Họ và tên: …………………………………………. PHIẾU BÀI TẬP TUẦN 1 – MÔN TIẾNG VIỆT ( Cơ bản) Điểm (Thời gian làm bài 60 phút ) Bài 1: Tìm và gạch chân dƣới các từ đồng nghĩa có trong các câu văn sau: a) Mặt biển trải rộng mênh mông, không biết đâu là bờ. b) Cánh đồng bát ngát, thẳng cánh cò bay. c) Bầu trời bao la khoác áo màu xanh mát.
d) Con đƣờng buổi sáng sớm rộng thênh thang. Bài 2 :Khoanh tròn từ thích hợp nhất trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh từng câu sau : a) Mặt trăng tròn vành vạnh từ từ (nhô, mọc, ngoi) lên sau lũy tre làng b) Ánh nắng ban mai trải xuống cánh đồng lúa (vàng hoe, vàng óng, vàng ối ) c) Mƣa tạnh hẳn, một vài tia nắng hiếm hoi bắt đầu ( chiếu, soi, rọi ) xuống rừng cây d) Mẹ và tôi say sƣa (nhìn, xem, ngắm) cảnh bình minh trên mặt biển Bài 3: Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ có trong các câu văn sau: a) Mùa hè, cả gia đình em đi du lịch rất nhiều nơi. b) Sáng sớm, mặt biển xanh trải rộng mênh mông. c) Xa xa, từng đoàn thuyền đánh cá hối hả nối đuôi nhau cập bến cảng.
Bài 4: Tìm 3 từ đồng nghĩa với mỗi từ sau: a)Học sinh:……………………………………………………………………… b)Giáo viên: ……………………………………………………………………… Bài 5: Em hãy tìm và ghi lại những hình ảnh miêu tả cảnh quang cảnh buổi sáng trong vƣờn cây (hay công viên, trên đƣờng phố…) trong đó có các từ ngữ chỉ màu sắc khác nhau. Tiếng Việt 5-1 Page 1 TIẾNG VIỆT TUẦN 1 ( NÂNG CAO) (Thời gian làm bài 60 phút ) Bài 1: Tìm và ghi lại các từ đồng nghĩa có trong đoạn văn sau: Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông nhƣ những ngọn lửa xanh. Sang hè, lá lên thật dày, ánh sáng xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích. Khi lá bàng ngả sang màu lục, ấy là mùa thu.
Sang đến những ngày cuối đông, mùa của lá rụng, nó lại có vẻ đẹp riêng. Những lá bàng mùa đông đỏ nhƣ đồng ấy, tôi có thể nhìn cả ngày không chán. Bài 2 : Chọn từ ngữ thích hợp nhất (trong các từ ngữ cho sẵn ở dƣới) để điền vào từng vị trí trong đoạn văn miêu tả sau: Mùa xuân đã đến hẳn rồi, đất trời lại một lần nữa ., tất cả những gì sống trên trái đất lại vƣơn lên ánh sáng mà., nảy nở với một sức mạnh khôn cùng. Hình nhƣ từng kẽ đá khô cũng.
vì một lá cỏ non vừa ., hình nhƣ mỗi giọt khí trời cũng., không lúc nào yên vì tiếng chim gáy, tiếng ong bay. ( Theo Nguyễn Đình Thi ) (1): tái sinh, thay da đổi thịt, đổi mới, đổi thay, thay đổi, khởi sắc, hồi sinh. (2): sinh sôi, sinh thành, phát triển, sinh năm đẻ bảy. (3): xốn xang, xao động, xao xuyến, bồi hồi, bâng khâng,chuyển mình, cựa mình, chuyển động.
(4): bật dậy, vươn cao, xoè nở. nảy nở, xuất hiện, hiển hiện. (5): lay động, rung động, rung lên, lung lay. Bài 3: Xếp các từ sau thành từng nhóm từ đồng nghĩa và nêu nghĩa chung của các từ đồng nghĩa đó.
Thông minh, nhẹ nhàng, linh hoạt, giỏi giang, hoạt bát, tháo vát, nhanh nhẹn, sáng tạo, dịu dàng, mƣu trí, ngọt ngào, thùy mị. Bài 4: Thay thế từ in đậm trong câu văn bằng một từ láy để câu văn có hình ảnh hơn. a) Những giọt sƣơng đêm nằm ( ………………………) trên những ngọn cỏ. b) Đêm rằm, trăng sáng lắm ( ………………………).
c) Dƣới ánh trăng, dòng sông trông ( ………………………) nhƣ đƣợc dát bạc. Bài 5: Viết đoạn văn ( 5-7 câu) miêu tả cảnh quang cảnh buổi sáng trong vƣờn cây (hay công viên, trên đƣờng phố…) trong đó có ít nhất một cặp từ đồng nghĩa chỉ màu sắc. Tiếng Việt 5-1 Page 2 ĐÁP ÁN TUẦN 1 ( CƠ BẢN) Bài 1: Tìm và gạch chân dƣới các từ đồng nghĩa có trong các câu văn sau: a) Mặt biển trải rộng mênh mông, không biết đâu là bờ. b) Cánh đồng bát ngát, thẳng cánh cò bay.
c) Bầu trời bao la khoác áo màu xanh mát. d) Con đƣờng buổi sáng sớm rộng thênh thang. Bài 2 :Khoanh tròn từ thích hợp nhất trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh từng câu sau : a) nhô b) vàng óng c) rọi d) ngắm Bài 3: Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ có trong các câu văn sau: a) Mùa hè, cả gia đình em/ đi du lịch rất nhiều nơi. TN CN VN b) Sáng sớm, mặt biển xanh/ trải rộng mênh mông.
TN CN VN c) Xa xa, từng đoàn thuyền đánh cá/ hối hả nối đuôi nhau cập bến cảng. TN CN VN Bài 4: Tìm 3 từ đồng nghĩa với mỗi từ sau: a)Học sinh : học trò, sinh viên, học viên, trò. b) Giáo viên: thầy giáo, cô giáo, thầy đồ, giảng viên. Bài 5: Em hãy tìm và ghi lại những hình ảnh miêu tả cảnh quang cảnh buổi sáng trong vƣờn cây (hay công viên, trên đƣờng phố…) trong đó có các từ ngữ chỉ màu sắc khác nhau.
VD: Trong vƣờn cây - Vòm trời nhuộm màu xanh dịu mát, mây trắng xốp bồng bềnh trôi. - Những giọt sƣơng trong veo nhƣ viên ngọc. - Vòm lá xanh mƣơn mƣớt rung rinh. - Những bé hoa khoe váy áo rực rỡ.
- Những tia nắng sớm lấp lánh trên cây lá. Tiếng Việt 5-1 Page 3 TIẾNG VIỆT TUẦN 1 ( NÂNG CAO) Bài 1: Xanh – ngọc bích – lục Trông- nhìn Bài 2 : Chọn từ ngữ thích hợp nhất (trong các từ ngữ cho sẵn ở dƣới) để điền vào từng vị trí trong đoạn văn miêu tả sau: Mùa xuân đã đến hẳn rồi, đất trời lại một lần nữa hồi sinh, tất cả những gì sống trên trái đất lại vƣơn lên ánh sáng mà sinh sôi, nảy nở với một sức mạnh khôn cùng. Hình nhƣ từng kẽ đá khô cũng cựa mình vì một lá cỏ non vừa xoè nở, hình nhƣ mỗi giọt khí trời cũng rung động, không lúc nào yên vì tiếng chim gáy, tiếng ong bay. Bài 3: Nhóm 1: Thông minh, giỏi giang, sáng tạo, mƣu trí ( chỉ ngƣời giỏi) Nhóm 2: nhẹ nhàng, dịu dàng, ngọt ngào, thùy mị.
(lời nói, cử chỉ êm dịu, dễ nghe) Nhóm 3: linh hoạt, hoạt bát, tháo vát, nhanh nhẹn ( hành động nhanh, thuần thục) Bài 4: Thay thế từ in đậm trong câu văn bằng một từ láy để câu văn có hình ảnh hơn. a) Những giọt sƣơng đêm nằm ( long lanh) trên những ngọn cỏ. b) Đêm rằm, trăng sáng lắm ( vằng vặc). c) Dƣới ánh trăng, dòng sông trông ( lấp lánh) nhƣ đƣợc dát bạc.
Bài 5: Viết đoạn văn ( 5-7 câu) miêu tả cảnh quang cảnh buổi sáng trong vƣờn cây (hay công viên, trên đƣờng phố…) trong đó có ít nhất một cặp từ đồng nghĩa chỉ màu sắc. VD: Trong vƣờn cây Khu vƣờn nhà em vào mỗi buổi sáng thật đẹp. Vòm trời cao và xanh mát nhƣ hòa cùng màu xanh biếc của cây lá. Những bé sƣơng trong veo, long lanh nhƣ viên ngọc đậu trên thảm cỏ xanh mƣơn mƣớt.
Những chị hoa hồng, lay ơn xúng xính khoe váy áo sặc sỡ đủ màu sắc. Ông mặt trời mỉm cƣời rải những tia nắng ban mai lấp lánh nô đùa khắp vƣờn cây. Không khí thơm thơm mùi cỏ hoa, thật trong lành, dễ chịu. Tiếng Việt 5-1 Page 4 BÀI TẬP CUỐI TUẦN TIẾNG VIỆT 5- TUẦN 2 ĐỀ 1 ( Cơ bản) (Thời gian làm bài 60 phút ) Bài 1: Gạch chân dƣới 1 từ không thuộc nhóm từ đồng nghĩa với các từ còn lại: e) Xanh lè, xanh biếc, xanh mắt, xanh mát, xanh thắm, xanh mƣớt, xanh rì, xanh rớt, xanh rờn, xanh mƣợt, xanh bóng, xanh non, xanh lơ.
f) Đỏ au, đỏ bừng, đỏ chói, đỏ son, số đỏ, đỏ hỏn, đỏ ngầu, đỏ ối, đỏ rực, đỏ thắm, đỏ tƣơi, đỏ hồng. g) Trắng tinh, trắng toát, trắng bệch, trắng muốt, trắng tay, trắng ngà, trắng ngần, trăng trắng, trắng lốp, trắng phau, trắng hếu. h) Đen đủi, đen kịt, đen sì, đen kịt, đen bóng, đen thui, đen láy, đen lánh,đen nhẻm, đen ngòm, đen giòn. Bài 2 :Chọn từ đồng nghĩa thích hợp vào chỗ chấm : a) Bác gửi ……………….
các cháu nhiều cái hôn thân ái. chị Võ Thị Sáu danh hiệu anh hùng. d) Lúc bà về, mẹ lại. một gói trà mạn ƣớp nhị sen thơm phƣng phức.
e) Đức cha ngậm ngùi đƣa tay ………………. g) Nhà trƣờng ………………. học bổng cho sinh viên xuất sắc. h) Ngày mai, trƣờng ………………….
bằng tốt nghiệp cho sinh viên. i) Thi đua lập công ………………. k) Sau hòa bình, ông Đỗ Đình Thiện đã …………………. toàn bộ đồn điền này cho Nhà nƣớc.
( biếu, thưởng, tặng, ban, cho, trao, hiến , dâng, truy tặng) Bài 3: Dƣới đây là một số ý đƣợc bạn Hà ghi chép về cảnh buổi sáng trong công viên và cảnh buổi sáng trên cánh đồng. Em hãy giúp Hà sắp xếp các ý sau thành dàn ý bài văn tả cảnh buổi sáng trong công viên và cảnh buổi sáng trên cánh đồng. a) Mặt trời từ từ nhô lên sau lũy tre làng. b) Công viên vào buổi sáng bình minh đẹp nên thơ.
c) Những thảm cỏ xanh mƣơn mƣớt còn ƣớt đẫm sƣơng đêm chạy dài hai bên bờ đê. d) Buổi sáng, cánh đồng quê em thật đẹp e) Xa xa, các bác nông dân đi thăm đồng, nón trắng nhấp nhô, tiếng nói cƣời vui vẻ f) Ông mặt trời vừa nhô lên rải những tia nắng vàng lấp lánh khiến cảnh vật trong công viên bừng sáng. g) Các khu vui chơi lúc này thật vắng lặng. h) Cả biển lúa vàng nhấp nhô lƣợn sóng nhƣ một tấm thảm vàng xuộm khổng lồ bày ra trƣớc mắt em.
i) Ngƣời đến công viên mỗi lúc một đông hơn, ngƣời tập thể dục, ngƣời đi dạo bộ. j) Ngắm cánh đồng em càng biết ơn các bác nông dân vất vả làm ra hạt gạo nuôi sống con ngƣời. k) Những bé hoa thích thú khoe váy áo sặc sỡ còn đính vô số hạt sƣơng long lanh nhƣ viên ngọc. l) Em thích nhất là những cánh cò trắng phau phau chấp chới bay vút lên từ giữa biển lúa chín vàng.
Tiếng Việt 5-1 Page 5 m) Bầy chim ca hát líu lo chào bình minh báo hiệu một ngày mới tuyệt vời trên thành phố em yêu. n) Em mong mọi ngƣời luôn chung tay bảo vệ và giữ gìn để công viên sạch đẹp hơn và là nơi vui chơi giải trí sau mỗi ngày học tập, làm việc căng thẳng. o) Gió nhè nhẹ vờn trên mái tóc em mang theo hƣơng lúa chín thơm thơm hòa cùng hƣơng cỏ hoa thật trong lành, dễ chịu. Tả cảnh công viên :…………………………………………………………… Tả cảnh cánh đồng: ………………………………………………………….
Bài 4: Dựa vào các ý đã nêu ở trên, em hãy viết đoạn văn (8 – 10 câu) miêu tả cảnh buổi sáng trên cánh đồng hoặc trong công viên. Trong đoạn văn có sử dụng các từ đồng nghĩa.