Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đại dịch Covid-19 bùng phát từ giữa năm 2019 đã tác động sâu sắc đến kinh tế - xã hội toàn cầu và Việt Nam, gây áp lực nặng nề lên hệ thống y tế và chuỗi cung ứng dược phẩm. Theo số liệu tổng hợp từ SSI Research và Cục Quản lý Dược Việt Nam, trong năm 2021, do ảnh hưởng của các đợt giãn cách xã hội nghiêm ngặt (đặc biệt tại khu vực phía Nam), tổng doanh thu của ngành dược phẩm Việt Nam đã sụt giảm 6% so với năm 2020. Trong đó, doanh thu tại kênh bệnh viện (vốn chiếm hơn 60% nhu cầu dược phẩm) giảm 14% do nhiều bệnh viện phải chuyển đổi công năng thành trung tâm điều trị Covid-19, trong khi kênh bán lẻ tại các nhà thuốc chỉ ghi nhận mức tăng trưởng nhẹ 2%. Bước sang năm 2022, khi tỷ lệ tiêm chủng đạt trên 70% dân số với 2 mũi cơ bản và các biện pháp giãn cách được nới lỏng, chi tiêu y tế bắt đầu hồi phục với dự báo doanh thu ngành tăng 12% và lợi nhuận các doanh nghiệp chăm sóc sức khỏe tăng khoảng 15%.

Trong bối cảnh thị trường chuyển dịch và thích ứng sau đại dịch, Công ty TNHH Giải pháp Y Dược Nam An đã điều chỉnh chiến lược kinh doanh nhằm khai thác các cơ hội mới trong lĩnh vực cung ứng dược phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khỏe và vật tư y tế. Nhằm mục đích gắn kết lý thuyết đào tạo chuyên ngành Dược với thực tiễn vận hành tại doanh nghiệp, khóa luận/báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện nhằm khảo sát toàn diện mô hình tổ chức và hoạt động chuyên môn tại đơn vị.

Nhiệm vụ nghiên cứu của báo cáo bao gồm:

  1. Khảo sát tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, chức năng phòng ban và hồ sơ pháp lý của Công ty TNHH Giải pháp Y Dược Nam An.
  2. Tìm hiểu và phân tích việc áp dụng các nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt phân phối thuốc (GDP) trong vận hành kho bãi, bảo quản và vận chuyển hàng hóa.
  3. Nghiên cứu hệ thống quy trình thao tác chuẩn (SOP), các mô hình quản trị hàng tồn kho lý thuyết (ABC, EOQ, POQ) và quy định pháp luật - thuế áp dụng tại doanh nghiệp.
  4. Khảo sát danh mục sản phẩm kinh doanh (sản phẩm chiến lược và sản phẩm thông thường) cùng kế hoạch phát triển sản phẩm của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phân phối, quản lý kho bãi đạt chuẩn GDP, hệ thống quản trị chất lượng và danh mục sản phẩm của Công ty TNHH Giải pháp Y Dược Nam An.
  • Phạm vi không gian: Văn phòng đại diện tại Tòa nhà Cineco 4, số 180 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh; Trụ sở chính tại 68 Bến Vân Đồn, Phường 13, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh và hệ thống kho bảo quản liên kết (Tổng kho GONSA tại KCN Hiệp Phước, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Đợt thực tập tốt nghiệp diễn ra từ ngày 09/05/2022 đến ngày 22/05/2022 (thời điểm hoàn thành báo cáo: ngày 25/05/2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của ngành Dược, các quy chuẩn phân phối thuốc hiện hành tại Việt Nam cùng các mô hình quản trị kinh tế - kho vận:

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ngành Y tế: Luật Dược số 105/2016/QH13; Thông tư số 03/2018/TT-BYT quy định về Thực hành tốt phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GDP); Thông tư số 11/2018/TT-BYT quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc; Thông tư số 32/2018/TT-BYT về đăng ký lưu hành thuốc; Thông tư số 01/2018/TT-BYT về ghi nhãn thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng; Thông tư số 10/2018/TT-BYT về Hội đồng tư vấn cấp GCN đủ điều kiện kinh doanh thuốc kiểm soát đặc biệt; Thông tư số 07/2018/TT-BYT; Thông tư số 19/2014/TT-BYT quản lý thuốc gây nghiện, hướng tâm thần; Thông tư số 15/2019/TT-BYT và 15/2020/TT-BYT về đấu thầu thuốc; Thông tư số 26/2019/TT-BYT về danh mục thuốc hiếm; Thông tư số 03/2019/TT-BYT về danh mục thuốc sản xuất trong nước.
  • Văn bản pháp luật về doanh nghiệp, thương mại và thuế: Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14; Luật Thương mại số 36/2005/QH11; Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN); Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
  • Khung lý thuyết quản trị kho hàng: Nguyên tắc FEFO (First Expired First Out - Hết hạn trước xuất trước); Mô hình phân tích ABC (ABC Analysis); Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ - Economic Order Quantity); Mô hình lượng đặt hàng theo lô sản xuất (POQ - Production Order Quantity).
  • Tài liệu tham khảo chuyên môn: VIDAL Dược phẩm, MIMS Dược phẩm, Tạp chí Sức khỏe và Đời sống.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu: Thu thập các hồ sơ pháp lý, giấy chứng nhận chuyên môn, báo cáo tài chính, danh mục sản phẩm và hệ thống 32 quy trình thao tác chuẩn (SOP) tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp quan sát và khảo sát thực địa: Trực tiếp tham gia khảo sát quy trình vận hành kho tại địa điểm kinh doanh, ghi nhận các thông số kỹ thuật về diện tích, thể tích, nhiệt độ, cách phân khu và quy trình kiểm soát điều kiện môi trường.
  • Phương pháp phân tích - đối chiếu: So sánh các điều kiện thực tế tại công ty với các tiêu chuẩn bắt buộc của Thông tư 03/2018/TT-BYT (GDP) và các quy định về thuế TNDN.

Nguồn dữ liệu của báo cáo đến từ hồ sơ hành chính, sổ sách theo dõi điều kiện kho, danh mục sản phẩm năm 2021 - 2022 của Công ty TNHH Giải pháp Y Dược Nam An và các báo cáo phân tích thị trường dược phẩm từ SSI Research.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về công ty

Công ty TNHH Giải pháp Y Dược Nam An (tên tiếng Anh: Nam An Medicine Pharmacy Solution Company Limited) được thành lập vào ngày 24/08/2016 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0313980614 (đăng ký thay đổi lần thứ 3 vào ngày 24/12/2021). Trụ sở chính đặt tại 68 Bến Vân Đồn, Phường 13, Quận 4, TP.HCM; văn phòng đại diện tại Tòa nhà Cineco 4, số 180 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP.HCM. Người đại diện theo pháp luật kiêm phụ trách chuyên môn là Dược sĩ Đại học Nguyễn Quốc Khánh.

Mô hình hoạt động của công ty tập trung vào 6 mảng chính:

  1. Phân tích thị trường, lựa chọn sản phẩm và khai thác nguồn hàng quốc tế.
  2. Cung cấp dịch vụ đăng ký lưu hành sản phẩm y tế (dược phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, trang thiết bị y tế, mỹ phẩm).
  3. Dịch vụ tư vấn mô hình kinh doanh y tế.
  4. Đào tạo, huấn luyện kỹ năng kinh doanh và marketing dược.
  5. Nhập khẩu và phân phối sản phẩm theo các kênh B2B, B2C.
  6. Xuất khẩu sản phẩm y tế theo đơn đặt hàng.

Về quá trình phát triển, sau 2 năm đầu tập trung nghiên cứu thị trường và hoàn thiện bộ máy, đến năm 2018 công ty đã nhập khẩu dòng sản phẩm đầu tiên là enziMed (sản phẩm làm sạch, khử khuẩn công thức enzyme từ nhà sản xuất OneLIFE, Bỉ). Định hướng chiến lược của công ty lấy slogan “BUILD IN TRUST, WORKING TOGETHER” làm kim chỉ nam, đặt mục tiêu trở thành một trong 10 công ty cung cấp giải pháp y tế uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Cơ cấu nhân sự của công ty được tinh gọn với 100% nhân sự đạt trình độ Đại học và Sau Đại học:

STT Tên bộ phận Số lượng nhân viên Trình độ Đại học và Sau Đại học Trình độ Cao đẳng và Trung cấp
1 Phòng Phát triển kinh doanh 3 3 (1 ThS, 2 DS) 0
2 Phòng Marketing 3 3 (1 ThS, 2 DS) 0
3 Phòng Kinh doanh 4 4 (4 DS) 0
4 Phòng Kế toán tài chính 2 2 (1 ThS Kinh tế, 1 CN) 0
5 Phòng Đăng ký sản phẩm 2 2 (1 ThS, 1 DS) 0
6 Phòng Nhân sự 1 1 (1 CN) 0
Tổng 15 15 0

Ghi chú: Bộ phận Logistics của công ty sử dụng đối tác dịch vụ thuê ngoài để đảm nhận vận chuyển nội địa và xuất nhập khẩu.

Hồ sơ pháp lý của công ty bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Chứng chỉ hành nghề Dược của người phụ trách chuyên môn và Giấy chứng nhận Thực hành tốt phân phối thuốc (GDP) do Sở Y tế cấp.

Chương 2: Hoạt động công ty - Thực hành tốt phân phối thuốc GDP

Chương này tập trung trình bày các quy định lý thuyết chuyên ngành và hiện trạng triển khai các hoạt động chuyên môn tại doanh nghiệp:

1. Nguyên tắc GDP và điều kiện bảo quản kho bãi

Báo cáo trình bày chi tiết định nghĩa và mục đích của GDP theo quy chuẩn của Bộ Y tế nhằm bảo đảm toàn diện chất lượng thuốc trong toàn bộ chuỗi di chuyển từ sản xuất đến cơ sở điều trị hoặc người sử dụng. Các nguyên tắc phân phối quy định cơ sở chỉ mua bán với các đơn vị có tư cách pháp nhân được cấp phép, thuốc phải có số đăng ký hoặc giấy phép nhập khẩu, kiểm soát việc ủy thác dịch vụ thông qua hợp đồng và đánh giá định kỳ.

Về kho bảo quản, tác giả so sánh giữa quy định pháp luật và hiện trạng thực tế tại công ty:

  • Tiêu chuẩn chung: Diện tích tối thiểu 30m² với thể tích 100m³ đối với kho thuốc thông thường (và tối thiểu 200m²/600m³ đối với bán buôn dược liệu). Kho phải trang bị nhiệt kế tự ghi (tần suất ghi 1 - 2 lần/giờ), hệ thống giá kệ cách sàn, kiểm soát côn trùng, ánh sáng và phân chia khu vực biệt trữ riêng cho hàng nghi ngờ giả, hàng bị loại, hàng trả về.
  • Kho tại địa điểm kinh doanh của Nam An: Diện tích đạt 50m², thể tích 150m³ (dài 10m, rộng 5m, cao 3m), nhiệt độ duy trì dưới 25°C. Kho được bố trí khoa học gồm: Khu vực tiếp nhận (tạm nhập, dán nhãn, kiểm tra), khu vực bảo quản chính, khu vực xuất hàng, khu vực biệt trữ và khu vực hành chính.
  • Kho dịch vụ thuê ngoài (Tổng kho GONSA tại KCN Hiệp Phước, TP.HCM): Đạt chuẩn GDP và GSP với diện tích hơn 8.000m², thể tích trên 160.000m³. Hệ thống này gồm kho mát (<30°C), kho lạnh (2°C - 8°C) và kho âm sâu (-25°C đến -15°C và -86°C đến -40°C), đáp ứng yêu cầu lưu trữ các loại vắc xin Covid-19 và sinh phẩm đặc thù.

2. Mô hình quản trị hàng tồn kho

Báo cáo hệ thống hóa 3 mô hình quản trị hàng tồn kho:

  • Mô hình phân tích ABC: Phân loại hàng hóa thành 3 nhóm để thiết lập chế độ kiểm soát:
    • Nhóm A: Giá trị cao, kiểm soát chặt chẽ và kiểm toán định kỳ 1 tháng/lần.
    • Nhóm B: Giá trị trung bình, kiểm toán định kỳ 3 tháng/lần.
    • Nhóm C: Giá trị thấp, số lượng lớn, kiểm toán định kỳ 6 tháng/lần.
  • Mô hình EOQ (Economic Order Quantity): Xác định quy mô đơn hàng tối ưu nhằm tối thiểu hóa tổng chi phí đặt hàng ($S$) và chi phí lưu kho ($H$) dựa trên nhu cầu hàng năm ($D$).
  • Mô hình POQ (Production Order Quantity): Nới lỏng giả định của EOQ, áp dụng cho trường hợp hàng hóa được giao tích lũy dần theo năng lực cung ứng hàng ngày ($P$) với điều kiện mức sử dụng hàng ngày $d < P$.
  • Nguyên tắc FEFO (First Expired First Out): Bắt buộc áp dụng trong xuất kho để đảo bảo hàng có hạn sử dụng ngắn hơn được xuất trước.

3. Chính sách thuế và quản trị tài chính

Tác giả tổng hợp quy định tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo Thông tư 96/2015/TT-BTC với thuế suất 20%: $$\text{Thuế TNDN phải nộp} = (\text{Thu nhập tính thuế} - \text{Trích lập quỹ KH&CN}) \times 20%$$ Các chi phí hợp lý được trừ khi có đầy đủ hóa đơn chứng từ và bắt buộc thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên. Theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp phải tạm nộp số thuế TNDN của 3 quý đầu năm không được thấp hơn 75% tổng số thuế phải nộp cả năm; nếu nộp thiếu sẽ chịu phạt chậm nộp 0,03%/ngày trên số tiền nộp trễ. Lỗ phát sinh được kết chuyển liên tục không quá 5 năm.

4. Hệ thống quy trình thao tác chuẩn (SOP)

Doanh nghiệp ban hành và duy trì hệ thống gồm 32 quy trình thao tác chuẩn (ban hành ngày 31/12/2021) nhằm chuẩn hóa toàn bộ các khâu vận hành:

Mã số quy trình Tên quy trình / Quy định thao tác chuẩn (SOP) Tình trạng sửa đổi
NAS-CSCL Chính sách chất lượng Thay đổi lớn
NAS-SDTC Sơ đồ tổ chức Thay đổi lớn
NAS-MTCV Mô tả công việc Thay đổi lớn
NAS-QT01 Quy định về Kho và bảo quản hàng trong kho Thay đổi nhỏ
NAS-QT02 Quy định về Bao bì và nhãn trên bao bì Thay đổi nhỏ
NAS-QT03 Quy trình Quản lý chất lượng Thay đổi nhỏ
NAS-QT04 Quy trình giao nhận – vận chuyển hàng hóa Thay đổi nhỏ
NAS-QT05 Nguyên tắc thực hiện theo hợp đồng Thay đổi nhỏ
NAS-QT06 Quy trình thanh tra nhà phân phối, đại lý Thay đổi nhỏ
NAS-QT07 Quy định vệ sinh hệ thống kho thuốc Thay đổi nhỏ
NAS-QT08 Quy trình kiểm soát hồ sơ / tài liệu Thay đổi nhỏ
NAS-QT09 Nội quy lao động Thay đổi nhỏ
NAS-QT10 Hồ sơ phòng cháy chữa cháy Thay đổi nhỏ
NAS-QT11 Quy trình quản lý phương tiện vận chuyển và trang thiết bị Thay đổi nhỏ
NAS-QT12 Quy định về an toàn cá nhân Thay đổi nhỏ
NAS-QT13 Quy trình thu hồi sản phẩm Thay đổi nhỏ
NAS-QT14 Quy trình xuất hàng Thay đổi nhỏ
NAS-QT15 Quy trình bán hàng Thay đổi lớn
NAS-QT16 Quy trình mua hàng và đánh giá nhà cung cấp Thay đổi lớn
NAS-QT17 Quy trình kiểm nhận hàng Thay đổi lớn
NAS-QT18 Quy trình xử lý sản phẩm loại bỏ và trả về Thay đổi lớn
NAS-QT19 Quy trình tự kiểm tra Thay đổi lớn
NAS-QT20 Quy trình xử lý khiếu nại của Khách hàng Thay đổi nhỏ
NAS-QT21 Quy định về cấp cứu căn bản Thay đổi nhỏ
NAS-QT22 Quy trình xử lý thuốc giả Thay đổi nhỏ
NAS-QT23 Quy trình lập kế hoạch và thực hiện điều vận Thay đổi lớn
NAS-QT24 Quy trình vệ sinh cá nhân Thay đổi lớn
NAS-QT25 Quy trình nhận hàng và truy tìm nguồn gốc Thay đổi nhỏ
NAS-QT26 Quy trình tuyển dụng Thay đổi nhỏ
NAS-QT27 Quy trình đào tạo Thay đổi nhỏ
NAS-QT28 Phiếu thống kê nhiệt độ từng khu vực kho Thay đổi lớn
NAS-QT29 Kế hoạch hiệu chuẩn thiết bị đo Thay đổi lớn

5. Danh mục sản phẩm kinh doanh

Danh mục sản phẩm của công ty được cơ cấu thành 2 nhóm chính:

Nhóm sản phẩm chiến lược:

  • BellaVie Immuno (Bỉ): Bổ sung 10 tỷ lợi khuẩn (7 chủng vi khuẩn, 1 chủng nấm men Saccharomyces boulardii), prebiotic (inulin), vitamin C và vitamin D3 hỗ trợ miễn dịch cho người trưởng thành, F0, F1 (quy cách hộp 1 vỉ hoặc 2 vỉ x 15 viên nang). Đạt tiêu chuẩn ISO 22000, HACCP, GMP.
  • Citicol 500mg, Citicol 1000mg, Citicol O-DIS (PT Dankos Farma, Indonesia): Chứa hoạt chất Citicolin (dạng viên nang và viên ngậm tan trong miệng), hỗ trợ tăng cường hoạt động não bộ. Đạt tiêu chuẩn GMP, HACCP.
  • MediDrink Plus (Medifood, Hungary): Sữa dinh dưỡng năng lượng cao (2.0 kcal/ml, protein 8g/100ml, tỷ lệ carbohydrate thấp 22%, giàu omega 3, isomaltulose, 13 vitamin và 9 khoáng chất) dành cho bệnh nhân suy dinh dưỡng, ung thư, phẫu thuật, đái tháo đường. Đạt tiêu chuẩn GMP, HACCP, ISO 22000.
  • Clearwateris 0,5% (Gamma): Dung dịch vệ sinh tay dạng gel (Chlorhexidine Gluconate 0,5% + Ethanol 70%), chai 100ml. Đạt ISO 9001:2015.

Nhóm sản phẩm thông thường:

  • Thực phẩm bảo vệ sức khỏe: Hero NAS pharm (hoạt huyết dưỡng não), Sinuspax Foxs-USA (tăng cường sinh lực nam), Liver forte Dolex Phar (bổ gan, giải độc gan), Cere brain Dolex Phar (hoạt huyết, tiền đình), Hos Pumbaa Dolex Phar (bổ phế, giảm ho siro 125ml), BoneJex Dolex Phar (bổ khớp, Glucosamin sulfat 500mg, Chondroitin, Collagen type 2), PRO MUMCARE DHA&IQ Dolex Phar (vitamin tổng hợp cho phụ nữ mang thai), Men vi sinh Entero Bacilus Dolex Phar (Bacillus clausiiBacillus coagulans dạng ống uống 10ml), Flu Pumbaa Dolex Phar (giải cảm, giảm sổ mũi).
  • Sản phẩm sát khuẩn và vệ sinh: Nước súc miệng họng Leaferin Gamma (Chlorhexidine Gluconate 0,12%, chai 250ml), Dung dịch sát khuẩn da Cleaziner Gamma (Povidine iodine 10%, chai 500ml), Clearwateris 0,5% chai 500ml.
  • Mỹ phẩm chăm sóc da: Gel tẩy tế bào chết Centica Peeling Gel (Tanida Pharma, tuýp 100ml đạt chuẩn cGMP).

Chương 3: Kết luận

Chương kết luận tổng hợp lại những trải nghiệm thực tế trong 2 tuần thực tập tại Công ty TNHH Giải pháp Y Dược Nam An. Tác giả khẳng định đợt thực tập đã giúp củng cố kiến thức chuyên môn về pháp chế dược, hiểu rõ cách vận hành hệ thống phân phối đạt chuẩn GDP, phương pháp quản lý kho bãi, kiểm soát hồ sơ tài liệu và quản trị danh mục sản phẩm trong một doanh nghiệp phân phối y dược thực tế.

Kết quả và đóng góp

Báo cáo thực tập đã hệ thống hóa và làm rõ các kết quả hoạt động chuyên môn của doanh nghiệp:

  • Chuẩn hóa tổ chức và nhân lực: Ghi nhận mô hình nhân sự chuyên môn hóa cao của một doanh nghiệp phân phối dược phẩm vừa và nhỏ với 100% nhân viên văn phòng (15/15 nhân sự) có trình độ Đại học trở lên, trong đó có 4 Thạc sĩ và 9 Dược sĩ đại học trực tiếp phụ trách các khâu then chốt (phát triển kinh doanh, marketing, kinh doanh, đăng ký sản phẩm).
  • Mô hình kết hợp kho bãi linh hoạt: Doanh nghiệp vừa duy trì kho nội bộ tại cơ sở (diện tích 50m², dung tích 150m³, nhiệt độ <25°C) để phục vụ luân chuyển nhanh, vừa hợp tác thuê ngoài tổng kho logistics chuyên nghiệp (GONSA tại KCN Hiệp Phước với quy mô >8.000m² đạt chuẩn GDP/GSP, cung cấp đa dạng dải nhiệt độ từ kho mát, kho lạnh 2 - 8°C đến kho âm sâu đến -86°C).
  • Hệ thống hóa 32 quy trình SOP: Toàn bộ chuỗi vận hành từ mua hàng, kiểm nhận, bảo quản, theo dõi nhiệt độ, bán hàng, điều vận, xử lý khiếu nại, thu hồi sản phẩm đến xử lý thuốc giả đều được quy trình hóa bằng văn bản ban hành ngày 31/12/2021.
  • Xây dựng danh mục sản phẩm đón đầu xu hướng: Doanh nghiệp đã thiết lập danh mục sản phẩm đa dạng gồm các sản phẩm nhập khẩu chiến lược từ châu Âu (Bỉ, Hungary), Đông Nam Á (Indonesia) tập trung vào tăng cường miễn dịch, dinh dưỡng lâm sàng, thần kinh và các sản phẩm thông thường sản xuất trong nước.

Đóng góp của báo cáo thể hiện ở việc cung cấp một mô tả thực tế, chi tiết về phương thức tổ chức kinh doanh và duy trì tuân thủ GDP của một công ty phân phối y dược tại TP.HCM trong giai đoạn chuyển tiếp sau đại dịch Covid-19.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do thời gian thực tập tại cơ sở diễn ra ngắn (từ ngày 09/05/2022 đến ngày 22/05/2022, tức 2 tuần), tác giả chỉ mới tiếp cận và khảo sát khái quát cơ cấu tổ chức, các quy trình thao tác chuẩn và danh mục sản phẩm, chưa đi sâu phân tích dữ liệu định lượng về chi phí lưu kho thực tế theo công thức EOQ/POQ hay đánh giá chi tiết số liệu báo cáo tài chính qua các năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế - vận hành giữa phương án tự đầu tư kho lạnh đạt chuẩn GDP/GSP so với phương án thuê ngoài dịch vụ logistics (như trường hợp hợp tác với GONSA); Phân tích sâu hơn việc áp dụng phần mềm quản lý kho điện tử trong việc tự động hóa kiểm soát xuất nhập theo nguyên tắc FEFO.

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Dược: Sinh viên năm cuối chuẩn bị làm khóa luận hoặc thực tập tốt nghiệp tại các công ty kinh doanh, phân phối dược phẩm; cung cấp cấu trúc mẫu về báo cáo thực tập tại cơ sở kinh doanh dược.
  • Nhân sự phụ trách Đảm bảo chất lượng (QA/QC) và Quản lý kho: Cung cấp danh mục tham chiếu 32 quy trình thao tác chuẩn (SOP) theo yêu cầu GDP và kinh nghiệm bố trí các phân khu chức năng trong kho thuốc diện tích vừa và nhỏ.
  • Doanh nghiệp khởi nghiệp ngành Dược: Tham khảo mô hình phân bổ nhân sự tinh gọn, chiến lược phân loại danh mục sản phẩm (sản phẩm chiến lược và sản phẩm phổ thông) và giải pháp thuê ngoài logistics đối với các dòng hàng yêu cầu bảo quản đặc biệt.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở kinh doanh của Công ty TNHH Giải pháp Y Dược Nam An được bố trí kho bảo quản với thông số kỹ thuật như thế nào? Kho tại địa điểm kinh doanh của công ty có diện tích mặt bằng 50m², thể tích 150m³ (kích thước dài 10m, rộng 5m, cao 3m), nhiệt độ bảo quản được kiểm soát liên tục dưới 25°C. Mặt bằng kho được chia thành 5 khu vực chức năng: khu vực tiếp nhận hàng, khu vực bảo quản, khu vực xuất hàng, khu vực biệt trữ và khu vực hành chính.

2. Công ty Nam An giải quyết bài toán bảo quản các sản phẩm y tế cần điều kiện nhiệt độ đặc biệt (vắc xin, sinh phẩm) bằng cách nào? Doanh nghiệp sử dụng dịch vụ kho thuê ngoài tại Tổng kho phân phối của Công ty Cổ phần GONSA (KCN Hiệp Phước, TP.HCM). Tổng kho này đạt chuẩn GDP và GSP với diện tích hơn 8.000m², thể tích trên 160.000m³, có hệ thống kho lạnh (2°C - 8°C) và kho âm sâu (-25°C đến -15°C và -86°C đến -40°C) đáp ứng tiêu chuẩn lưu trữ vắc xin và chế phẩm sinh học.

3. Cơ cấu nhân sự chính thức của Công ty Nam An có đặc điểm gì nổi bật? Bộ máy nhân sự gồm 15 nhân viên văn phòng và 100% đều có trình độ từ Đại học trở lên, trong đó có 4 Thạc sĩ (gồm các chuyên ngành Dược và Kinh tế), 9 Dược sĩ đại học và 2 Cử nhân. Các vị trí chủ chốt từ Ban giám đốc, Phát triển kinh doanh, Marketing, Kinh doanh đến Đăng ký sản phẩm đều do nhân sự chuyên môn ngành Dược đảm nhiệm.

4. Hệ thống Quy trình thao tác chuẩn (SOP) của công ty gồm bao nhiêu quy trình và được cập nhật vào thời điểm nào? Hệ thống SOP của công ty bao gồm 32 quy trình/quy định (từ mã NAS-CSCL, NAS-SDTC, NAS-MTCV đến NAS-QT01 đến NAS-QT29), được ban hành và cập nhật sửa đổi lần thứ 3 vào ngày 31/12/2021.

5. Danh mục sản phẩm chiến lược của công ty trong năm 2021 - 2022 gồm những sản phẩm nào và có xuất xứ từ đâu? Sản phẩm chiến lược bao gồm: Men vi sinh tăng cường miễn dịch BellaVie Immuno (nhập khẩu từ Bỉ), các sản phẩm bổ não Citicol 500mg/1000mg/O-DIS (PT Dankos Farma, Indonesia), dinh dưỡng năng lượng cao MediDrink Plus (Medifood, Hungary) và gel vệ sinh tay sát khuẩn Clearwateris 0,5% (Gamma, Việt Nam).

Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Trần Thanh Nhàn đã phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức, pháp lý và hoạt động chuyên môn tại Công ty TNHH Giải pháp Y Dược Nam An. Nghiên cứu đã làm rõ phương thức doanh nghiệp vận hành chuỗi cung ứng dược phẩm theo tiêu chuẩn Thực hành tốt phân phối thuốc (GDP) thông qua việc kết hợp kho tại chỗ với tổng kho dịch vụ logistics thuê ngoài GONSA, đồng thời duy trì hệ thống 32 quy trình SOP nghiêm ngặt. Đây là tài liệu tổng kết thực tiễn có giá trị tham khảo tốt cho sinh viên ngành Dược trong việc nghiên cứu mô hình quản trị kinh doanh và pháp chế dược phẩm tại Việt Nam.