Luận văn tốt nghiệp hutech kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh de man son

Luận văn tốt nghiệp phân tích kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH De Man Son - HUTECH, đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính.

Trường đại học

Đại học Công nghệ TP. HCM

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

104
119
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về đề tài

Luận văn tốt nghiệp này tập trung vào việc nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí kinh doanh, và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH De Man Son. Đề tài được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Phan Kỳ Duyên dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Phương Nga tại HUTECH. Mục đích chính của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích thực trạng công tác kế toán tại công ty, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong quý 1 năm 2017, sử dụng các phương pháp như thu thập số liệu, phỏng vấn, và tham gia trực tiếp vào quy trình kế toán.

1.1 Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh kinh tế hội nhập, việc quản lý doanh thuchi phí là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh phản ánh hiệu quả hoạt động, từ đó giúp doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược. Đề tài được chọn nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất cải tiến trong công tác kế toán tại Công ty TNHH De Man Son.

1.2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu nhằm hệ thống hóa lý luận về kế toán doanh thu, chi phí, và kết quả kinh doanh, đồng thời phân tích thực trạng tại Công ty TNHH De Man Son. Mục tiêu là so sánh giữa lý thuyết và thực tiễn, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán.

II. Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh

Chương này trình bày các khái niệm và nguyên tắc cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí, và kết quả kinh doanh. Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14, doanh thu được định nghĩa là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí kinh doanh bao gồm các khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động, trong khi kết quả kinh doanh là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí.

2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi các điều kiện như chuyển giao rủi ro, xác định giá trị doanh thu, và khả năng thu lợi ích kinh tế được thỏa mãn. Các chứng từ sử dụng bao gồm hóa đơn GTGT, bảng kê bán lẻ, và phiếu thu. Tài khoản 511 được sử dụng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

2.2 Kế toán chi phí kinh doanh

Chi phí kinh doanh bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, và chi phí quản lý doanh nghiệp. Các khoản chi phí được ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp, đảm bảo phản ánh đúng chi phí phát sinh trong kỳ. Tài khoản 632 và 641 được sử dụng để hạch toán các khoản chi phí này.

III. Tổng quan về Công ty TNHH De Man Son

Công ty TNHH De Man Son là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh. Công ty có cơ cấu tổ chức gồm các phòng ban chức năng như kế toán, kinh doanh, và quản lý. Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, với các nhiệm vụ chính là ghi chép, phân tích, và báo cáo tài chính. Trong những năm gần đây, công ty đã đạt được nhiều thành tựu trong hoạt động kinh doanh, đồng thời cũng gặp phải một số khó khăn về quản lý chi phí và tối ưu hóa lợi nhuận.

3.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH De Man Son được thành lập với mục tiêu cung cấp các sản phẩm chất lượng cao cho thị trường. Qua nhiều năm phát triển, công ty đã mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả hoạt động.

3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý của công ty bao gồm các phòng ban như kế toán, kinh doanh, và quản lý. Mỗi phòng ban có chức năng và nhiệm vụ riêng, đảm bảo hoạt động của công ty được vận hành trơn tru.

IV. Thực trạng kế toán doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH De Man Son

Chương này phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí, và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH De Man Son. Các phương thức tiêu thụ và thanh toán được áp dụng tại công ty bao gồm bán hàng trực tiếp và thanh toán qua ngân hàng. Công tác kế toán được thực hiện theo quy trình chuẩn, với việc sử dụng các chứng từ và sổ sách kế toán phù hợp. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số hạn chế trong việc quản lý chi phí và tối ưu hóa lợi nhuận.

4.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Công ty sử dụng tài khoản 511 để phản ánh doanh thu bán hàngcung cấp dịch vụ. Các chứng từ như hóa đơn GTGT và phiếu thu được sử dụng để ghi nhận doanh thu. Quy trình luân chuyển chứng từ được thực hiện chặt chẽ, đảm bảo tính chính xác của số liệu.

4.2 Kế toán chi phí kinh doanh

Các khoản chi phí kinh doanh được hạch toán vào tài khoản 632 và 641. Công ty áp dụng nguyên tắc phù hợp để ghi nhận chi phí, đảm bảo phản ánh đúng chi phí phát sinh trong kỳ. Tuy nhiên, việc quản lý chi phí vẫn còn một số hạn chế cần được cải thiện.

V. Nhận xét và kiến nghị

Chương này đưa ra các nhận xét về thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH De Man Son và đề xuất các giải pháp hoàn thiện. Công tác kế toán tại công ty được đánh giá là tuân thủ các quy định pháp lý và có hệ thống chứng từ, sổ sách đầy đủ. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số hạn chế trong việc quản lý chi phí và tối ưu hóa lợi nhuận. Các kiến nghị được đưa ra nhằm cải thiện hiệu quả công tác kế toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.

5.1 Nhận xét tổng quát

Công tác kế toán tại Công ty TNHH De Man Son được thực hiện theo quy trình chuẩn, đảm bảo tính chính xác và minh bạch. Tuy nhiên, việc quản lý chi phí cần được cải thiện để tối ưu hóa lợi nhuận.

5.2 Kiến nghị

Các kiến nghị bao gồm việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý kế toán, tăng cường đào tạo nhân viên, và cải thiện quy trình quản lý chi phí. Những giải pháp này nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán và đóng góp vào sự phát triển bền vững của công ty.

01/03/2025
Luận văn tốt nghiệp hutech kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh de man son

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu về đề tài. Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Chương 3: Tổng quan về Công Ty TNHH DE MAN SON Chương 4: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH DE MAN SON. Chương 5: Nhận xét và kiến nghị.

2 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.1 Khái niệm Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, doanh thu được hiểu là “tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phẩn làm tăng vốn chủ sở hữu”. Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu. Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn sở hữu nhưng không là doanh thu.

Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại. Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành.

Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai. Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu. 3 Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu. Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.

Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.2 Các điều kiện ghi nhận doanh thu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Tổng doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên hóa đơn, trên hợp đồng cung cấp dịch vụ,.  Doanh thu bán hàng sẽ được ghi nhận khi tất cả các điều kiện sau được thỏa mãn: - Doanh thu đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền lợi sở hữu sản phẩm hàng hóa. - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như là người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.

-Giá trị các khoản doanh thu được xác định một cách chắc chắn. - Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.  Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định thõa mãn những điều kiện sau: - Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn.

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ. - Xác định được phần công việc đã hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. 4 - Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.3 Chứng từ, sổ sách kế toán - Chứng từ kế toán: + Hóa đơn GTGT được ghi thành 3 liên (Liên 1: Lưu, Liên 2: Giao cho khách hàng, Liên 3: Lưu nội bộ) + Bảng kê bán lẻ hàng hóa, cung cấp dịch vụ. + Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng,.) + Và các chứng từ khác có liên quan.

- Sổ sách kê toán: Sổ nhật kí chung, sổ cái TK 511, sổ chi tiết TK 5111, sổ chi tiết TK 5113 và các sổ khác có liên quan.4 Tài khoản kế toán - Tài khoản 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh. - Tài khoản 511 không có số dư đầu kỳ và có 4 tài khoản cấp 2: + TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa. + TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm. + TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.

+ TK 5118: Doanh thu khác 5 2.5 Phương pháp kế toán  Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. 511- Doanh thu bán hàng và 111, 112, 131,. cung cấp dịch vụ 111, 112, 131 Các khoản giảm trừ Doanh thu bán hàng và doanh thu cung cấp dịch vụ 333 Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng, cung cấp dịch vụ (Trường hợp chưa tách ngay các khoản thuế phải nộp tại thời điểm ghi nhận doanh thu) Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng, cung cấp dịch vụ (Trường hợp tách ngay các khoản thuế phải nộp tại thời điểm ghi nhận doanh thu) (Nguồn chế độ kế toán) 2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 2.1 Khái niệm Doanh thu tài chính là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán phát sinh có liên quan tới hoạt động tài chính. Doanh thu hoạt động tài chính chủ yếu bao gồm lãi tiền gửi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia, thu nhập từ lợi nhuận mua bán chứng khoán và doanh thu hoạt động tài chính khác.2 Quy định về kế toán doanh thu hoạt động tài chính Các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia và các hoạt động tài chính khác được coi là thực hiện trong kì, không phân biệt doanh thu đó thực tế đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền.

Đối với hoạt động mua bán chứng khoán, ngoại tệ, chỉ ghi nhận vào doanh thu phần chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá mua, phản ánh số lãi về trái phiếu, tín phiếu hoặc cổ phiếu (không phản ánh tổng số tiền thu được từ việc bán chứng khoán). Đối với khoản tiền lãi đầu tư được chia từ khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếu thì chỉ có phần tiền lãi của các kì mà doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư này mới được ghi nhận là 6 doanh thu phát sinh trong kì, còn khoản lãi đầu tư nhận được từ các khoản lãi đầu tư tồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó được ghi giảm giá trị khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó.3 Chứng từ, sổ sách kế toán - Chứng từ kế toán: Giấy báo có của ngân hàng, sổ phụ ngân hàng, phiếu thu, bảng kê tiền lãi - Sổ sách kế toán: Sổ nhật kí chung, sổ quỹ tiền mặt, sổ cái TK 515 và các sổ khác có liên quan 2.4 Tài khoản kế toán Tài khoản 515- “Doanh thu hoạt động tài chính”.5 Phương pháp kế toán 7  Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính. 911 515- Doanh thu hoạt 138 động tài chính Cổ tức, lợi nhuận được chia sau ngày Cuối kỳ kết chuyển đầu tư. doanh thu hoạt động tài chính 331 Chiết khấu thanh toán mua hàng được hưởng 1112, 1122 1111, 1121 Bán ngoại tệ Tỷ giá bán Lãi bán ngoại tệ 121, 228 Nhượng bán, thu hồi các khoản đầu tư tài chính Lãi bán khoản đầu tư 152, 153, 156, 1112, 1122 211, 241, 642 Mua vật tư, hàng hóa, tài sản, dịch vụ, thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ (Trường hợp bên Có TK tiền ghi theo tỷ giá ghi sổ) Lãi tỷ giá 3387 Phân bổ dần lãi do bán hàng trả chậm, lãi nhận trước 413 K/c lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối kỳ của hoạt động SXKD 8 2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 2.1 Khái niệm - Trong điều kiện kinh doanh cạnh tranh như hiện nay, để đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp phải có chế độ khuyến khích, ưu dãi cho khách hàng nếu khách hàng mua với số lượng nhiều sẽ được hưởng doanh thu chiết khấu, nếu sản phẩm không đảm bảo chất lượng như đã cam kết thì khách hàng có thể không chấp nhận thanh toán hoặc yêu cầu giảm giá hàng bán.

- Tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu gọi là doanh thu thuần. - Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán. + Chiết khấu hàng bán: là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua đã mua hàng (sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ với số lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc các cam kết mua hàng, bán hàng. + Hàng bán bị trả lại: là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp kém phẩm chất, không đúng quy cách.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Văn Tốt Nghiệp Kế Toán Doanh Thu, Chi Phí Và Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH De Man Son - HUTECH là một nghiên cứu chuyên sâu về quy trình kế toán liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty TNHH De Man Son. Tài liệu này cung cấp cái nhìn chi tiết về cách thức quản lý và phân tích các chỉ số tài chính, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu quả hoạt động. Đặc biệt, luận văn nhấn mạnh vai trò của kế toán trong việc đưa ra quyết định kinh doanh dựa trên dữ liệu chính xác và kịp thời. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên, nhà nghiên cứu và các chuyên gia kế toán muốn nâng cao kiến thức trong lĩnh vực này.

Để mở rộng hiểu biết về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận Văn Thạc Sĩ Luật Học Kế Toán Doanh Thu Chi Phí Và Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Long Việt, Đồ Án HCMUTE Kế Toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Và Dịch Vụ Thiết Bị Lộc Thanh, và Luận Văn Tốt Nghiệp Hoàn Thiện Kế Toán Bán Hàng Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Sách Thiết Bị Trường Học Điện Biên. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn đa chiều và sâu sắc hơn về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các mô hình doanh nghiệp khác nhau.