Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chuỗi cung ứng ngành in ấn và đóng gói, công đoạn gia công sau in (thành phẩm) đóng vai trò quyết định đến độ bền cơ lý, tính thẩm mỹ và giá trị sử dụng của sản phẩm xuất xưởng. Việc thiết lập một quy trình sản xuất chuẩn xác đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa việc tính toán cấu trúc hình học, tối ưu hóa sơ đồ bình trang nhằm tiết kiệm nguyên vật liệu, lựa chọn hệ thống máy móc thiết bị phù hợp và xây dựng các tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng (KCS) chặt chẽ cho từng công đoạn.

Đồ án môn học "Gia công sau in: Báo cáo đồ án cuối kỳ sản phẩm bao bì hộp giấy và sách bìa mềm" được nhóm tác giả Nguyễn Thị Vân, Lê Thị Thùy Trang và Nguyễn Huỳnh Triệu Vy thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Lại Giang tại Khoa In và Truyền thông, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh (hoàn thành ngày 03/12/2023). Đề tài tập trung giải quyết bài toán thiết kế kỹ thuật, lập phương án chế bản, bình bản và xây dựng toàn bộ quy trình công nghệ gia công thành phẩm cho hai dạng sản phẩm in phổ biến: bao bì hộp giấy phức hợp cao cấp và ấn phẩm xuất bản dạng sách bìa mềm có tay gấp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án được xác định cụ thể như sau:

  1. Xác định các thông số kỹ thuật cấu trúc, đồ họa và bề mặt cho sản phẩm hộp giấy "Browit My Everyday Mascara 5.5g Endless Night" và ấn phẩm sách "Gửi thanh xuân ấm áp của chúng ta 1".
  2. Tính toán layout 1 trang, layout tờ in và lựa chọn giải pháp bình trang tối ưu trên các phần mềm chuyên dụng (ArtiosCAD, Prinect Signa Station) nhằm giảm thiểu tỷ lệ hao phí nguyên liệu giấy.
  3. Lựa chọn hệ thống thiết bị in, ghi/hiện bản CTP và chuỗi thiết bị gia công sau in đồng bộ (tráng phủ vecni, dập nổi, cấn bế, dán cửa sổ, gấp dán hộp, cán màng nhiệt, gấp tay sách, bắt tay sách, khâu chỉ, vào bìa dán keo, xén 3 mặt).
  4. Thiết lập quy trình công nghệ gia công hoàn thiện và hệ thống tiêu chí kiểm tra, dung sai cho phép tại từng công đoạn sản xuất.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình công nghệ gia công thành phẩm của hộp mỹ phẩm Browit và cuốn sách bìa mềm 332 trang. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong việc tính toán kỹ thuật chế bản, thiết lập sơ đồ cắt/gấp/bình trang và quy chuẩn thông số vận hành thiết bị tại xưởng in công nghiệp theo dữ liệu kỹ thuật thực tế vào tháng 12 năm 2023.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án ứng dụng các nguyên lý kỹ thuật in ấn và gia công thành phẩm bao bì - xuất bản phẩm cơ bản, bao gồm:

  • Lý thuyết cấu trúc bao bì carton gập tiêu chuẩn (tiêu chuẩn mã hộp A01.03 dạng nắp dán có tai treo vách đôi).
  • Nguyên lý truyền nhiệt và áp lực trong dập nổi định hình bề mặt bằng khuôn âm - dương kim loại và polymer.
  • Công nghệ chế tạo khuôn bế bằng phương pháp cưa lộng, gắn dao bế (CF 52°), dao cấn (NT) và chỉ bế định hình nếp gấp theo công thức tính toán độ dày vật liệu.
  • Nguyên lý bình trang tự động (Imposition scheme) cho tay sách phức hợp (in mặt đối mặt A-B và in tự trở A-A) và tính toán hiệu suất sử dụng diện tích khổ giấy in tiêu chuẩn.
  • Cơ chế cán màng nhiệt (dry lamination) với màng BOPP và tráng phủ vecni UV inline trên máy in offset tờ rời.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và thiết kế kỹ thuật được áp dụng trong đồ án bao gồm:

  • Phương pháp tính toán và tối ưu hóa hình học: Thiết lập bảng ma trận so sánh các phương án bình trang (thẳng hàng, đảo chiều, lồng ghép) trên phần mềm ArtiosCAD và Prinect Signa Station để tìm ra phương án có tỷ lệ hao phí diện tích giấy thấp nhất.
  • Phương pháp phân tích công nghệ - thiết bị: Đối chiếu thông số kỹ thuật (khổ nạp liệu, định lượng xử lý, tốc độ cơ học, độ phân giải) của các dòng máy công nghiệp từ Heidelberg, Kodak, Diana, Autobond, KMC để thiết lập quy trình tương thích liên tục.
  • Nguồn dữ liệu: Tài liệu kỹ thuật gốc (specifications brochure) từ các hãng sản xuất thiết bị in và bao bì (Heidelberg, Kodak, Jinxin Machinery, Kalsi Machinery) cùng các thông số mẫu sản phẩm thực tế trên thị trường.

Thiết kế và triển khai quy trình kỹ thuật

Đồ án thiết lập chuỗi thiết bị sản xuất khép kín từ chế bản, in ấn đến gia công hoàn thiện cho từng dòng sản phẩm với các thông số cấu hình cụ thể:

Công đoạn Thiết bị / Công nghệ sử dụng Thông số vận hành chính trích xuất từ tài liệu
Ghi bản nhiệt (CTP) Kodak Trendsetter Q800 / Heidelberg Suprasetter A106 Bản nhiệt CTP đế nhôm; Độ phân giải: 1200/2400/2540 dpi; Tần số tram: 450 lpi; Tốc độ ghi: 18 bản/giờ (Suprasetter A106).
Hiện bản CTP Kodak T-HDX 1250 Plate Processor Chiều rộng tấm max: 1250 mm; Tốc độ: 0.2 m/phút; Nhiệt độ hiện bản: 20 - 34 °C; Độ dày bản kẽm: 0.4 mm.
In ấn offset Heidelberg SpeedMaster CX102-6-L / Heidelberg SM 102 Tốc độ in: 15,000 - 16,500 tờ/giờ; Vùng in tối đa: 710 x 1020 mm; Nhíp giấy: 10 - 12 mm; Cấu hình 6 màu + 1 tráng phủ (CX102) và 4 màu (SM 102).
Tráng phủ bề mặt hộp Đơn vị tráng phủ inline trên Heidelberg CX102-6-L Khuôn flexo (780 x 1030 mm); Tấm cao su tráng (800 x 1048 mm); Vật liệu phủ: Vecni UV chống trầy toàn phần.
Cán màng bìa sách Autobond Mini 76 TH Màng BOPP mờ dày 15 µm; Khổ cuộn 700 mm; Tốc độ cán tối đa: 60 m/phút; Định lượng giấy xử lý: 115 - 650 g/m².
Dập nổi bao bì YW-102E Automatic Embossing Machine Khổ dập max: 1000 x 680 mm; Khuôn âm đồng/thép 460 x 80 mm dày 3 mm (lõm 1 mm) + Khuôn nguội nhựa Polyamit dày 3 mm (lồi 1 mm); Ép nhiệt 170°C (3-5 phút).
Cắt giấy & Cấn bế Heidelberg Polar N 155 Plus / Promatrix 106 CS Dao cắt N 155 Plus: Áp lực 150 - 4500 daN, tốc độ 45 chu kỳ/phút; Promatrix 106 CS: Tốc độ 8000 tờ/giờ, khổ max 760 x 1060 mm, định lượng 90 - 2000 g/m².
Dán cửa sổ hộp G-800A Window Patching Machine Màng PVC cuộn 150 mm (dày 50 µm / 0.25 mm max); Tốc độ: 3000 - 9000 chiếc/giờ; Độ chính xác vị trí: 5 mm.
Gấp dán hộp tự động Diana Go 85 Tốc độ máy: 250 hộp/phút; Định lượng giấy: 200 - 600 g/m²; Kích thước nắp cài: min 75 x 90 mm, max 850 x 400 mm.
Gấp ruột sách Heidelberg Stahlfolder BH 82 Gấp 4 vạch hỗn hợp (tay 32 trang), 2 vạch vuông góc (tay 8 trang), 1 vạch (tay 4 trang); Khe hở 2 lô trục: 0.09 mm; Tốc độ nạp tối đa định lượng 40 - 250 g/m².
Bắt tay sách & Khâu chỉ PS-320 Collator / KMC 10000 Sewing Machine PS-320: Tốc độ 5000 quyển/giờ; KMC 10000: Khổ max 610 x 330 mm, tốc độ 50 - 90 tay sách/phút, hỗ trợ tối đa 11 đường khâu chỉ.
Vào bìa & Xén 3 mặt Heidelberg Eurobind 4000 / CMT-330TC Trimmer Eurobind 4000: Độ dày ruột 2 - 60 mm, cấn bìa và dán keo gáy nóng; CMT-330TC: Xén 3 mặt tự động, công suất tối đa 700 cuốn/giờ.

Nội dung chính theo từng chương

Phần A: Hộp Browit My Everyday Mascara

Nội dung phần A trình bày toàn diện các bước công nghệ chế tạo vỏ hộp mỹ phẩm dạng nắp dán cơ bản có tai treo vách đôi và cửa sổ dán màng trong suốt.

1. Thông số kỹ thuật sản phẩm

  • Quy cách cấu trúc: Mã hộp A01.03; Kích thước thành phẩm: $72 \times 20 \times 150$ mm; Kích thước khổ trải bung phẳng: $195.7 \times 229$ mm; Vật liệu chế tạo: Giấy Ivory ghép màng Metalized, định lượng 300 g/m², độ dày 0.4 mm.
  • Thông số đồ họa & bề mặt: In Offset 7 màu (4 màu tiến trình CMYK + 1 màu lót trắng + 1 màu nhũ vàng có tính phủ Pantone 4485 C + 1 màu tím ánh kim Pantone 20-0131 TPM Purple Sequin). Tráng phủ vecni UV chống trầy toàn bộ bề mặt ($195.7 \times 229$ mm). Dập nổi 2 vị trí kích thước $37 \times 11$ mm và $37 \times 3$ mm. Dán màng nhựa PVC cửa sổ kích thước $14 \times 105$ mm (kích thước màng dán phủ $60 \times 130$ mm, độ dày màng 50 micron).

2. Tính toán bình trang và hiệu suất sử dụng giấy

Nhóm tác giả tiến hành tính toán 4 phương án bố trí sản phẩm trên khổ giấy in để lựa chọn phương án tối ưu:

STT Khổ giấy in (W x H) (mm) Kích thước hộp trải (W x H) (mm) Số con ngang Số con dọc Tổng số con/tờ Kiểu bố trí (Layout Nesting) Khoảng chừa X - Y (mm) Hao phí diện tích (%)
1 $810 \times 470$ $229 \times 195.7$ 2 4 8 Reverse second column nest 5 - 5 20.23%
2 $680 \times 420$ $195.7 \times 229$ 2 3 6 Straight nest 5 - 5 20.79%
3 $610 \times 700$ $229 \times 195.7$ 3 3 9 Reverse second row nest 5 - 5 19.99%
4 $\mathbf{610 \times 680}$ $\mathbf{229 \times 195.7}$ 3 3 9 Straight nest 5 - 5 $\mathbf{17.34%}$

Phương án chọn là khổ giấy $610 \times 680$ mm với 9 hộp/tờ in, kiểu bình Straight nest, đạt tỷ lệ hao phí thấp nhất là 17.34%.

3. Phương án kỹ thuật gia công thành phẩm

  • Chế tạo khuôn dập nổi: Sử dụng đế dán khuôn kích thước $1100 \times 890$ mm bố trí 3 bộ khuôn. Khuôn kim loại bằng thép hợp kim dày 3 mm, độ khắc lõm 1 mm bằng máy khắc laser; khuôn nguội bằng cốt nhựa Polyamit dày 3 mm có độ lồi 1 mm được ép định hình ở nhiệt độ 170°C trong thời gian 3–5 phút. Kích thước khuôn dập được mở rộng mỗi chiều thêm 3 mm để tạo khoảng biên bảo vệ phần tử ép.
  • Chế tạo khuôn cấn bế: Sử dụng đế ván ép gỗ dày 18 mm, kích thước $670 \times 710$ mm (chứa 9 vị trí hộp) chế tạo bằng máy cưa lộng. Dao bế bằng thép đặc biệt chủng loại CF (góc vát 52°), độ cao 23.8 mm, độ dày 2 pt (0.71 mm), tổng chiều dài dao bế là 7.943 m. Dao cấn bằng thép NT, độ cao 23.2 mm, thân dày 2 pt (0.71 mm), đầu tiếp xúc dày 1.45 mm, tổng chiều dài dao cấn là 6.474 m. Chỉ bế có độ cao $C = 0.3$ mm (bằng độ dày giấy nén), rãnh mở rộng $D = (k \times a) + B = 1.9$ mm.

Phần B: Sách “Gửi thanh xuân ấm áp của chúng ta 1”

Nội dung phần B tập trung tính toán cấu trúc, lập sơ đồ phân chia tay sách và xây dựng các bước cắt xén, gấp nếp, đóng sách liên tục cho ấn phẩm sách văn học bìa mềm.

1. Thông số kỹ thuật ấn phẩm

  • Quy cách cấu trúc: Sách bìa mềm khâu chỉ, dán keo gáy. Tổng dung lượng ruột: 332 trang; Bìa: 4 trang có cánh gà (tay gấp). Số lượng in sản xuất: 20,000 cuốn.
  • Kích thước bìa: Thành phẩm $140 \times 204$ mm; Gáy sách dày 15 mm; Kích thước hai bên cánh gà: $70 \times 204$ mm; Khổ trải dàn phẳng: $435 \times 204$ mm; Khổ chừa xén (có bù bleed): $441 \times 210$ mm. Vật liệu: Giấy Couche định lượng 180 gsm, in Offset 4 màu CMYK mặt ngoài, cán màng BOPP mờ toàn phần dày 15 micron.
  • Kích thước ruột: Khổ thành phẩm $140 \times 204$ mm; Khổ chưa xén $143 \times 210$ mm; Khổ khung bát chữ $103 \times 159$ mm; Chừa lề bù xén (bleed) đầu, chân, bụng đều là 3 mm. Vật liệu: Giấy Ford định lượng 70 gsm, in Offset 1 màu đen (K).

2. Phân chia tay sách và hiệu suất khổ giấy in

Tổng số 332 trang ruột được phân bổ thành 12 lượt in trên khổ giấy $650 \times 860$ mm (hiệu suất sử dụng giấy đạt 81%):

  • Tay sách 32 trang (In A-B): Gồm 10 tờ in (Sheet 1 đến Sheet 10) giải quyết từ trang 1 đến trang 320.
  • Tay sách 8 trang (In tự trở A-A 1/4): Gồm 1 tờ in (Sheet 11) chứa các trang 321–324 và 329–332.
  • Tay sách 4 trang (In tự trở A-A 1/8): Gồm 1 tờ in (Sheet 12) chứa các trang 325–328.
  • Tờ in bìa: In tự trở A-A (1 tờ in được 4 bìa) trên khổ giấy $700 \times 1000$ mm, đạt hiệu suất sử dụng giấy 76%.

3. Thiết lập chương trình cắt và thông số gấp tay sách

Tác giả thiết lập chi tiết các bước đặt thước dao trên máy cắt Heidelberg Polar N 155 Plus cho từng phân đoạn bán thành phẩm:

Dòng sản phẩm Kích thước trước cắt (mm) Trình tự các bước cắt trên máy Heidelberg N 155 Plus Kích thước bán thành phẩm sau cắt (mm)
Bìa sách Tờ in $700 \times 1000$ Dao 1 (cạnh phải vào bàn răng lược): 938 mm; Dao 2: 876 mm; Dao 3: 435 mm; Dao 4: 435 mm; Dao 5 (nhíp vào bàn lược): 640 mm; Dao 6: 430 mm; Dao 7: 220 mm; Dao 8: 210 mm. $435 \times 210$
Ruột tay 32 trang Tờ in $860 \times 650$ Dao 1 (cạnh phải vào lược): 850 mm; Dao 2: 840 mm; Dao 3 (nhíp vào lược): 582 mm; Dao 4: 572 mm. $572 \times 840$
Ruột tay 8 trang Tờ in $860 \times 650$ Dao 1: 850 mm; Dao 2: 430 mm; Dao 3: 420 mm; Dao 4 (nhíp vào lược): 582 mm; Dao 5: 296 mm; Dao 6: 286 mm. $420 \times 286$
Ruột tay 4 trang Tờ in $860 \times 650$ Dao 1: 850 mm; Dao 2: 640 mm; Dao 3: 430 mm; Dao 4: 220 mm; Dao 5: 210 mm; Dao 6 (nhíp vào lược): 582 mm; Dao 7: 296 mm; Dao 8: 286 mm. $210 \times 286$

Thông số cài đặt trên hệ thống máy gấp Stahlfolder BH 82:

  • Gấp tay 32 trang (4 vạch hỗn hợp): Khoảng cách 2 lô trục là 0.09 mm. Đơn vị gấp 1 (1 túi trên, 1 túi dưới): cữ nạp đến vạch gấp 1 là 420 mm; khoảng cách giữa vạch 1 và vạch 2 là 210 mm. Đơn vị gấp 2 (1 túi trên, 1 module dao): cữ nạp đến vạch gấp 3 là 105 mm; khoảng cách giữa vạch 3 và vạch 4 là 52.5 mm.
  • Gấp tay 8 trang (2 vạch vuông góc): Đơn vị gấp 1 (1 túi trên): cữ vạch gấp 1 là 420 mm; Đơn vị gấp 2 (1 túi trên): cữ vạch gấp 2 là 143 mm; khe hở lô 0.09 mm.
  • Gấp tay 4 trang (1 vạch vuông góc): Đơn vị gấp 1 túi trên, cữ gấp đặt tại 420 mm; khe hở lô trục 0.09 mm.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Tối ưu hóa chỉ tiêu nguyên vật liệu: Xác định được sơ đồ bình trang $610 \times 680$ mm cho hộp mỹ phẩm với tỷ lệ hao phí giấy thấp ở mức 17.34% (thấp hơn đáng kể so với phương án thông thường $680 \times 420$ mm gây hao phí 20.79%). Sơ đồ bình trang ruột sách trên khổ $650 \times 860$ mm đạt hiệu suất sử dụng diện tích 81%, và bìa sách trên khổ $700 \times 1000$ mm đạt hiệu suất 76%.
  2. Thiết lập bộ thông số khuôn chế tạo chính xác: Xác lập chiều dài dao bế (7.943 m), dao cấn (6.474 m), quy cách rãnh chỉ bế ($D = 1.9$ mm, $C = 0.3$ mm) trên đế gỗ $670 \times 710 \times 18$ mm và thông số bộ khuôn âm dương dập nổi nhiệt $170^\circ\text{C}$ kích thước $460 \times 80 \times 3$ mm.
  3. Chuẩn hóa chương trình gia công cắt và gấp: Thiết lập toàn bộ 8 bước lập trình dao cắt bìa, 4–8 bước cắt các dạng tay sách ruột trên máy cắt lập trình Heidelberg N 155 Plus và các cữ khoảng cách nạp (420 mm, 210 mm, 143 mm, 105 mm, 52.5 mm) cùng khe hở lô 0.09 mm trên máy gấp Stahlfolder BH 82.

Đóng góp thực tế của đề tài

  • Cung cấp bộ hồ sơ công nghệ hoàn chỉnh từ dữ liệu vật tư đến lập trình thông số vận hành thiết bị, liên kết liền mạch công đoạn in offset và công đoạn sau in.
  • Xây dựng ma trận kiểm soát chất lượng (KCS) định lượng với dung sai sai số khống chế ở mức $\pm 0.1%$ đối với tờ in trước thành phẩm và $\pm 0.5$ mm đối với tất cả các nguyên công sau in (tráng vecni, dập nổi, cấn bế, dán cửa sổ, gấp dán hộp).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đồ án tập trung vào tính toán lý thuyết công nghệ và mô phỏng thông số thiết bị công nghiệp; chưa có điều kiện vận hành sản xuất lô lớn thực tế trên chuyền máy để đo lường tỷ lệ hao hụt cơ học ngẫu nhiên và tốc độ hao mòn của lưỡi dao bế/khuôn dập nổi theo thời gian.
  • Hướng mở: Mở rộng nghiên cứu áp dụng các dòng keo dán gáy sách không dung môi (keo PUR thay thế keo nhiệt Hotmelt truyền thống trên Eurobind) nhằm tăng độ bền kéo của gáy sách; khảo sát thêm các phương pháp cán màng không nhiệt và định hình hiệu ứng bề mặt cục bộ (Spot UV / Ép nhũ kỹ thuật số không cần khuôn).

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo kỹ thuật trực tiếp cho:

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật In, Công nghệ Bao bì và Truyền thông: Tham khảo phương pháp tính toán sơ đồ bình trang trên Signa Station/ArtiosCAD, phương pháp phân bổ tay sách lẻ (tay 8, tay 4) và nguyên lý cấu tạo khuôn bế cưa lộng.
  • Kỹ thuật viên chế bản và vận hành xưởng in: Ứng dụng các bảng lập trình dao cắt xén công nghiệp (Heidelberg High Speed Cutter N 155 Plus), bảng cữ nạp máy gấp túi - dao (Stahlfolder BH 82) và bảng dung sai kiểm soát chất lượng thành phẩm tiêu chuẩn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khổ giấy in và kiểu bố trí nào được chọn cho sản phẩm hộp Browit Mascara, tỷ lệ hao phí là bao nhiêu?
Tác giả lựa chọn khổ giấy $610 \times 680$ mm với kiểu bố trí xếp thẳng hàng (Straight nest), chứa 9 con/tờ in, khoảng chừa giữa các hộp $X = 5$ mm, $Y = 5$ mm, đạt tỷ lệ hao phí giấy thấp nhất trong 4 phương án tính toán là 17.34%.

2. Cấu trúc khuôn cấn bế hộp Browit Mascara sử dụng loại dao và thông số kỹ thuật nào?
Khuôn bế sử dụng đế gỗ dày 18 mm ($670 \times 710$ mm) chứa 9 con; dao bế bằng thép đặc biệt CF góc vát 52°, cao 23.8 mm, dày 2 pt (0.71 mm), tổng chiều dài 7.943 m; dao cấn NT cao 23.2 mm, thân dày 2 pt (0.71 mm), đầu tiếp xúc 1.45 mm, tổng chiều dài 6.474 m; chỉ bế có độ cao $C = 0.3$ mm và chiều rộng rãnh $D = 1.9$ mm.

3. Dung lượng 332 trang ruột của sách "Gửi thanh xuân ấm áp của chúng ta 1" được phân chia thành các tay sách như thế nào?
Tổng 332 trang ruột được phân bổ thành: 10 tay sách 32 trang (trang 1–320, in kiểu A-B trên 10 tờ in Sheet 1–10), 1 tay sách 8 trang (trang 321–324 và 329–332, in kiểu A-A 1/4 trên Sheet 11), và 1 tay sách 4 trang (trang 325–328, in kiểu A-A 1/8 trên Sheet 12), in trên khổ giấy $650 \times 860$ mm.

4. Máy gấp Stahlfolder BH 82 được cài đặt các thông số cữ nạp và khe hở trục như thế nào khi gấp tay sách 32 trang?
Khoảng cách khe hở giữa 2 lô trục được cố định là 0.09 mm. Đơn vị gấp 1 (1 túi trên, 1 túi dưới) có khoảng cách từ hướng vào đến vị trí gấp 1 là 420 mm, từ vạch 1 đến vạch 2 là 210 mm. Đơn vị gấp 2 (1 túi trên, 1 module dao) có khoảng cách đến vị trí gấp 3 là 105 mm, và từ vạch 3 đến vạch 4 là 52.5 mm.

5. Dung sai sai số cho phép tại các công đoạn kiểm tra thành phẩm hộp giấy là bao nhiêu?
Dung sai cho phép tại tất cả các công đoạn gia công bề mặt và định hình hộp (tráng phủ vecni, dập nổi, cấn bế, đục cửa sổ, dán cửa sổ màng PVC, gấp dán hộp) đều được quy chuẩn nghiêm ngặt ở mức sai số tối đa $\pm 0.5$ mm với tần suất kiểm tra 50 tờ/lần.


Kết luận

Đồ án môn học của nhóm sinh viên Khoa In và Truyền thông đã xây dựng hoàn chỉnh quy trình công nghệ gia công sau in cho hai dòng sản phẩm bao bì hộp giấy phức hợp và sách bìa mềm khâu chỉ dán keo. Bằng việc phối hợp các phần mềm chế bản chuyên dụng với hệ thống máy móc công nghiệp từ Heidelberg, Kodak và Diana, đề tài đã đưa ra các giải pháp bình trang tối ưu giúp tiết kiệm nguyên liệu (hao phí giấy hộp 17.34%, hiệu suất giấy ruột sách 81%). Hệ thống thông số kỹ thuật, quy trình lập trình cắt - gấp và ma trận tiêu chí kiểm soát chất lượng trong báo cáo mang tính chuẩn xác, đồng bộ và có giá trị ứng dụng thực tiễn cao trong sản xuất in ấn công nghiệp.