ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên (Trường ĐHNLTN) là một trường Đại học đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo cán bộ có trình độ đại học và sau đại học, nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ về lĩnh vực nông lâm nghiệp, phát triển nông thôn, tài nguyên và môi trường, phục vụ phát triển kinh tế xã hội các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc Việt Nam.Với bề dày kinh nghiệm hơn 40 năm xây dựng và trưởng thành, Nhà trường đã từng bước vươn lên trở thành một trường Đại học Nông lâm nghiệp hàng đầu ở Việt Nam. Những năm gần đây Nhà trường không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, chú trọng đến phát triển cơ sở vật chất, phát triển cảnh quan khu vực. Trường ĐHNLTN có tổng diện tích 102.85 ha với cảnh quan, môi trường xanh, sạch, đẹp tạo điều kiện để Nhà trường thực hiện thành công nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ trong suốt những năm vừa qua, đồng thời đáp ứng những nhiệm vụ đặt ra trong thời gian tới.
Vì vậy yêu cầu về quản lý và sử dụng quỹ đất một cách hợp lý và có hiệu quả thông qua việc xây dựng Cơ sở dữ liệu bản đồ là vấn đề hết sức cần thiết. Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học công nghệ các ngành điện tử, tin học, sự phát triển của phần cứng và phần mềm máy tính, các thiết bị đo đạc, ghi tự động, các loại máy in, máy vẽ có chất lượng cao không ngừng được cải thiện. Việc ứng dụng công nghệ GPS, máy toàn đạc điện tử và các phần mềm tin học ứng dụng, ảnh viễn thám vào xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất giúp đảm bảo chất lượng bản đồ. Do đó, việc ứng dụng công nghệ số để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất là điều cần thiết trong giai đoạn hiện nay.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Ths.Trương Thành Nam, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên tỷ lệ 1/2000 từ dữ liệu viễn thám do Google Satellite cung cấp”. Mục đích của đề tài Ứng dụng phần mềm Mapinfo xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên từ dữ liệu viễn thám do Google Satellite cung cấp. Yêu cầu của đề tài - Có hiểu biết căn bản và khả năng sử dụng các phần mềm tin học chuyên ngành Quản lý đất đai, đặc biệt là các phần mềm Microstation, Mapinfo và Famis. - Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xây dựng phải đảm bảo tính chính xác cao, thuận lợi trong việc lưu trữ cập nhật và xử lý.
Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu - Giúp sinh viên thu thập được những kinh nghiệm và kiến thức thực tế, củng cố và hoàn thiện kiến thức đã học. - Nâng cao kỹ năng sử dụng các phần mềm tin học ứng dụng. Ý nghĩa trong thực tiễn Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trường Đại học Đại học Nông Lâm Thái Nguyên phục vụ cho công tác quản lý đất đai, và làm căn cứ để hoạch định chính sách, xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất.
n 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên 2. Lịch sử phát triển trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Trường Đại học Nông Lâm thuộc Đại học Thái Nguyên được thành lập trên cơ sở của Trường Trung học Nông Lâm nghiệp Việt Bắc năm 1970 với tên Trường Đại học kỹ thuật miền núi. Theo Quyết định số 56/TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 25 tháng 2 năm 1971, Trường đã được đổi tên thành Trường Đại học Nông Lâm miền núi.
Ngày 31 tháng 3 năm 1972 Phủ Thủ Tướng đã có văn bản số 750 VP/15 về việc đổi tên Trường Đại học Nông Lâm miền núi thành Trường Đại học Nông nghiệp III. Từ ngày 04 tháng 4 năm 1994 Đại học Thái Nguyên được thành lập theo Nghị định số 31/CP của Chính phủ và Trường Đại học Nông nghiệp III trở thành một trường đại học thành viên của Đại học Thái Nguyên với tên gọi là Trường Đại học Nông Lâm. Sứ mạng, mục tiêu và định hướng phát triển của trường ĐHNL Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên được Nhà nước giao nhiệm vụ đào tạo cán bộ kỹ thuật nông lâm nghiệp có trình độ cao và nghiên cứu khoa học, chuyển giao khoa học công nghệ cho phát triển kinh tế xã hội cho các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam. Trường Đại học Nông Lâm là một trường đại học đào tạo cán bộ nông lâm nghiệp đầu tiên của khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam.
Từ ngày thành lập đến nay, Trường đã không ngừng phát triển trưởng thành và khẳng định được vị trí trọng điểm số một thực hiện nhiệm vụ cung cấp nguồn nhân lực nông lâm nghiệp có trình độ cao cho khu vực. Ngày đầu thành lập, Trường mới chỉ đào tạo đại học cho 2 ngành, thì đến nay đã đào tạo cả 5 bậc học là tiến sỹ, thạc sỹ, đại học, cao đẳng và trung học kỹ thuật cho hơn 10 chuyên ngành khác nhau. Đến nay, lực lượng cán bộ kỹ thuật được đào tạo từ Trường đã và đang đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong tiến trình phát triển kinh tế xã hội của các tỉnh trung du miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay. Theo thống kê không đầy đủ, có xấp xỉ 2/3 số cán bộ quản lý của các tỉnh huyện miền núi phía Bắc được đào tạo từ Trường Đại học Nông Lâm.
n 4 Định hướng phát triển của Nhà trường: "Phấn đấu đến năm 2020 trở thành một trong những trung tâm hàng đầu của Việt Nam trong đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ về lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, phát triển nông thôn, quản lý tài nguyên và môi trường, chủ động và nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế”. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2. Khái niệm Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ chuyên đề được thành lập đơn vị hành chính các cấp, thể hiện hiện trạng sử dụng các loại đất trong thực tế với đầy đủ các thông tin về hiện trạng như ranh giới, vị trí, số lượng, các loại đất… trong phạm vị một đơn vị hành chính ở một thời điểm nhất định. Nội dung bản đồ hiện trạng Các yếu tố hành chính xã hội.
Thủy hệ và các đối tượng liên quan; đường bờ biển và mạng lưới thủy văn, thủy lợi chính. Mạng lưới giao thông: đường sắt, đường bộ, các công trình giao thông. Dáng đất: điểm độ cao đối với vùng đồng bằng và đường bình độ đối với vùng đồi núi. Ranh giới: ranh giới hành chính, ranh giới sử dụng các loại đất, ranh giới lãnh thổ sử dụng đất.
Các loại đất sử dụng. Mức độ chi tiết của các nhóm đất được thể hiện trên bản đồ phụ thuộc tỷ lệ của bản đồ thành lập. Các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất - Khoanh đất theo mục đích sử dụng; - Khoanh đất theo thực trạng bề mặt; - Ranh giới các khu vực đất theo chức năng là khu dân cư nông thôn, khu đô thị, khu công nghệ cao, khu kinh tế, khu dịch vụ và các công trình, dự án; ranh giới các nông trường, lâm trường; - Biểu đố cơ cấu diện tích các loại đất; - Bảng chú dẫn n 5 2. Nội dung và nguyên tắc thể hiện nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, khu công nghệ cao, khu kinh tế a.
Biên giới, địa giới hành chính các cấp xác định theo hồ sơ địa giới hành chính, quyết định điều chỉnh địa giới hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Khi đường địa giới hành chính các cấp trùng nhau thì thể hiện đường địa giới hành chính của cấp cao nhất; b. Thể hiện các khoanh đất theo mục đích sử dụng và khoanh đất theo thực trạng bề mặt; c. Các yếu tố thủy văn hình tuyến như sông suối, kênh mương và các công trình có liên quan như đập nước, đê, trạm bơm phải thể hiện và ghi chú tên gọi bằng các ký hiệu trong tập “Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất”; d.
Đường bờ biển, bờ sông, bờ hồ thể hiện theo tập “Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất”; e. Hệ thống giao thông thể hiện: đường sắt (các loại); đường bộ (quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện, đường liên xã, đường trục chính trong khu dân cư, đường trong khu vực đô thị, đối với khu vực giao thông kém phát triển, khu vực miền núi thể hiện cả đường mòn); các công trình liên quan đến hệ thống giao thông như cầu, bến phà, bến xe; f. Dáng đất thể hiện bằng các điểm ghi chú độ cao, đường bình độ tùy theo khu vực (vùng đồng bằng, vùng đồi núi) và tỷ lệ bản đồ thành lập; g. các địa vật độc lập quan trọng như tháp, nhà thờ, đài phát thanh, truyền hình, ống khói nhà máy; các công trình kinh tế - xã hội, văn hóa phúc lợi như sân bay, nhà ga, bến xe, bến cảng, chợ, trụ sở ủy ban nhân dân các cấp, bưu điện, trường học, bệnh viện, trạm y tế, nhà văn hóa, công viên, sân vận động, quảng trường, nghĩa trang, nghĩa địa phải thể hiện đúng vị trí; h.
Thể hiện tên các sông suối, hồ, đường quốc lộ, tỉnh lộ; tên các công trình xây dựng quan trọng; tên làng, bản, xóm, cánh đồng, tên núi và tên các đơn vị hành chính giáp ranh; k. Ranh giới khu đô thị, khu dân cư nông thôn, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các công tình, dự án; ranh giới các nông trường được xác định và thể hiện bằng ký hiệu và ghi chú trong tập “Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng và bản đồ quy hoạch sử dụng đất”; n 6 2. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số 2. Khái niệm Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số là bản đồ được số hóa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã có được thành lập bằng công nghệ số.
Đặc điểm của bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số Bản đồ số chứa đựng thông tin không gian được quy chiếu về mặt phẳng và được thiết kế theo các tiêu chuẩn của bản đồ học như độ chính xác toán học, mức độ đầy đủ về nội dung theo tỷ lệ, sử dụng các phương pháp ký hiệu truyền thống.