Tổng quan về giáo trình

Bài giảng cấp trường Công tác xã hội với trẻ em do Thạc sĩ Đào Thị Mai chủ biên, được Khoa Tâm lý - Giáo dục học thuộc Trường Đại học Hải Phòng biên soạn và nghiệm thu vào tháng 05 năm 2023 (năm học 2022-2023). Đây là tài liệu giảng dạy chính thức dành cho học phần chuyên ngành thuộc chương trình đào tạo Cử nhân ngành Công tác xã hội, đồng thời phục vụ cho các ngành học liên quan như Tâm lý học và Giáo dục học.

Về mục tiêu học tập (learning outcomes), tài liệu trang bị cho người học hệ thống tri thức lý luận nền tảng về công tác xã hội với trẻ em, đặc biệt là nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt (HCĐB); cung cấp cơ sở pháp lý, hệ thống chính sách bảo vệ trẻ em của Việt Nam và các chuẩn mực quốc tế; đồng thời rèn luyện hệ thống kỹ năng chuyên môn nhằm thực hiện các bước trong tiến trình can thiệp, trợ giúp đối tượng phục hồi chức năng xã hội và tái hòa nhập cộng đồng.

Về cấu trúc và cách tiếp cận, giáo trình được thiết kế gồm 4 chương logic, bám sát phương pháp tiếp cận từ lý thuyết tổng quan, kỹ năng - phương pháp kỹ thuật, tiến trình can thiệp chuyên nghiệp cho đến các mô hình thực hành trên từng nhóm đối tượng cụ thể. Mỗi chương đều được chuẩn hóa theo kết cấu ba phần: mục tiêu học tập, nội dung lý thuyết chuyên sâu, và hệ thống câu hỏi ôn tập, thảo luận, bài tập thực hành. Điểm đặc thù của tài liệu là việc chuẩn hóa các khái niệm dựa trên Luật Trẻ em năm 2016, gắn kết chặt chẽ giữa lý thuyết can thiệp xã hội với mạng lưới các cơ sở trợ giúp xã hội thực tế tại Việt Nam.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             BÀI GIẢNG: CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI TRẺ EM
                                (Khoa Tâm lý - Giáo dục học)
                                             │
      ┌──────────────────┬───────────────────┴───────────────────┬──────────────────┐
      ▼                  ▼                                       ▼                  ▼
  CHƯƠNG 1           CHƯƠNG 2                                CHƯƠNG 3           CHƯƠNG 4
Tổng quan &       Kỹ năng & Phương pháp                    Tiến trình CTXH     CTXH với các nhóm
Khung pháp lý     can thiệp chuyên môn                     chuẩn hóa 5 bước    trẻ em có HCĐB
      │                  │                                       │                  │
      ├─ 14 nhóm TE      ├─ Kỹ năng: Lắng nghe, thấu cảm,        ├─ Tiếp nhận       ├─ Trẻ mồ côi
      ├─ Maslow 5 tầng   │  quan sát, đặt câu hỏi, tham vấn,     ├─ Thu thập &      ├─ Trẻ nhiễm HIV
      ├─ Feyerico 1973   │  vận động nguồn lực, chuyển gửi       │  đánh giá        └─ Trẻ khuyết tật
      └─ CRC 1989 &      └─ Phương pháp: Cá nhân, nhóm,          ├─ Lập kế hoạch
         Luật TE 2016       phát triển cộng đồng                 ├─ Thực hiện
                                                                 └─ Rà soát/Đánh giá

Các chương và chủ đề chính

Nội dung bài giảng được cấu trúc thành 4 chương chính theo trình tự nâng cao:

  • Chương 1: Khái quát chung về công tác xã hội với trẻ em Xác định hệ thống khái niệm chuẩn: trẻ em (theo Công ước Liên Hợp Quốc về Quyền Trẻ em là người dưới 18 tuổi; theo Luật Trẻ em 2016 là công dân dưới 16 tuổi), trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, và định nghĩa chuyên môn về công tác xã hội với trẻ em. Chương này phân loại chi tiết 14 nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo Luật Trẻ em 2016; phân tích đặc điểm thể chất, các rối loạn tâm lý thường gặp (trầm cảm, mặc cảm tội lỗi, mất niềm tin, ác cảm, lo âu) và đặc điểm môi trường xã hội; hệ thống hóa nhu cầu của trẻ theo Tháp nhu cầu 5 tầng của Abraham Maslow. Đồng thời, chương 1 phân tích vai trò của nhân viên xã hội theo khung phân loại của Ronald C. Federico (1973) (người đại diện, kết nối, biện hộ, giáo dục, chăm sóc, tham vấn); thiết lập 7 nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp chung cùng 5 nguyên tắc hành động đặc thù khi làm việc với trẻ em; tổng hợp hệ thống văn bản pháp luật, chính sách hiện hành và 4 mô hình dịch vụ trợ giúp (tập trung, trường giáo dưỡng, dựa vào cộng đồng, nhà ở xã hội).
  • Chương 2: Những kỹ năng cơ bản và phương pháp của công tác xã hội với trẻ em Hệ thống hóa các kỹ năng chuyên môn bao gồm: kỹ năng thiết lập mối quan hệ; kỹ năng lắng nghe; kỹ năng thấu cảm theo khung lý thuyết của Carl Rogers (1959) và tài liệu của Nguyễn Thị Thái Lan, Bùi Thị Xuân Mai (2011); kỹ năng quan sát 4 chiều cạnh (hành vi cơ thể, nét mặt, giọng nói, phản ứng sinh học/thể chất); kỹ năng đặt câu hỏi (câu hỏi mở, xử lý câu hỏi đóng, hạn chế câu hỏi "vì sao" và câu hỏi kép); kỹ năng tham vấn 5 giai đoạn; kỹ năng vận động sự tham gia theo thang đo 5 cấp độ; kỹ năng vận động nguồn lực với ma trận đánh giá nguồn lực gia đình và cộng đồng; kỹ năng điều phối và kết nối/chuyển gửi dịch vụ. Đồng thời, chương này trình bày ba phương pháp công tác xã hội cốt lõi: công tác xã hội cá nhân (case work), công tác xã hội nhóm (group work) và phát triển cộng đồng (community development).
  • Chương 3: Tiến trình công tác xã hội với trẻ em Quy chuẩn hóa tiến trình nghiệp vụ can thiệp thành các bước liên hoàn:
    1. Tiếp nhận trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt: Tiếp nhận thông tin, thu thập dữ liệu ban đầu, xác minh thông tin, đánh giá sơ bộ mức độ tổn thương và nguy cơ, hoàn thiện thủ tục hành chính tiếp nhận.
    2. Thu thập thông tin và xác định nhu cầu: Khai thác tiểu sử xã hội, phân tích điểm mạnh - điểm yếu và đánh giá các nhu cầu can thiệp khẩn cấp hoặc dài hạn.
    3. Xây dựng kế hoạch trợ giúp: Xác định mục tiêu, giải pháp, thời gian và phân công nguồn lực.
    4. Thực hiện kế hoạch trợ giúp: Triển khai các hoạt động hỗ trợ trực tiếp và gián tiếp.
    5. Theo dõi, rà soát và điều chỉnh kế hoạch trợ giúp: Giám sát tiến độ, đánh giá mức độ phục hồi và xử lý các vấn đề phát sinh.
  • Chương 4: Công tác xã hội với các nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt Đi sâu vào quy trình can thiệp cho 3 nhóm đối tượng đặc thù:
    • Trẻ em mồ côi: Phân tích khái niệm, đặc điểm tâm sinh lý, nhu cầu nuôi dưỡng và hướng nghiệp; quy trình thực hành công tác xã hội cá nhân và nhóm tại cơ sở bảo trợ.
    • Trẻ em nhiễm và bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS: Phân tích rào cản kỳ thị, đặc điểm sức khỏe, nhu cầu điều trị và hỗ trợ xã hội; quy trình can thiệp thực địa.
    • Trẻ em khuyết tật: Phân loại mức độ khuyết tật, nhu cầu phục hồi chức năng, giáo dục hòa nhập; phương pháp trợ giúp cá nhân và can thiệp nhóm tại các trung tâm chuyên biệt.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Lĩnh vực nền tảng Nội dung lý thuyết và Khung tham chiếu trong giáo trình
Cơ sở pháp lý quốc tế & quốc gia • Công ước Liên Hợp Quốc về Quyền Trẻ em (CRC 1989): Mô hình 4-3-1 (4 nhóm quyền: Sống còn, Bảo vệ, Phát triển, Tham gia; 3 nguyên tắc cơ bản; 1 tiến trình).
• Luật Trẻ em năm 2016 và danh mục 14 nhóm trẻ em có HCĐB.
• Nghị định 20/2021/NĐ-CP, Nghị định 136/2013/NĐ-CP, Thông tư 55/2015/TT-BLĐTBXH, Quyết định 647/QĐ-TTg.
Lý thuyết tâm lý & phát triển • Tháp nhu cầu Abraham Maslow (5 bậc: Thể lý, An toàn, Xã hội/Giao lưu tình cảm, Được quý trọng, Tự thể hiện bản thân).
• Thuyết thấu cảm của Carl Rogers (1959).
• Phân loại biểu hiện trầm cảm, lo âu và phản ứng tâm lý theo giới tính của trẻ em chịu tổn thương.
Lý thuyết công tác xã hội • Khung vai trò nhân viên xã hội theo Ronald C. Federico (1973).
• Hệ thống 7 nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp và 5 nguyên tắc chuyên biệt làm việc với trẻ (Lấy trẻ làm trọng tâm, Hiểu thế giới của trẻ, Đảm bảo sự tham gia, Cung cấp thông tin, Sẵn sàng trợ giúp).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật chuyên môn: Thành thạo các kỹ thuật phỏng vấn, lắng nghe chủ động, thấu cảm, quan sát hành vi phi ngôn ngữ và điều hành phiên tham vấn tâm lý 5 bước.
  • Kỹ năng phân tích và đánh giá: Năng lực sàng lọc nguy cơ, đánh giá mức độ tổn thương, phân tích tiểu sử xã hội và lập bảng kiểm kê nguồn lực (Resource Mapping) của hệ sinh thái gia đình - cộng đồng.
  • Kỹ năng thực hành quy trình can thiệp: Năng lực thiết lập hồ sơ quản lý ca (case management), lập kế hoạch can thiệp cá nhân/nhóm, điều phối các dịch vụ bảo vệ trẻ em và thực hiện kết nối, chuyển gửi liên ngành (y tế, giáo dục, tư pháp, an sinh xã hội).

Phương pháp giảng dạy và học tập

Bài giảng áp dụng phương pháp tiếp cận sư phạm định hướng năng lực thực hành, lấy sinh viên làm trung tâm, kết hợp chặt chẽ giữa việc tiếp thu khung lý thuyết và rèn luyện kỹ năng giải quyết tình huống thực tế.

┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│                   TIẾN TRÌNH SƯ PHẠM TÍCH HỢP                          │
├───────────────────────┬────────────────────────┬───────────────────────┤
│    1. LÝ THUYẾT       │    2. TƯƠNG TÁC        │    3. THỰC HÀNH       │
│ • Tiếp thu khái niệm  │ • Thảo luận nhóm       │ • Xử lý tình huống    │
│ • Nghiên cứu luật     │ • Phân tích biểu mẫu   │ • Thực hành cơ sở     │
│ • Hệ thống hóa chuẩn  │ • Đóng vai tham vấn    │ • Lập hồ sơ ca bệnh   │
└───────────────────────┴────────────────────────┴───────────────────────┘
  • Nghiên cứu tình huống (Case Studies) và thảo luận: Tài liệu tích hợp các tình huống thực tiễn gắn với các nhóm trẻ có HCĐB như: trẻ em bị xâm hại tình dục bởi người thân, trẻ em vi phạm pháp luật cần biện hộ trước tòa án, trẻ em lang thang kiếm sống, trẻ bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS bị từ chối quyền học tập. Sinh viên được yêu cầu phân tích căn nguyên tâm lý - xã hội, chỉ ra các nguy cơ và vận dụng các nguyên tắc đạo đức để ra quyết định can thiệp.
  • Thực hành đóng vai và phân tích công cụ: Tổ chức các buổi thực hành đóng vai (role-play) rèn luyện kỹ năng tham vấn cá nhân, kỹ thuật đặt câu hỏi mở và cách thức tiếp cận trẻ em có tâm lý hoài nghi, thu mình. Sinh viên thực hành trực tiếp việc điền biểu mẫu phân tích nguồn lực gia đình (nhân lực, vật chất, kiến thức) và bảng phân loại nguồn lực cộng đồng (Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Trạm Y tế, Trường học).
  • Thực hành nghiệp vụ tại cơ sở trợ giúp xã hội: Chương 4 quy định các nội dung thực hành công tác xã hội cá nhân hoặc nhóm trực tiếp tại các cơ sở nuôi dưỡng, trung tâm bảo trợ hoặc trường chuyên biệt, yêu cầu người học thực hiện hoàn chỉnh quy trình từ tiếp nhận, đánh giá nhu cầu đến xây dựng kế hoạch trợ giúp cho một trường hợp cụ thể.
  • Phương pháp đánh giá và tự học: Đánh giá kết quả học tập thông qua sự kết hợp giữa đánh giá quá trình (mức độ tham gia thảo luận, bài tập phân tích tình huống, báo cáo thực hành nhóm) và đánh giá tổng kết (bài thi lý thuyết kết hợp đề án xây dựng kế hoạch can thiệp ca). Hướng dẫn tự học tập trung vào việc tra cứu, đối chiếu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các nghiên cứu chuyên khảo về an sinh xã hội.

Điểm nổi bật và cập nhật

  1. Cập nhật khung pháp lý và chính sách an sinh xã hội: Bài giảng cập nhật toàn diện theo Luật Trẻ em năm 2016 (có hiệu lực từ ngày 01/6/2017), Nghị định số 20/2021/NĐ-CP (quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, áp dụng từ ngày 01/7/2021), thay thế và bổ sung cho các quy định tại Nghị định 136/2013/NĐ-CP và Luật Chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em 2004.
  2. Chuẩn hóa hệ thống phân loại 14 nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt: Toàn bộ 14 nhóm đối tượng theo luật định được trình bày chi tiết theo bảng danh mục chuẩn, từ trẻ mồ côi, trẻ bị bỏ rơi, trẻ không nơi nương tựa, trẻ khuyết tật, trẻ nhiễm HIV/AIDS, trẻ em vi phạm pháp luật, trẻ em bị xâm hại, bóc lột đến trẻ em di cư, lánh nạn không có người chăm sóc.
  3. Tích hợp dữ liệu thực tiễn và mạng lưới dịch vụ xã hội: Bài giảng đưa vào các dẫn chứng, số liệu cụ thể từ mạng lưới các cơ sở trợ giúp xã hội theo Quyết định 1520/QĐ-LĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; đồng thời liên hệ trực tiếp với các mô hình thực địa tại địa phương như Làng trẻ Hoa Phượng, Trung tâm nuôi dưỡng trẻ nhiễm HIV Thanh Xuân, Trung tâm CTXH Hải Phòng, Làng trẻ SOS, Trung tâm Sao Mai, Nhà xã hội tại cộng đồng.
  4. Cung cấp bộ công cụ đánh giá và bảng biểu thực hành chuẩn: Tài liệu cung cấp trực tiếp các công cụ kỹ thuật như Thang đo 5 cấp độ tham gia của trẻ em, bảng phân tích điểm mạnh nguồn lực gia đình 3 chiều cạnh, bảng phân tích đối tác nguồn lực cộng đồng và quy trình tham vấn 5 bước.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học: Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên từ năm thứ hai đến năm thứ tư thuộc chuyên ngành Công tác xã hội, Tâm lý học, Giáo dục học, Xã hội học tại Trường Đại học Hải Phòng và các cơ sở giáo dục đại học có khối ngành khoa học xã hội - nhân văn.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần nền tảng trước khi tiếp cận giáo trình này, bao gồm: Nhập môn Công tác xã hội, Tâm lý học đại cương, Tâm lý học lứa tuổi, Pháp luật đại cương hoặc Xã hội học đại cương.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng bài giảng làm đề cương giảng dạy chuẩn, tài liệu định hướng biên soạn bài giảng điện tử, xây dựng ngân hàng câu hỏi thi, đề tài thảo luận chuyên đề và tài liệu hướng dẫn sinh viên thực tập nghề nghiệp tại cơ sở.
  • Cán bộ thực hành và nghiên cứu: Tài liệu là nguồn tham khảo nghiệp vụ cho nhân viên xã hội, cán bộ bảo vệ chăm sóc trẻ em tại Ủy ban nhân dân cấp xã/phường, cán bộ tại các trung tâm bảo trợ xã hội, trường giáo dưỡng, mái ấm tình thương và chuyên viên thuộc các tổ chức phi chính phủ (NGOs) hoạt động trong lĩnh vực trẻ em.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Giáo trình phục vụ giảng viên, sinh viên đại học ngành Công tác xã hội, Tâm lý - Giáo dục học, đồng thời là tài liệu tham khảo cho cán bộ an sinh xã hội, nhân viên tại các cơ sở nuôi dưỡng, bảo trợ trẻ em và các nhà hoạt động xã hội.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học?

Người học cần nắm vững kiến thức cơ bản về Tâm lý học đại cương, Tâm lý học phát triển lứa tuổi, các lý thuyết công tác xã hội đại cương và hệ thống văn bản quản lý nhà nước về an sinh xã hội.

3. Điểm khác biệt căn bản của giáo trình này so với các tài liệu khác là gì?

Tài liệu hệ thống hóa chi tiết 14 nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo đúng Luật Trẻ em 2016 và Nghị định 20/2021/NĐ-CP; cung cấp đồng bộ các biểu mẫu phân tích nguồn lực thực tế và tích hợp các nghiên cứu điển hình từ các mô hình bảo trợ xã hội cụ thể tại Việt Nam.

4. Phương pháp tự học giáo trình này như thế nào để đạt hiệu quả?

Người học nên kết hợp việc nắm vững các khái niệm và khung lý thuyết ở từng chương với việc trả lời toàn bộ câu hỏi ôn tập cuối chương; thực hành điền các bảng biểu phân tích nguồn lực; đóng vai xử lý các ca tình huống can thiệp và đối chiếu với các điều khoản luật pháp liên quan.

5. Những tài liệu học thuật và văn bản bổ trợ nào cần tham khảo kèm theo?

Nên tham khảo kèm theo: Công ước Quốc tế về Quyền Trẻ em (CRC 1989), Luật Trẻ em 2016, Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, Nghị định số 56/2017/NĐ-CP; các giáo trình chuyên sâu về Kỹ năng Công tác xã hội của nhóm tác giả Nguyễn Thị Thái Lan, Bùi Thị Xuân Mai (2011) và các nghiên cứu lý thuyết của Ronald C. Federico, Carl Rogers.


Kết luận

Bài giảng cấp trường Công tác xã hội với trẻ em của Trường Đại học Hải Phòng là tài liệu học thuật hoàn chỉnh, chuẩn hóa hệ thống lý luận, khung chính sách pháp luật và các phương pháp kỹ thuật can thiệp chuyên nghiệp đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

Lộ trình học tập khuyến nghị bắt đầu từ việc nắm vững khái niệm, đặc điểm tâm sinh lý và cơ sở pháp lý (Chương 1), rèn luyện các kỹ năng giao tiếp - đánh giá chuyên môn (Chương 2), chuẩn hóa các bước thực hiện trong tiến trình quản lý ca (Chương 3), và cuối cùng là vận dụng thực hành can thiệp trên các nhóm đối tượng cụ thể tại cơ sở bảo trợ xã hội (Chương 4). Việc nghiên cứu bài giảng cần được gắn liền với việc cập nhật thường xuyên các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống chính sách an sinh xã hội hiện hành.