi Tiết Hợp Đồng b) Mô tả bằng văn bản Bảng 1. Bảng mô tả use case nghiệp vụ lập hợp đồng Use case nghiệp vụ: Lập hợp đồng Use case bắt đầu khi phòng kinh doanh nhận được yêu cầu đặt hàng của khách hàng. Sau đó phòng kinh doanh sẽ dựa vào các sản phẩm mà khách hàng đặt để lập chi tiết hợp đồng.
Mục tiêu use case nhằm cung cấp quy trình lập hợp đồng của phòng kinh doanh. Khách hàng đưa ra yêu cầu đặt hàng 2. Phòng kinh doanh lập hợp đồng cho khách hàng 3. Phòng kinh doanh sẽ lập chi tiết hợp đồng gồm có thông tin khách hàng, các sản phẩm khách hàng đặt và đơn giá đơn hàng.
Các dòng thay thế - Ở bước 2, phòng kinh doanh sẽ kiểm tra xem các sản phẩm có hợp lệ không. Nếu hợp lệ thì qua bước 3, nếu không hợp lệ sẽ không lập hợp đồng. c) Sơ đồ hoạt động Hình 2.2 Sơ đồ hoạt động quy trình nghiệp vụ lập hợp đồng 19 Downloaded by BACH VAN (bachvan12@gmail.