Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng diễn ra gay gắt. Đối với các doanh nghiệp sản xuất và thương mại, mục tiêu hàng đầu là tối đa hóa lợi nhuận nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững. Quá trình bán hàng giữ vị trí trung tâm trong chu kỳ sản xuất kinh doanh, đại diện cho giai đoạn cuối cùng của quá trình lưu thông hàng hóa, đưa vốn của doanh nghiệp chuyển hóa từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị. Thông qua hoạt động bán hàng, doanh nghiệp thu hồi vốn đầu tư, bù đắp các chi phí đã bỏ ra và thực hiện giá trị gia tăng để tái đầu tư vào chu kỳ sản xuất tiếp theo. Khả năng tiêu thụ sản phẩm phụ thuộc vào chất lượng, mẫu mã, công dụng của sản phẩm và chất lượng của công tác tổ chức bán hàng.

Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò then chốt trong hệ thống thông tin kế toán của doanh nghiệp, giúp cung cấp thông tin kịp thời, chính xác và minh bạch phục vụ công tác quản lý, điều hành và ra quyết định đầu tư. Xuất phát từ yêu cầu thực tế của Học viện Tài chính và thực trạng tại đơn vị thực tập, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm hệ thống hóa tổ chức bộ máy kế toán và đi sâu vào công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của báo cáo bao gồm:

  1. Khảo sát tổng quan về lịch sử hình thành, quy mô hoạt động, đặc điểm sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH Thương mại Tuấn Tú.
  2. Tìm hiểu và phân tích thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống chính sách kế toán áp dụng, hình thức ghi sổ và quy trình xử lý thông tin kế toán trên phần mềm MISA SME.NET 2012.
  3. Mô tả chi tiết các phần hành kế toán cơ bản tại đơn vị: kế toán vốn bằng tiền, nguyên vật liệu, tài sản cố định, tiền lương và các khoản trích theo lương, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, kế toán lập báo cáo tài chính.
  4. Đưa ra các đánh giá khách quan về ưu điểm, hạn chế trong tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác kế toán, làm cơ sở hoàn thiện chuyên đề khóa luận tốt nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tổng quát và các phần hành kế toán trọng yếu, trọng tâm là kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Tuấn Tú, có trụ sở chính tại Thị tứ Đồng Gia, xã Đồng Gia, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương và các chi nhánh Nông Gia tại tỉnh Hải Dương, Hưng Yên.
  • Phạm vi thời gian: Báo cáo thực tập được hoàn thành vào tháng 03/2016, sử dụng số liệu tài chính của các năm 2013 và 2014 (do đến ngày 31/03/2016 doanh nghiệp mới hoàn thành Báo cáo tài chính năm 2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống quy chuẩn kế toán doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm:

  • Luật Kế toán Việt Nam hiện hành.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 (VAS 21) về "Trình bày Báo cáo tài chính" và các chuẩn mực kế toán liên quan đến ghi nhận doanh thu, hàng tồn kho và tài sản cố định.
  • Hệ thống chính sách thuế hiện hành: Luật Thuế Giá trị gia tăng (áp dụng phương pháp khấu trừ thuế), Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong quá trình thực tập tại doanh nghiệp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập các tài liệu sơ cấp và thứ cấp từ phòng Kế toán và các phòng ban liên quan, bao gồm Điều lệ công ty, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các quy chế quản lý nội bộ, Báo cáo tài chính các năm 2013-2014, chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập/xuất kho, bảng thanh toán lương).
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Phân loại, tổng hợp số liệu từ các chứng từ, sổ sách kế toán chi tiết, sổ cái tài khoản và báo cáo tài chính để làm rõ quy mô, năng lực tài chính và quy trình hạch toán.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế - tài chính chủ yếu giữa năm 2013 và năm 2014 nhằm đánh giá xu hướng biến động về vốn, doanh thu, lợi nhuận, nghĩa vụ nộp thuế và thu nhập của người lao động.
  • Phương pháp quan sát và mô tả quy trình: Trực tiếp quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012 và quy trình sản xuất phân bón tại nhà máy.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại Tuấn Tú

Công ty TNHH Thương mại Tuấn Tú được thành lập ngày 24/04/2007 với vốn điều lệ ban đầu là 4.000 triệu đồng. Sau quá trình mở rộng quy mô, theo đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 4 ngày 01/05/2012, vốn điều lệ của công ty được nâng lên mức 18.000 triệu đồng.

Hoạt động kinh doanh chính của đơn vị gồm sản xuất các sản phẩm phân bón mang nhãn hiệu "Phân bón Nông Gia" (như NPK 10-10-5, NPK 10-5-10, NPK 13-5-7, Đạm Hạt Vàng 46 N + Nitrigen) đã được đăng ký bảo hộ độc quyền tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hải Dương. Bên cạnh hoạt động sản xuất, công ty còn là nhà phân phối chính thức các sản phẩm phân bón của Supe Lâm Thao, Supe Lào Cai, Phân bón Miền Nam, Phân bón Việt Nhật, Kali Canada, Đạm Ninh Bình, Đạm Hà Bắc với mạng lưới hơn 1.200 đại lý và 2 chi nhánh tại Hải Dương và Hưng Yên.

STT Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 So sánh (2014 so với 2013)
1 Vốn điều lệ (triệu đồng) 18.000 18.000 0
2 Doanh thu thuần (triệu đồng) 382.207 329.862 -52.345
3 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (triệu đồng) 206 293 +87
4 Tổng thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (triệu đồng) 51 64 +14
5 Tổng cán bộ công nhân viên (người) 45 48 +3
6 Thu nhập bình quân một lao động (triệu đồng/tháng) 4,578 6,104 +1,526

Nguồn: Trích Báo cáo tài chính năm 2013, 2014 của Công ty TNHH Thương mại Tuấn Tú

Về định hướng giai đoạn 2015-2017, doanh nghiệp đặt mục tiêu mở rộng thị phần phân bón ra toàn miền Bắc, đưa sản phẩm thương hiệu Nông Gia vào thị trường thông qua kênh phân phối hàng thương mại, hướng tới sản lượng tiêu thụ đạt 60.000 tấn vào năm 2017 và chiếm lĩnh thị trường trọng điểm Hải Phòng, Hải Dương.

Phần 2: Thực trạng bộ máy Công ty TNHH Thương mại Tuấn Tú

Bộ máy quản trị của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc (đại diện pháp luật, điều hành toàn diện), hỗ trợ bởi Phó Giám đốc và 4 phòng ban chuyên môn: Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Kinh doanh.

Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung tại văn phòng công ty, đảm bảo sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng đối với toàn bộ các phần hành. Phòng kế toán gồm có: Trưởng phòng kế toán (phụ trách chung, xây dựng phương pháp hạch toán, kiểm soát tính tuân thủ pháp luật), Phó phòng kế toán (giám sát tập hợp chi phí, lập báo cáo tài chính, kiểm tra định khoản hàng ngày), Bộ phận phân phối (quản lý xuất - nhập - tồn kho, phát hành hóa đơn, theo dõi doanh thu), Bộ phận thanh toán (theo dõi thu - chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ phải thu - phải trả, thanh lý hợp đồng) và Bộ phận quản lý các chi nhánh (theo dõi số liệu và tổng hợp báo cáo tài chính từ các chi nhánh).

Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:

  • Chế độ kế toán: Áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
  • Niên độ và kỳ kế toán: Niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12; kỳ kế toán lập theo tháng.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền tháng.
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Ứng dụng tin học: Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm MISA SME.NET 2012 gồm 13 phân hệ chức năng (Quỹ, Ngân hàng, Mua hàng, Bán hàng, Kho, Tài sản cố định, Tiền lương, Giá thành, Thuế, Hợp đồng, Cổ đông, Ngân sách, Tổng hợp).

Về tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ chế tạo phân bón NPK trải qua các công đoạn khép kín: Lập kế hoạch sản xuất -> Vận hành máy móc ổn định (chạy không tải) -> Chuẩn bị nguyên vật liệu (Ure, DAP, Kali...) -> Nạp liệu -> Lưu hồi -> Trộn -> Thùng chứa -> Cân, đóng bao.

Phần 3: Một số phần hành kế toán cơ bản của Công ty TNHH Thương mại Tuấn Tú

Phần này trình bày cụ thể trình tự chứng từ, tài khoản sử dụng và phương pháp định khoản tại từng phần hành kế toán:

  1. Kế toán vốn bằng tiền: Theo dõi tiền mặt tại quỹ (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112) và ngoại tệ (TK 007). Tuân thủ nguyên tắc hạch toán bằng đồng Việt Nam, quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá thực tế/bình quân liên ngân hàng. Quy trình luân chuyển chứng từ thu/chi tiền mặt được lập thành 3 liên, kiểm soát chặt chẽ giữa kế toán tiền mặt và thủ quỹ.
  2. Kế toán nguyên vật liệu: Quản lý nhóm NVL chính (DAP 64%, Kaly mảnh, Lân 8% bọc, Đạm ép, Đạm nho, Kaly Liên Xô, MAP...) và vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng qua TK 152 (1521, 1522, 1523, 1524, 1528). Doanh nghiệp sử dụng phương pháp ghi chép chi tiết "thẻ song song", nhập kho và xuất kho đều thông qua phiếu kho lập 3 liên có phê duyệt của Giám đốc và biên bản kiểm nghiệm vật tư.
  3. Kế toán tài sản cố định: Áp dụng cho các tư liệu lao động có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên và thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên. Kế toán theo dõi nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại trên TK 211, TK 213, TK 214. Mức trích khấu hao tháng tính bằng mức khấu hao năm chia cho 12 tháng, hạch toán vào chi phí sản xuất chung (TK 627) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642). Chi phí sửa chữa, nâng cấp tập hợp qua TK 241 trước khi kết chuyển.
  4. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Kết hợp 2 hình thức trả lương: lương theo thời gian (dành cho khối gián tiếp, văn phòng) và lương theo sản phẩm/khối lượng hoàn thành (dành cho công nhân trực tiếp, nhân viên thị trường); các chi nhánh áp dụng lương khoán. Doanh nghiệp thực hiện chi trả lương 2 kỳ/tháng, trích lập các khoản bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) theo quy định qua TK 334 và TK 338.
  5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Chi phí sản xuất được tập hợp theo từng yếu tố: Chi phí NVL trực tiếp (TK 621), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), Chi phí sản xuất chung (TK 627). Cuối kỳ, toàn bộ chi phí được kết chuyển sang TK 154 để tính tổng giá thành sản phẩm hoàn thành theo phương pháp phân bổ sản phẩm dở dang tương đương, kết hợp tính toán giữa phần mềm MISA và bảng tính Excel.
  6. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: Doanh thu bán hàng phản ánh trên TK 511 (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ) theo giá bán chưa có thuế GTGT (TK 3331). Điểm đặc thù là doanh nghiệp sử dụng TK 131 làm tài khoản trung gian bắt buộc cho mọi giao dịch bán hàng (kể cả thu tiền ngay bằng tiền mặt, chuyển khoản hay bán chịu). Giá vốn hàng bán phản ánh trên TK 632 theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân tháng). Chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý (TK 642), doanh thu/chi phí tài chính (TK 515/635), thu nhập/chi phí khác (TK 711/811) và chi phí thuế TNDN (TK 821) được kết chuyển toàn bộ về TK 911 để xác định lãi/lỗ trong kỳ.
  7. Kế toán lập và phân tích báo cáo tài chính: Lập định kỳ theo quý và năm theo mẫu biểu quy định tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và VAS 21 phục vụ cơ quan quản lý và quản trị nội bộ.

Phần 4: Một số đánh giá về tình hình sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Thương mại Tuấn Tú

  • Về tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình kế toán tập trung phù hợp với quy mô sản xuất kinh doanh của công ty trên một địa bàn chính. Đội ngũ kế toán có năng lực chuyên môn, tuy nhiên mỗi nhân viên hiện phải đảm nhận từ 2 đến 3 phần hành kế toán, dẫn đến khối lượng công việc dồn ứ lớn vào kỳ quyết toán cuối quý.
  • Về tổ chức công tác kế toán: Việc vận dụng phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho bình quân gia quyền tháng và hình thức Nhật ký chung trên phần mềm MISA SME.NET 2012 giúp nâng cao độ chính xác, giảm thiểu sai sót và tăng tốc độ xử lý thông tin. Doanh nghiệp tuân thủ tốt chế độ chứng từ và quy định pháp luật hiện hành. Về mặt vận hành, hạ tầng giao thông kết nối trụ sở công ty ra quốc lộ còn khó khăn, ảnh hưởng nhất định đến tiến độ vận chuyển hàng hóa.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu thực tế

Báo cáo đã phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Tuấn Tú qua số liệu tài chính năm 2013 và 2014:

  • Doanh thu thuần năm 2014 đạt 329.862 triệu đồng (giảm 52.345 triệu đồng so với mức 382.207 triệu đồng của năm 2013).
  • Lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2014 đạt 293 triệu đồng, tăng 87 triệu đồng (tương ứng tăng 42,23%) so với năm 2013 (206 triệu đồng).
  • Thuế TNDN phải nộp tăng từ 51 triệu đồng (2013) lên 64 triệu đồng (2014).
  • Quy mô nhân sự tăng từ 45 người lên 48 người; thu nhập bình quân đầu người tăng từ 4,578 triệu đồng/tháng lên 6,104 triệu đồng/tháng (tăng 1,526 triệu đồng/tháng).
  • Khảo sát và minh họa thành công toàn bộ sơ đồ hạch toán, luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ trên 13 phân hệ của phần mềm MISA SME.NET 2012 cho 7 phần hành kế toán cơ bản.

Đóng góp thực tiễn

  • Báo cáo phản ánh chân thực cách thức vận hành công tác kế toán tại một doanh nghiệp vừa sản xuất vừa thương mại vật tư phân bón nông nghiệp.
  • Cung cấp mô hình quản lý công nợ và doanh thu thông qua tài khoản trung gian TK 131, giúp kiểm soát dòng tiền và lịch sử mua hàng của hơn 1.200 đại lý phân phối.
  • Làm cơ sở thực tiễn xác thực để sinh viên tiếp tục triển khai đề tài khóa luận tốt nghiệp chuyên sâu: "Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Tuấn Tú".

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Tại thời điểm lập báo cáo (tháng 03/2016), công ty chưa phát hành Báo cáo tài chính năm 2015 (dự kiến hoàn tất sau ngày 31/03/2016), do đó các phân tích quy mô kinh doanh chỉ mới dừng lại ở số liệu năm 2013-2014.
  • Công ty chưa trích lập Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm cho người lao động.
  • Sự kiêm nhiệm nhiều phần hành của nhân viên phòng kế toán gây áp lực lớn trong các kỳ lập báo cáo quý và năm.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Cập nhật số liệu Báo cáo tài chính năm 2015 và các giai đoạn tiếp theo để đánh giá chính xác hơn hiệu quả kinh doanh giai đoạn 2015-2017.
  • Tập trung phân tích chuyên sâu các nghiệp vụ phát sinh trong khâu bán hàng, chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán và chi phí bán hàng/chi phí quản lý doanh nghiệp nhằm đề xuất giải pháp hoàn thiện hạch toán và nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm Nông Gia.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp này có giá trị ứng dụng và tham khảo đối với các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc một báo cáo thực tập tốt nghiệp toàn diện, từ khâu khảo sát tổng quan bộ máy, quy trình công nghệ sản xuất đến hạch toán chi tiết từng phần hành kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất và thương mại vật tư nông nghiệp: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp xây dựng danh mục mã hóa tài khoản, vật tư, khách hàng và quy trình thao tác trên phần mềm MISA SME.NET 2012.
  • Nhà nghiên cứu và giảng viên: Nguồn dữ liệu thực tế về tổ chức luân chuyển chứng từ và quản lý tài chính tại doanh nghiệp phân bón quy mô vừa ở khu vực đồng bằng Bắc Bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại Tuấn Tú áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm MISA SME.NET 2012.

2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho tại doanh nghiệp được thực hiện như thế nào?

Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Giá trị nguyên vật liệu và thành phẩm/hàng hóa xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (bình quân tháng). Đối với hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công ty áp dụng phương pháp "thẻ song song".

3. Quy trình ghi nhận doanh thu và theo dõi công nợ bán hàng tại công ty có đặc điểm gì nổi bật?

Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, công ty sử dụng tài khoản TK 131 "Phải thu khách hàng" làm tài khoản trung gian thanh toán bắt buộc. Mọi nghiệp vụ bán hàng (thu tiền ngay bằng tiền mặt, chuyển khoản qua ngân hàng hoặc bán chịu) đều được hạch toán qua TK 131 trước khi phản ánh thu tiền, giúp theo dõi chi tiết lịch sử thanh toán của từng đại lý.

4. Kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2013 - 2014 biến động ra sao?

Mặc dù doanh thu thuần năm 2014 giảm 52.345 triệu đồng so với năm 2013 (đạt 329.862 triệu đồng), nhưng tổng lợi nhuận kế toán trước thuế lại tăng 87 triệu đồng (đạt 293 triệu đồng so với 206 triệu đồng năm 2013). Thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 4,578 triệu đồng/tháng lên 6,104 triệu đồng/tháng.

5. Tiêu chuẩn và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định tại đơn vị được quy định như thế nào?

Tài sản cố định tại công ty phải thỏa mãn tiêu chuẩn có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên và thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng, trích khấu hao hàng tháng và hạch toán vào các tài khoản chi phí liên quan như TK 627 và TK 642.

Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Cường (Khoa Kế toán Doanh nghiệp - Học viện Tài chính) đã phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức sản xuất kinh doanh và thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Thương mại Tuấn Tú. Công trình đã hệ thống hóa đầy đủ cơ cấu tổ chức quản lý, quy trình sản xuất phân bón NPK và phương pháp hạch toán 7 phần hành kế toán trọng yếu trên phần mềm MISA SME.NET 2012 theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Những dữ liệu và đánh giá thực tế trong báo cáo là tiền đề vững chắc để tác giả phát triển chuyên đề khóa luận tốt nghiệp chuyên sâu về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.