CHƯƠNG 1. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH Bài 1. Trong những năm 2005, sản xuất đường ở Mỹ: 11,4 tỷ pao; tiêu dùng 17,8 tỷ pao; giá cả ở Mỹ 22 xu /pao; giá cả thế giới 8,5 xu /pao… Ở những giá cả và số lượng ấy có hệ số co giãn của cầu và cung là Ed = - 0,2; Es = 1,54. Xác định phương trình đường cung và đường cầu về đường trên thị trường Mỹ.
Xác định giá cân bằng đường trên thị trường Mỹ. Để đảm bảo lợi ích của ngành đường, chính phủ đưa ra mức hạn ngạch nhập khẩu l 6,4 tỷ pao. Hãy xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của Chính phủ, và số thay đổi trong phúc lợi xã hội. Nếu giả sử chính phủ đánh thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao.
Điều này tác động đến lợi ích của mọi thành viên ra sao? So sánh với trường hợp hạn ngạch, theo bạn chính phủ nên áp dụng biện pháp gì? Bài làm 1. Phương trình đường cung, đường cầu? Pcb? Ta có: phương trình đường cung, đường cầu tuyến tính có dạng như sau: QS = a*P + b QD = c*P + d Ta lại có: ES = a*(P/QS) ED = c*(P/QD) a = (1,54 x 11,4)/22 = 0,798 c = (-0,2 x 17,8)/22 = - 0,162 Thay vào phương trình đường cung, đường cầu tính b,d QS = aP + b QD = cP + d b = 11,4 – (0,798 x 22) = - 6,156 d = 17,8 + (0,162 x 22) = 21,364 Vâ ̣y phương trình đường cung và cầu về đường trên thị trường Mỹ như sau: QS = 0,798P – 6,156 QD = -0,162P + 21,364 Khi thị trường cân bằng, thì lượng cung và lượng cầu bằng nhau: QS = Q D 0,798PO – 6,156 = -0,162PO + 21,364 HV thực hiện: Nhóm 2 – K19 – Đ1 2 lOMoARcPSD|20482156 Bài tập kinh tế vi mô GV phụ trách: TS.Hay Sinh PO = 28,67 QO = 16,72 2. Số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của Chính phủ, và số thay đổi trong phúc lợi xã hội. * Khi không có Quota: P = 8,5 Thay P vào phương trình đường cung, cầu: QS = 0,798P – 6,156 QD = -0,162P + 21,364 => QS = 0,627 QD = 19,987 * Khi có Quota: phương trình đường cung thay đổi như sau: QS’ = QS + quota = 0,798P - 6,156 + 6,4 QS’ = 0,798P + 0,244 Thị trường cân bằng : QS’ = QD 0,798 P + 0,244 = -0,162P + 21,364 0,96P = 21,12 P = 22 Q = 17,8 P S 6.987 * Thặng dư : - Tổn thất của người tiêu dùng : CS = -(a + b + c + d) với : HV thực hiện: Nhóm 2 – K19 – Đ1 3 lOMoARcPSD|20482156 Bài tập kinh tế vi mô GV phụ trách: TS.76 => CS = - 255,06 Thặng dư nhà sản xuất tăng : PS a 81.18 Nhà nhập khẩu ( có hạn ngạch ) được lợi : c = 86.4 Tổn thất xã hội : NW = - (b + d) = -(72,72 + 14,76) = -87,48 3.
Thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao. Lợi ích của mọi thành viên ra sao? So sánh với trường hợp hạn ngạch, theo bạn chính phủ nên áp dụng biện pháp gì? Mức thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao, ảnh hưởng đến giá của số lượng nhập khẩu, làm cho giá tăng từ 8,5 lên 8,5 + 13,5 = 22 xu/pao (bằng với giá cân bằng khi áp dụng hạn ngạch nhập khẩu ở câu 2) Tương tự ta có: a = 81.76 Thặng dư tiêu dùng giảm : CS = - (a + b + c + d) = - 255,06 Thặng dư sản xuất tăng : PS a 81.18 Chính phủ được lợi : c = 86.4 Tổn thất xã hội NW b d 87.987 Q Q HV thực hiện: Nhóm 2 – K19 – Đ1 4 lOMoARcPSD|20482156 Bài tập kinh tế vi mô GV phụ trách: TS.Hay Sinh * So sánh hai trường hợp : Những thay đổi trong thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất là như nhau dưới tác động của hạn ngạch và của thuế quan. Tuy nhiên nếu đánh thuế nhập khẩu chính phủ sẽ thu được lợi ích từ thuế, còn dùng hạn ngạch thì phần lợi ích từ viê ̣c đánh thuế sẽ được chuyển hoàn toàn qua cho nhà nhâ ̣p khẩu. Thu nhập này có thể được phân phối lại trong nền kinh tế ( ví dụ như giảm thuế, trợ cấp.
Vì thế chính phủ sẽ chọn cách đánh thuế nhập khẩu bởi vì tổn thất xã hội không đổi nhưng chính phủ được lợi thêm một khoản từ thuế nhập khẩu. Thị trường về lúa gạo ở Việt Nam được cho như sau: - Trong năm 2002, sản lượng sản xuất được là 34 triệu tấn lúa, được bán với giá 2 ngán đồng/kg cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu ; mức tiêu thụ trong nước là 31 triệu tấn. - Trong năm 2003, sản lượng sản xuất được là 35 triệu tấn lúa, được bán với giá 2,2 ngàn đồng/kg cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu, mức tiêu thụ trong nước là 29 triệu tấn. Giả sử đường cung và cầu về lúa gạo của VN là đường thẳng, đơn vị tính trong các phương trình đường cung và cầu được cho là: Q tính theo triệu tấn lúa; P được tính là 1000 đồng/kg.
Hãy xác định hệ số co giãn của đường cung và cầu tương ứng với 2 năm nói trên. Xây dựng phương trình đường cung và đường cầu lúa gạo của VN. Trong năm 2003, nếu chính phủ thực hiện chính sách trợ cấp xuất khẩu l 300 đồng /kg la, hãy xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của chính phủ và phúc lợi xã hội trong trường hợp này. Trong năm 2003, nếu bây giờ chính phủ áp dụng hạn ngạch xuất khẩu l 2 triệu tấn lúa mỗi năm, mức giá và sản lượng tiêu thụ và sản xuất trong nước thay đổi như thế nào? Lợi ích của mọi thành viên thay đổi ra sao? 5.
Trong năm 2003, giả định chính phủ áp dụng mức thuế xuất khẩu l 5% giá xuất khẩu, điều này làm cho giá cả trong nước thay đổi ra sao? Số thay đổi trong thặng dư của mọi thành viên sẽ như thế nào? 6. Theo các bạn, giữa việc đnh thuế xuất khẩu và áp dụng quotas xuất khẩu, giải pháp nào nên được lựa chọn. Bài làm P QS QD 2002 2 34 31 2003 2,2 35 29 HV thực hiện: Nhóm 2 – K19 – Đ1 5 lOMoARcPSD|20482156 Bài tập kinh tế vi mô GV phụ trách: TS. Xác định hệ số co dãn của đường cung và cầu tương ứng với 2 năm nói trên.
Ta có: phương trình đường cung, đường cầu tuyến tính có dạng như sau: QS = a*P + b QD = c*P + d Hệ số co dãn cung cầu được tính theo công thức: ES1 = (P/Q) * (QS/P) ED1 = (P/Q) * (QD/P) => ES1 = (2/34) * [(35 – 34)/(2,2 – 2)] = 1/3,4 ED1 = (2/31) * [(29 – 31)/(2,2 – 2)] = - 2/3,1 Mà ES1 = a (P1/Q1) ES2 = a (P2/Q2) => ES2 = 11/35 a = 5 Tương tự: ED2 = 22/29 c = - 10 2. Xây dựng phương trình đường cung và đường cầu lúa gạo của Việt Nam. Ta có : QS = aP + b QD = cP + d => b = QS – aP = 34 – 5.2 = 51 Phương trình đường cung, đường cầu lúa gạo ở Việt Nam có dạng: QS = 5P + 24 QD = -10P + 51 3. Trợ cấp xuất khẩu là 300 đ/kg lúa, sẽ làm giá lúa giảm: Khi chưa có trợ cấp, điểm cân bằng thị trường: QS = Q D 5P + 24 = -10P + 51 HV thực hiện: Nhóm 2 – K19 – Đ1 6 lOMoARcPSD|20482156 Bài tập kinh tế vi mô GV phụ trách: TS.Hay Sinh 15P = 27 PO = 1,8 QO = 33 Khi có trợ cấp phương trình đường cung, đường cầu mới: QS = 5(P + 0,3) + 24 QD = -10P + 51 => P = 1,7 QS = QD = 34 => Giá người sản xuất nhâ ̣n được là: P1 = 1,7 + 0,3 = 2 4.
Quota xuất khẩu là 2 triệu tấn lúa mỗi năm. Do không biết sản lượng xuất khẩu và giá gạo thế giới là bao nhiêu (có lớn hơn 2 triê ̣u tấn gạo không) nên không thể tính được câu này. Chính phủ áp dụng mức thuế xuất khẩu là 5% giá xuất khẩu, giá cả trong nước thay đổi ra sao? Số thay đổi trong thặng dư của mọi thành viên sẽ như thế nào? Không biết được giá xuất khẩu nên không thể tính câu này. Giữa việc đánh thuế xuất khẩu và áp dụng quota xuất khẩu, giải pháp nào nên được lựa chọn Không thể tính được hiê ̣u quả của cả 2 phương thức nên không thể lựa chọn giải pháp.
Bài 3 Sản phẩm A có đường cầu là P= 25 – 9Q và đường cung là P = 4 + 3,5Q P: tính bằng đồng/đơn vị sản phẩm Q: tính bằng triệu tấn đơn vị sản phẩm. Xác định mức giá và sản lượng khi thị trường cân bằng. Xác định thặng dư của người tiêu dùng khi thị trường cân bằng. Để đảm bảo lợi ích cho người tiêu dùng, chính phủ dự định đưa ra hai giải pháp như sau: Giải pháp 1: ấn định giá bán tối đa trên thị trường l 8 đồng/ đơn vị sản phẩm và nhập khẩu lượng sản phẩm thiếu hụt trên thị trường với giá 11 đồng/dvsp.
Giải pháp 2: Trợ cấp cho người tiêu dùng 2 đồng /đvsp và không can thiệp vào giá thị trường. HV thực hiện: Nhóm 2 – K19 – Đ1 7 lOMoARcPSD|20482156 Bài tập kinh tế vi mô GV phụ trách: TS.Hay Sinh Theo bạn thì giải pháp nào có lợi nhất: a. Theo quan điểm của chính phủ b. Theo quan điểm của người tiêu dùng.
Giả sử chính phủ áp dụng chính sách giá tối đa 8 đồng/đvsp đối với sản phẩm A thì lượng cầu sản phẩm B tăng từ 5 triệu tấn đvsp lên 7,5 triệu tấn đvsp. Hãy cho biết mối quan hệ giữa sản phẩm A và sản phẩm B? 5. Nếu bây giờ chính phủ không áp dụng hai giải pháp trên, mà chính phủ đánh thuế các nhà sản xuất 2 đồng/ đvsp. Xác định giá bán và sản lượng cân bằng trên thị trường? b.
Xác định giá bán thực tế mà nhà sản xuất nhận được? c. Các nhà sản xuất hay người tiêu dùng gánh chịu thuế? Bao nhiêu? d. Thặng dư của người sản xuất và người tiêu dùng thay đổi như thế nào so với khi chưa bị đánh thuế Bài làm 1. Giá và sản lượng cân bằng PD = 25 – 9QD PS = 4 + 3,5QS Tại điểm cân bằng : 25 - 9Q = 4 + 3,5Q => 12,5Q = 21 => Q = 1,68 P = 9,88 2.