Báo cáo thực tập tại khách sạn Liberty Central Saigon Riverside

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách du lịch về khách sạn liberty central saigon riverside, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Đại học Công nghệ TPHCM

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo thực tập

2023

170
11
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH ẢNH

1. CHƯƠNG MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Tình hình nghiên cứu

1.3. Mục đích nghiên cứu

1.4. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Tài liệu tham khảo

1.7. Kết cấu nghiên cứu

2. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1. Khái niệm khách sạn và các loại hình lưu trú ngoài khách sạn

2.1.1. Khái niệm khách sạn

2.1.2. Các loại hình lưu trú ngoài khách sạn

2.1.2.1. Làng du lịch (Tourist Village)
2.1.2.2. Bãi cắm trại và Caravan (Camping Site And Caravan)
2.1.2.3. Nhà trọ thanh niên (Youth Hostels)
2.1.2.4. Nhà trọ tư nhân sở hữu (Privately owned housing/Pension)
2.1.2.5. Loại hình Bed and Breakfasts (B&Bs)
2.1.2.6. Bungalow, biệt thự, căn hộ cho thuê du lịch

2.2. Phân loại khách sạn

2.2.1. Căn cứ vào quy mô

2.2.2. Căn cứ vào vi ̣trí đa ̣i lý

2.2.3. Phân loa ̣i theo thi ̣trường mu ̣c tiêu

2.2.4. Phân loa ̣i khách sa ̣n theo mức đô ̣ cung ứng dich ̣ vu ̣:

2.2.5. Phân loa ̣i khách sa ̣n theo hiǹ h thức sở hữu

2.2.6. Phân loa ̣i khách sa ̣n theo mức đô ̣ liên kế t

2.3. Xếp hạng khách sạn

2.3.1. Mục đích của xếp hạng khách sạn

2.3.2. Tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn ỏ nước ta

2.4. Khái niệm về các hoạt động kinh doanh khách sạn

2.4.1. Khái niệm về kinh doanh lưu trú

2.4.2. Khái niệm về kinh doanh dịch vụ ăn uống

2.4.3. Khái niệm về kinh doanh các dịch vụ bổ sung

2.5. Đặc điểm và chức năng của kinh doanh khách sạn

2.5.1. Đặc điểm của kinh doanh khách sạn

2.5.1.1. Sản phẩm của kinh doanh khách sạn chú yếu là sản phẩm dịch vụ
2.5.1.2. Kinh doanh khách sạn đòi hỏi vốn đầu tư lớn, hiểu quả kinh doanh cao và thời gian hoàn trả vốn nhanh
2.5.1.3. Lực lượng lao động trực tiếp làm việc trong khách sạn lớn, đa dạng về cơ cấu ngành nghề
2.5.1.4. Đối tượng phục vụ của khách sạn rất đa dạng, phong phú về quốc tịch, tuổi tác, giới tính, dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp
2.5.1.5. Các bộ phận trong khách sạn hoạt động tương đối độc lập, nhưng có mối quan hệ gắn bó với nhau để phục vụ khách
2.5.1.6. Hoạt động kinh doanh khách sạn chịu sự tác động của các nhân tố mang tính quy luật

2.5.2. Chức năng của kinh doanh khách sạn

2.5.2.1. Chức năng cung cấp các dịch vụ lưu trú và các dịch vụ kèm theo
2.5.2.2. Chức năng sản xuất các sản phẩm ăn uống và phục vụ ăn uống cho khách du lịch
2.5.2.3. Chức năng tổ chức lưu thông hàng hóa

2.6. Vai trò của kinh doanh khách sạn đối với sự phát triển của ngành du lịch

2.6.1. Cơ sở vật chất kỹ thuật của khách sạn giữ vị trí quan trọng trong ngành du lịch

2.6.2. Sự phát triển kinh doanh khách sạn thúc đẩy các ngành kinh tế và góp phần thúc đẩy tăng trưởng GDP

2.6.3. Phát triển kinh doanh khách sạn góp phần khai thác các tài nguyên du lịch và góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển

2.6.4. Kinh doanh khách sạn giữ vị trí quan trọng thực hiện chiến lược xuất khẩu của quốc gia

2.7. Khái niệm dịch vụ và đặc điểm dịch vụ

2.7.1. Khái niệm dịch vụ

2.7.2. Đặc điểm dịch vụ

2.8. Chất lượng dịch vụ trog kinh doanh khách sạn

2.8.1. Khái niệm chất lượng dịch vụ

2.8.2. Đặc điểm chất lượng dịch vụ

2.8.2.1. Chất lượng dịch vụ khó đo lường, đánh giá
2.8.2.2. Chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào cảm nhận của khách hàng
2.8.2.3. Chất lượng dịch vụ du lịch phụ thuộc vào chất lượng của điều kiện vật chất thực hiện dịch vụ
2.8.2.4. Chất lượng dịch vụ du lịch phụ thuộc vào người cung cấp dịch vụ du lịch
2.8.2.5. Chất lượng dịch vụ du lịch phụ thuộc vào quá trình cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp du lịch

2.8.3. Mô hình chất lượng dịch vụ

2.8.4. Đánh giá chất lượng dịch vụ

2.9. Khái niệm khách du lịch

2.9.1. Các nguồn khách

2.9.2. Đặc điểm của nguồn khách

2.9.3. Nhu cầu của khách

2.9.4. Hành vi khách hàng

2.10. Sự hài lòng của khách hàng

2.11. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng

2.11.1. Chất lượng dịch vụ

2.11.2. Giá cả dịch vụ

2.12. Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng

2.12.1. Các mô hình chỉ số thỏa mãn khách hàng của Mỹ (CSI model)

2.12.2. Mô hình thỏa mãn khách hàng theo chức năng và quan hệ

2.13. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách du lịch

2.14. Ý nghĩa của việc nâng cao sự hài lòng của khách du lịch

3. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH DU LỊCH VỀ KHÁCH SẠN LIBERTY CENTRAL SAIGON RIVERSIDE

3.1. Giới thiệu về khách sạn Liberty Central Saigon Riverside

3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

3.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của khách sạn

3.1.2.1. Chức năng của khách sa ̣n
3.1.2.2. Nhiệm vụ của khách sa ̣n

3.1.3. Cơ cấu tổ chức

3.1.3.1. Cơ cấu tổ chức
3.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
3.1.3.3. Tình hình nguồn nhân lực của khách sạn

3.1.4. Sản phẩm và dịch vụ của khách sạn

3.1.4.1. Dịch vụ lưu trú

3.1.5. Tình hình hoạt động kinh doanh của khách sạn Liberty Central Saigon Riverside

3.1.5.1. Tình hình khách đến khách sạn Liberty Central Saigon Riverside
3.1.5.2. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách sạn Liberty Central Saigon Riverside

3.1.6. Thực trạng về chất lượng dịch vụ khách sạn Liberty Central Saigon Riverside

3.1.6.1. Chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật
3.1.6.2. Chất lượng đội ngũ lao động
3.1.6.3. Giá trị sản phẩm
3.1.6.4. An ninh và an toàn

3.1.7. Thực trạng về sự hài lòng của khách du lịch đối với khách sạn Liberty Central Saigon Riverside

3.1.7.1. Đối với bộ phận Lễ tân
3.1.7.2. Đối với bộ phận Buồng
3.1.7.3. Đối với bộ phận Nhà hàng

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Nghiên cứu định tính

3.2.2. Nghiên cứu định lượng

3.2.3. Mẫu nghiên cứu

3.3. Xây dựng thang đo, mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

3.3.1. Xây dựng thang đo

3.3.2. Mô hình nghiên cứu

3.3.3. Giả thuyết nghiên cứu

3.4. Kết quả nghiên cứu

3.4.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

3.4.2. Thống kê mô tả biến

3.4.3. Phân tích hệ số tin cậy

3.4.4. Phân tích nhân tố

3.4.5. Phân tích hồi quy bội

3.4.6. Kiểm định mô hình nghiên cứu:

4. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH DU LỊCH VỀ KHÁCH SẠN LIBERTY CENTRAL SAIGON RIVERSIDE

4.1. Phương hướng và mục tiêu phát triển của khách sạn Liberty Central Saigon Riverside

4.1.1. Phương hướng phát triển

4.1.2. Mục tiêu phát triển

4.1.2.1. Mục tiêu ngắn hạn của khách sạn
4.1.2.2. Mục tiêu dài hạn của khách sạn

4.2. Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách du lịch về khách sạn Liberty Central Saigon Riverside

4.2.1. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

4.2.2. Giải pháp nâng cao về cơ sở vật chất

4.2.3. Giải pháp đa dạng hóa về sản phẩm

4.2.4. Giải pháp nâng cao về sự tin cậy

4.2.5. Giải pháp nâng cao về khả năng đáp ứng

4.2.6. Giải pháp nâng cao về năng lực phục vụ

4.2.6.1. Đối với nhà nước và Tổng cục Du lịch
4.2.6.2. Đối với chính quyền địa phương, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch
4.2.6.3. Đối với khách sạn Liberty Central Saigon Riverside

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: Bảng câu hỏi

PHỤ LỤC 2: Hình ảnh

Tóm tắt

I. Tổng Quan Báo Cáo Thực Tập Liberty Central Saigon Riverside

Báo cáo thực tập là một phần quan trọng trong quá trình đào tạo ngành quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, cũng như quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống. Báo cáo này tập trung vào kinh nghiệm thực tế tại khách sạn Liberty Central Saigon Riverside, một khách sạn 5 sao nổi tiếng. Mục tiêu là đánh giá và phân tích các hoạt động, quy trình nghiệp vụ, và chất lượng dịch vụ tại khách sạn, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện. Báo cáo cũng là cơ hội để sinh viên áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, và giao tiếp hiệu quả. Báo cáo này cam kết tuân thủ các nguyên tắc về tính trung thực và khách quan, sử dụng dữ liệu thu thập từ thực tế và các nguồn tài liệu đáng tin cậy, có trích dẫn đầy đủ.

1.1. Giới thiệu chung về khách sạn Liberty Central Saigon Riverside

Khách sạn Liberty Central Saigon Riverside là một trong những khách sạn 5 sao hàng đầu tại TP.HCM, nổi tiếng với vị trí đắc địa bên sông Sài Gòn và chất lượng dịch vụ cao cấp. Khách sạn cung cấp đa dạng các dịch vụ lưu trú, ẩm thực, hội nghị, và giải trí, đáp ứng nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng khác nhau. Khách sạn không chỉ là nơi lưu trú mà còn là điểm đến lý tưởng cho du khách muốn khám phá vẻ đẹp của Sài Gòn. Khách sạn luôn chú trọng đến việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, tạo điều kiện cho sinh viên thực tập có cơ hội học hỏi và trải nghiệm thực tế.

1.2. Mục tiêu và phạm vi của báo cáo thực tập

Báo cáo thực tập này nhằm mục tiêu đánh giá thực trạng hoạt động của khách sạn Liberty Central Saigon Riverside, đặc biệt là trong việc cung cấp dịch vụ và đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các bộ phận chính của khách sạn như lễ tân, buồng phòng, nhà hàng, và bếp. Báo cáo cũng tập trung vào việc phân tích sự hài lòng của khách hàng đối với các dịch vụ của khách sạn, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Báo cáo sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để thu thập và phân tích dữ liệu.

II. Thách Thức Vấn Đề Trong Quá Trình Thực Tập

Quá trình thực tập tại khách sạn Liberty Central Saigon Riverside không chỉ mang lại những kinh nghiệm quý báu mà còn đặt ra nhiều thách thức và vấn đề cần giải quyết. Một trong những thách thức lớn nhất là sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tế, đòi hỏi sinh viên phải nhanh chóng thích nghi và áp dụng kiến thức đã học vào công việc cụ thể. Bên cạnh đó, việc đối mặt với áp lực công việc, giải quyết các tình huống phát sinh, và làm việc nhóm hiệu quả cũng là những thách thức không nhỏ. Báo cáo này sẽ đi sâu vào phân tích những vấn đề này, từ đó đề xuất các giải pháp giúp sinh viên thực tập vượt qua khó khăn và đạt được kết quả tốt nhất.

2.1. Khó khăn trong việc áp dụng kiến thức vào thực tế

Mặc dù đã được trang bị kiến thức chuyên môn, sinh viên thực tập thường gặp khó khăn trong việc áp dụng những kiến thức này vào thực tế công việc. Sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tế, cũng như sự phức tạp của các quy trình nghiệp vụ, đòi hỏi sinh viên phải có khả năng tư duy linh hoạt và giải quyết vấn đề sáng tạo. Ví dụ, việc xử lý các yêu cầu đặc biệt của khách hàng, giải quyết các khiếu nại, hoặc phối hợp với các bộ phận khác để đảm bảo chất lượng dịch vụ là những tình huống đòi hỏi sinh viên phải có kinh nghiệm thực tế.

2.2. Áp lực công việc và quản lý thời gian hiệu quả

Môi trường làm việc tại khách sạn 5 sao thường rất áp lực, đặc biệt là trong mùa cao điểm du lịch. Sinh viên thực tập phải đối mặt với khối lượng công việc lớn, thời gian làm việc dài, và yêu cầu cao về chất lượng dịch vụ. Để vượt qua áp lực này, sinh viên cần phải có kỹ năng quản lý thời gian hiệu quả, biết cách ưu tiên công việc, và giữ vững tinh thần làm việc tích cực. Việc học hỏi kinh nghiệm từ các anh chị đồng nghiệp và tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết cũng là những yếu tố quan trọng.

III. Kinh Nghiệm Thực Tế Tại Bộ Phận Lễ Tân Liberty Central

Bộ phận lễ tân là bộ mặt của khách sạn Liberty Central Saigon Riverside, nơi đầu tiên khách hàng tiếp xúc và cũng là nơi giải quyết các yêu cầu, thắc mắc của khách hàng. Quá trình thực tập tại bộ phận lễ tân mang lại cho sinh viên những kinh nghiệm quý báu về giao tiếp, giải quyết vấn đề, và quản lý thông tin. Sinh viên được tham gia vào các công việc như đón tiếp khách hàng, làm thủ tục nhận phòng và trả phòng, cung cấp thông tin về khách sạn và các dịch vụ, và xử lý các yêu cầu đặc biệt của khách hàng. Kinh nghiệm này giúp sinh viên hiểu rõ hơn về quy trình nghiệp vụ của bộ phận lễ tân và vai trò quan trọng của bộ phận này trong việc tạo ấn tượng tốt đẹp cho khách hàng.

3.1. Quy trình đón tiếp và làm thủ tục cho khách hàng

Quy trình đón tiếp và làm thủ tục cho khách hàng là một trong những công việc quan trọng nhất của bộ phận lễ tân. Sinh viên thực tập được hướng dẫn chi tiết về các bước thực hiện, từ chào đón khách hàng, kiểm tra thông tin đặt phòng, làm thủ tục nhận phòng, đến cung cấp thông tin về khách sạn và các dịch vụ. Sinh viên cũng được học cách xử lý các tình huống phát sinh, như khách hàng đến sớm hoặc muộn, khách hàng yêu cầu đổi phòng, hoặc khách hàng có các yêu cầu đặc biệt.

3.2. Kỹ năng giao tiếp và giải quyết vấn đề với khách hàng

Bộ phận lễ tân là nơi tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, do đó kỹ năng giao tiếp và giải quyết vấn đề là vô cùng quan trọng. Sinh viên thực tập được rèn luyện kỹ năng giao tiếp lịch sự, thân thiện, và chuyên nghiệp với khách hàng. Sinh viên cũng được học cách lắng nghe, thấu hiểu, và giải quyết các vấn đề của khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả. Việc xử lý các khiếu nại của khách hàng, giải quyết các tranh chấp, và đáp ứng các yêu cầu đặc biệt là những tình huống giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng này.

IV. Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh Khách Sạn Liberty Central

Phân tích hoạt động kinh doanh là một phần quan trọng trong báo cáo thực tập, giúp sinh viên hiểu rõ hơn về cách thức khách sạn Liberty Central Saigon Riverside tạo ra doanh thu và lợi nhuận. Báo cáo này sẽ đi sâu vào phân tích các chỉ số tài chính quan trọng, như doanh thu, chi phí, lợi nhuận, và công suất phòng. Báo cáo cũng sẽ đánh giá hiệu quả hoạt động của các bộ phận khác nhau trong khách sạn, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu quả kinh doanh và nâng cao khả năng cạnh tranh.

4.1. Đánh giá doanh thu và chi phí của khách sạn

Doanh thu và chi phí là hai yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến lợi nhuận của khách sạn. Báo cáo này sẽ phân tích cơ cấu doanh thu của khách sạn, bao gồm doanh thu từ dịch vụ lưu trú, ẩm thực, hội nghị, và các dịch vụ khác. Báo cáo cũng sẽ phân tích cơ cấu chi phí của khách sạn, bao gồm chi phí nhân sự, chi phí vật tư, chi phí marketing, và các chi phí khác. Việc so sánh doanh thu và chi phí giúp sinh viên đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách sạn.

4.2. Phân tích công suất phòng và hiệu quả sử dụng phòng

Công suất phòng là một chỉ số quan trọng đánh giá hiệu quả sử dụng phòng của khách sạn. Báo cáo này sẽ phân tích công suất phòng của khách sạn Liberty Central Saigon Riverside trong các giai đoạn khác nhau, từ đó xác định các yếu tố ảnh hưởng đến công suất phòng. Báo cáo cũng sẽ đánh giá hiệu quả sử dụng phòng của khách sạn, bao gồm doanh thu trên mỗi phòng, thời gian lưu trú trung bình, và tỷ lệ khách hàng quay lại. Việc phân tích công suất phòng và hiệu quả sử dụng phòng giúp sinh viên đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả kinh doanh.

V. Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Khách Sạn Liberty

Nâng cao chất lượng dịch vụ là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của khách sạn Liberty Central Saigon Riverside. Báo cáo này sẽ đề xuất các giải pháp cụ thể để cải thiện chất lượng dịch vụ của khách sạn, từ đó nâng cao sự hài lòng của khách hàng và tăng cường khả năng cạnh tranh. Các giải pháp này bao gồm việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, cải thiện cơ sở vật chất, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, và tăng cường tương tác với khách hàng.

5.1. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chuyên nghiệp

Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng nhất quyết định chất lượng dịch vụ của khách sạn. Báo cáo này sẽ đề xuất các chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chuyên nghiệp, từ đó nâng cao kỹ năng nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp, và kỹ năng giải quyết vấn đề của nhân viên. Các chương trình đào tạo này cần được thiết kế phù hợp với từng bộ phận và từng vị trí công việc, đồng thời phải được cập nhật thường xuyên để đáp ứng yêu cầu của thị trường.

5.2. Cải thiện cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại

Cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại là yếu tố quan trọng tạo nên sự thoải mái và tiện nghi cho khách hàng. Báo cáo này sẽ đề xuất các giải pháp cải thiện cơ sở vật chất của khách sạn, bao gồm việc nâng cấp phòng ốc, cải tạo nhà hàng, và đầu tư vào các trang thiết bị hiện đại. Việc cải thiện cơ sở vật chất và trang thiết bị không chỉ nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn tạo ấn tượng tốt đẹp cho khách hàng.

VI. Kết Luận Kiến Nghị Về Báo Cáo Thực Tập Liberty

Báo cáo thực tập tại khách sạn Liberty Central Saigon Riverside đã mang lại những kinh nghiệm quý báu và kiến thức thực tế cho sinh viên. Qua quá trình thực tập, sinh viên đã hiểu rõ hơn về quy trình nghiệp vụ của khách sạn, vai trò quan trọng của từng bộ phận, và tầm quan trọng của việc cung cấp dịch vụ chất lượng cao. Báo cáo này cũng đã đề xuất các giải pháp cụ thể để cải thiện chất lượng dịch vụ và nâng cao hiệu quả kinh doanh của khách sạn. Hy vọng rằng những kiến nghị trong báo cáo này sẽ được khách sạn xem xét và áp dụng vào thực tế.

6.1. Tóm tắt những kết quả đạt được trong quá trình thực tập

Quá trình thực tập tại khách sạn Liberty Central Saigon Riverside đã giúp sinh viên đạt được nhiều kết quả quan trọng, bao gồm việc nắm vững quy trình nghiệp vụ của khách sạn, rèn luyện kỹ năng giao tiếp và giải quyết vấn đề, và hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc cung cấp dịch vụ chất lượng cao. Sinh viên cũng đã có cơ hội áp dụng kiến thức đã học vào thực tế công việc, từ đó nâng cao khả năng tư duy và giải quyết vấn đề sáng tạo.

6.2. Đề xuất và kiến nghị cho khách sạn và nhà trường

Để nâng cao hiệu quả của chương trình thực tập, báo cáo này đề xuất một số kiến nghị cho khách sạn và nhà trường. Đối với khách sạn, cần tăng cường sự phối hợp với nhà trường trong việc thiết kế chương trình thực tập phù hợp với nhu cầu của sinh viên. Đối với nhà trường, cần tăng cường trang bị kiến thức thực tế cho sinh viên, đồng thời tạo điều kiện cho sinh viên tham gia vào các hoạt động thực tế tại khách sạn.

09/06/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách du lịch về khách sạn liberty central saigon riverside

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Khái niệm khách sạn và các loại hình lưu trú ngoài khách sạn 1.1 Khái niệm khách sạn Theo Nguyễn Quyết Thắng (2016), thuật ngữ “hotel” – khách sạn có nguồn gốc từ tiếng Pháp. Từ khách sạn theo nghĩa hiện đại được dùng ở Pháp vào cuối thế kỷ XVII, mãi đến cuối thế kỷ XIX mới được phổ biến ở các nước khác. Cơ sở chính để phân biệt khách sạn là sự hiện diện của các buồng ngủ với đầy đủ tiện nghi bên trong hơn so với các nhà trọ thời kỳ bấy giờ. Nói đến khách sạn người ta thường hiểu đó là cơ sở cho thuê ở trọ (lưu trú), nhưng không chỉ có khách sạn mới có dịch vụ lưu trú mà còn có các cơ sở khác như: Nhà trọ, nhà khách, nhà nghỉ, biệt thự, làng du lịch bãi cắm trại, bungalow… đều có dịch vụ này.

Tập hợp những cơ sở cùng cung cấp cho khách dịch vụ lưu trú được gọi là ngành khách sạn. Theo nhóm tác giả nghiên cứu của Mỹ trong cuốn sách “Welcome to Hospitality” xuất bản năm 1995 đã nói rằng: Khách sạn là nơi mà bất kỳ ai cũng có thể trả tiền để thuê buồng ngủ qua đêm ở đó. Mỗi buồng ngủ trong đó phải có ít nhất hai phòng nhỏ (phòng ngủ và phòng tắm). Mỗi buồng khách đều phải có giường, điện thoại và vô tuyến.

Ngoài dịch vụ buồng ngủ có thể có thêm các dịch vụ khác như dịch vụ vận chuyển hành lý, trung tâm thương mại (với thiết bị photocopy), nhà hàng, quầy bar và một số dịch vụ giải trí. Khách sạn có thể được xây dựng ở gần hoặc bên trong các khu thương mại, khu du lịch nghĩ dưỡng hoặc các sân bay. Nguyễn Văn Hóa (2009) định nghĩa rằng khách sạn là một cơ sở lưu trú được xếp hạng, có các buồng và các căn hộ với các trang thiết bị tiện nghi nhằm thỏa mãn nhu cầu nghỉ ngơi của khách trong một khoảng thời gian dài có thể là hàng tuần hoặc hàng tháng nhưng không lấy đó là nơi cư trú thường xuyên, có thể có nhà hàng. Khách sạn có thể hoạt động quanh năm hay theo mùa.

Theo Thông tư số 01/202/TT – TCDL ngày 27/04/2001 của Tổng cục Du lịch về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 39/2000/NĐ – CP của Chính phủ về cơ sở lưu trú du lịch ghi rõ: “Khách sạn (Hotel) là công trình kiến trúc được xây dựng độc lập, có quy mô từ 10 buồng ngủ trở lên, đảm bảo chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dịch vụ cần thiết phục vụ khách du lịch”.2 Các loại hình lưu trú ngoài khách sạn 1.1 Motel Nguyễn Quyết Thắng (2016) nhận định rằng Motel là cơ sở lưu trú dạng khách sạn được xây dựng gần đường giao thông với lối kiến trúc thấp tầng, bảo đảm phục vụ khách đi bằng phương tiện cơ giới, có dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện vận chuyển cho khách. Motel xuất hiện đầu tiên ở Mỹ vào đầu những năm 1920, Motel được viết tắt tứ hai chữ “Hotel” và “Motor”. Ban đầu, Motel được thiết kế theo kiểu nhà đơn giản một tầng có mái hiên ra phía trước để ô tô cho khách, gần những trạm bảo dưỡng xe. Xung quanh thuật ngữ Motel có rất nhiều định nghĩa, nhưng nhìn chung các định nghĩa đều thống nhất ở các nội dung về Motel như sau: - Là cơ sở lưu trú phục vụ theo mùa hay quanh năm cho khách du lịch đi bằng các phương tiện đường bộ như ô tô, mô tô.

- Thường được xây dựng cạnh các tuyến đường cao tốc, đặc biệt là các đường cao tốc trung chuyển hoặc giao điểm các trục đường chính. - Có nơi để xe cho khách, có cây xăng, xưởng sữa chữa và bảo hành. Kể từ khi xuất hiện đến nay, Motel phát triển nhanh chóng cả về số lượng lẫn chất lượng.  Phân loại Motel: - Theo vị trí phân bố + Motel quá cảnh + Motel ở ngoại vi thành phố - Theo quy mô của Motel + Motel loại lớn (100-150 giường, mật độ xây dựng cứ cách 150km xây dựng một Motel).

+ Motel loại trung bình (80 giường, mật độ xây dựng cách 70-75 km xây một Motel). + Motel loại nhỏ: loại này gồm nhiều nhà gỗ nằm liền kề nhau, có các dịch vụ gọn nhẹ.2 Làng du lịch (Tourist Village) Theo Nguyễn Quyết Thắng (2016) thì làng du lịch là quần thể các ngôi nhà được quy hoạch xây dựng với đủ cơ sở dịch vụ sinh hoạt và vui chơi giải trí cần thiết. Làng du lịch là loại hình cơ sở lưu trú mới so với các cơ sở lưu trú khác, được xuất hiện sớm tại Pháp sau chiến tranh thế giới thứ II. Tại Ý và Tây Ban Nha, làng du lịch phát triển khá nhanh.

Làng du lịch được hiểu là một khu vực được xây dựng với các cơ sở lưu trú, ăn uống và các dịch vụ thể thao, giải trí như: bể bơi, sân tennis, sân golf mini, bóng chuyền, quầy lưu niệm,. Làng du lịch hiện nay thường bao gồm các nhà xây chắc chắn, các biệt thự, Bugalow và các dịch vụ khá hoàn chỉnh. Một số làng du lịch là một quần thể các khách sạn nhỏ đón tiếp và phục vụ khách du lịch. Đối tượng của làng du lịch: Bao gồm nhiều đối tượng khách khác nhau nhưng đa phần là những người có khả năng thanh toán cao, đi theo đoàn hoặc cá nhân thông qua các tổ chức theo giá trọn gói.

Thời gian lưu lại tại làng du lịch thường kéo dài.  Theo phương thức xây dựng làng du lịch chia thành nhiều khu vực: - Khu yên tĩnh dành cho lưu trú, nghĩ ngơi. - Trung tâm dịch vụ thương nghiệp, nhà hàng và các cơ sở ăn uống. - Trung tâm hoặc khu vực vui chơi giải trí và thể thao.

Với giá trọn gói, làng du lịch đáp ứng cho khách các dich vụ khá phong phú giúp cho họ được nghỉ ngơi tích cực với các chương trình vui chơi giải trí đa dạng.  Phân loại: - Làng du lịch nghỉ trọ: tổ chức phục vụ du khách với giá trọn gói (lưu trú, ăn uống, giải trí) được đăng ký và trả tiền trước. - Làng du lịch danh cho các gia đình: về ăn uống có thể được tổ chức phục vụ theo yêu cầu của du khách, ăn chung hoặc nấu riêng cho từng gia đình.3 Bãi cắm trại và Caravan (Camping Site And Caravan) Nguyễn Quyết Thắng (2016) nhận định rằng camping là một loại hình cơ sở lưu trú du lịch gần gũi với thiên nhiên, nó được biết như loại hình lưu trú ngoài trời. Từ “Camping” dùng để chỉ hành động “cắm trại” của cá nhân, gia đình hoặc nhóm người lưu trú trong một khu vực được qui định hoặc xây dựng.

Camping có nơi để xe riêng có khu vực cho khách cắm trại (bằng lều) hoặc buồng ngủ lưu động do ô tô kéo theo c 8 (Caravan).  Đặc điểm - Thường nằm ở những nơi giàu tài nguyên thiên nhiên. - Camping được tạo nên bởi những vật liệu kém chắc bền có tính di động và thường được huy hoạch thành khu riêng biệt. - Trong kinh doanh bãi cắm trại khách du lịch được cung cấp các dịch vụ như: Nơi ăn, nghỉ, khu thể thao và khu vui chơi giải trí.

- Bãi cắm trại dùng để phục vụ khách cá nhân, gia đình hoặc nhóm người lưu trú từ 1 ngày đến 1 tháng trong 1 khu vực được quy hoạch. Các dịch vụ cung cấp tại Camping bao gồm: nhà hàng, khu vực giải trí, nhà vệ sinh, cửa hàng tạp phẩm. Ngoài ra còn có các khu vực dành cho sinh hoạt cộng đồng, khu vực để xe, bồn hoa, cây cảnh. Tại một số nước cũng đã ban hành luật qui định về những tiện nghi, các tiêu chuẩn về vệ sinh tại camping.

Caravan có nghĩa là khách du lịch bằng xe ô tô theo đường bộ, đoàn khách caravan đi trên nhiều xe (tùy theo số lượng). Họ được phép du lịch bằng phương tiện của mình tại điểm đến hoặc qua biên giới các nước theo đường bộ.  Camping có thể được phân loại thành: - Camping thô sơ: phục vụ du khách lưu trú lại trên một vùng đất hoang (không phải nơi quy định cho camping) như trên núi, ven sông, biển, hồ nước… - Camping để kinh doanh: do các tổ chức du lịch đầu tư, cắm lều trại của mình xung quanh các cung đình, vườn hoa. Thuê caping loại này thường là các tổ chức thanh thiếu niên, các câu lạc bộ.

- Camping trên những vùng đất được quy hoạch: được xây dựng và tổ chức như một cơ sở lưu trú để kinh doanh. Thường do các cơ quan du lịch, câu lạc bộ quản lý hoặc sở hữu tư nhân. - Camping tại nhà: là loại hình camping mới xuất hiện và phát triển trong những năm gần đây. Khách du lịch cắm lều hoặc dùng toa xe của mình tại các lô đất của tư nhân cho thuê hoặc của riêng trong thời gian khá lâu.

Như vậy camping này cần nhiều diện tích và hoàn toàn do gia đình tự phục vụ. Ngoài ra, căn cứ vào việc sử dụng các phương tiên vận chuyển Camping còn c 9 được phân biệt: Caravan - Camping, Abtocamping, Motocamping. Các loại Camping này phục vụ khách du lịch đi bằng tàu hỏa, ô tô, mô tô. Thường đi bằng phương tiện riêng.4 Nhà trọ thanh niên (Youth Hostels) Nguyễn Quyết Thắng (2016) cho rằng nhà trọ thanh niên xuất hiện đầu tiên ở Đức vào khoảng năm 1900, sau đó phát triển nhanh trên thế giới.

Nhà trọ thanh niên phù hợp với những người trẻ tuổi đi du lịch. Hình thức lưu trú này thường cung cấp các phòng ngủ tập thể, phòng thường rộng và có phòng ăn với giá bình dân. Một số nhà trọ có cung cấp thêm bếp để du khách có thể chuẩn bị bữa ăn cho mình. Đặc trưng của một số nhà trọ này gồm có:  Nhà tập thể cho nam và nữ riêng biệt có lối đi riêng.

 Phòng tắm và nhà vệ sinh riêng biệt và có lối đi riêng.  Những phòng có bếp tự nấu để chuẩn bị bữa ăn.  Chổ ở cho trưởng đoàn và một số khu vực dành cho sinh hoạt tập thể như: phòng họp rộng, chỗ đốt lửa trại. Kể từ chiến tranh thế giới thứ II dến nay, số lượng nhà trọ thanh niên tăng lên rất nhanh.

Hiện nay, loại hình này cung cấp chổ lưu trú thoải mái cũng như các dịch vụ và nhiều tiện nghi khác. Nó được xây dựng khá nhiều tại các khu vực tổ chức các sự kiện thể thao, Festival thanh niên.5 Nhà trọ tư nhân sở hữu (Privately owned housing/Pension) Theo Nguyễn Quyết Thắng (2016), ở Mỹ nhà trọ tư nhân sở hữu được gọi chung là “Privately owned housing” gồm: nhà khách (guest house), những căn hộ phục vụ du lịch (condos), sở hữu kỳ nghỉ (time share).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Báo cáo thực tập tại khách sạn Liberty Central Saigon Riverside cung cấp cái nhìn sâu sắc về hoạt động và quy trình làm việc trong ngành khách sạn. Tài liệu này không chỉ mô tả các nhiệm vụ và trách nhiệm của nhân viên mà còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức quản lý và cải thiện dịch vụ khách sạn, từ đó nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

Để mở rộng kiến thức về chất lượng dịch vụ trong ngành khách sạn, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ chất lượng dịch vụ tại khách sạn windham legend halong, nơi phân tích các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ chất lượng dịch vụ khách sạn và sự hài lòng của khách hàng tại một số khách sạn 3 sao trên đại bàn thành phố đà nẵng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng ảnh hưởng của các yếu tố chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng tại nhà hàng trong khách sạn cao cấp trên địa bàn đà lạt sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng trong môi trường khách sạn cao cấp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về ngành dịch vụ khách sạn.