Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Áp dụng phương pháp 5S xây dựng môi trường làm việc hiệu quả tại Văn phòng HĐND&UBND thành phố Phúc Yên" do sinh viên Dương Thị Phương Anh thực hiện tại Khoa Lưu trữ học và Quản trị văn phòng, Học viện Hành chính Quốc gia (khóa 2020-2024, hướng dẫn bởi ThS. Đinh Thị Hải Yến). Nghiên cứu thuộc ngành Quản trị văn phòng, thuộc loại hình nghiên cứu ứng dụng phương pháp quản lý và khảo sát thực trạng hành chính.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Phương pháp 5S khởi nguồn từ hệ thống sản xuất của Toyota (Toyota’s Total Production System – TPS) tại Nhật Bản và dần mở rộng sang nhiều quốc gia. Phương pháp này không chỉ áp dụng cho công cụ, thiết bị sản xuất mà còn phù hợp với công tác quản lý hồ sơ, tài liệu và quy trình hành chính. Tại Việt Nam, 5S xuất hiện từ năm 1993 nhưng phần lớn chỉ được triển khai tại các doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp tư nhân, trường đại học hoặc bệnh viện; số lượng công trình nghiên cứu và ứng dụng 5S trong cơ quan hành chính nhà nước còn rất hạn chế.

Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (HĐND&UBND) thành phố Phúc Yên (địa chỉ tại số 145 đường Trần Hưng Đạo, phường Trưng Trắc, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc) là cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng tham mưu, tổng hợp và hậu cần phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của chính quyền địa phương. Trong quá trình vận hành, đơn vị bộc lộ một số bất cập ảnh hưởng đến hiệu suất:

  • Máy móc, trang thiết bị văn phòng thường xuyên gặp sự cố kỹ thuật.
  • Tài liệu, hồ sơ và vật dụng thừa, không còn giá trị sử dụng vẫn lưu trữ trong phòng làm việc, gây chiếm dụng không gian.
  • Hồ sơ, tài liệu bị bám bụi do không được vệ sinh định kỳ, đối mặt với nguy cơ ẩm mốc, mối mọt và hư hỏng.
  • Tồn tại tình trạng lãng phí hữu hình (quá tải diện tích làm việc, máy móc không vận hành hết công suất, thời gian tra cứu hồ sơ kéo dài) và lãng phí vô hình (tư duy thụ động, quy trình công việc chưa tối ưu).

Xuất phát từ thực tế trên cùng việc trên địa bàn thành phố và tỉnh chưa có cơ quan nhà nước nào triển khai 5S, tác giả đã lựa chọn đề tài nhằm xây dựng mô hình và giải pháp áp dụng 5S phù hợp với đặc thù hành chính công tại đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Thông qua khảo sát thực tế hoạt động văn phòng, nghiên cứu đề xuất mô hình áp dụng phương pháp 5S tại Văn phòng HĐND&UBND thành phố Phúc Yên.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận của đề tài, làm rõ hiệu quả của phương pháp 5S khi áp dụng trong văn phòng.
    2. Tìm hiểu và phân tích thực trạng hoạt động của Văn phòng HĐND&UBND thành phố Phúc Yên dưới góc độ 5 thành tố của phương pháp 5S.
    3. Đánh giá những ưu, nhược điểm và chỉ rõ nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế.
    4. Đề xuất mô hình áp dụng phương pháp 5S tại Văn phòng HĐND&UBND thành phố Phúc Yên.
    5. Xây dựng quy trình triển khai mô hình áp dụng phương pháp 5S tại Văn phòng HĐND&UBND thành phố Phúc Yên.
    6. Kiến nghị các nhóm giải pháp nhằm khắc phục những rào cản và duy trì thực hiện khi áp dụng phương pháp 5S tại Văn phòng HĐND&UBND thành phố Phúc Yên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp 5S áp dụng tại Văn phòng HĐND&UBND thành phố Phúc Yên.
  • Phạm vi không gian: Văn phòng HĐND&UBND thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập thông tin, tài liệu thứ cấp từ trước đến tháng 3/2024; giai đoạn điều tra, khảo sát thực tế và phỏng vấn sâu được tiến hành từ ngày 08/01/2024 đến ngày 22/03/2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào việc ứng dụng 5 thành tố của phương pháp 5S nhằm xây dựng môi trường làm việc hiệu quả tại văn phòng cơ quan hành chính nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm chuyên ngành làm cơ sở quy chiếu:

  • Phương pháp 5S: Bắt nguồn từ tiếng Nhật gồm Seiri (Sàng lọc), Seiton (Sắp xếp), Seiso (Sạch sẽ), Seiketsu (Săn sóc), Shitsuke (Sẵn sàng). Nghiên cứu kế thừa định nghĩa tiếng Việt của Phan Chí Anh (2008) và tiếp thu quan điểm của Nguyễn Đăng Minh (2017) về vai trò của "Tâm thế" trong quản trị tinh gọn.
  • Văn phòng: Được tiếp cận tổng hợp theo định nghĩa của Vũ Thị Phụng (giáo trình Lý luận chung về Quản trị văn phòng): Văn phòng là bộ máy tham mưu, giúp việc trực tiếp cho lãnh đạo, có chức năng bảo đảm thông tin, điều kiện làm việc; giúp lãnh đạo tổ chức, thực thi và kiểm soát công việc thông qua hoạt động quản lý hành chính.
  • Môi trường làm việc hiệu quả: Dựa trên quan niệm của Lý Thị Kim Bình (2004), Opperman (2002) và Brown & Leigh (1996), môi trường làm việc hiệu quả bao gồm các yếu tố bên trong và bên ngoài hỗ trợ cán bộ, công chức nâng cao năng lực, phát huy tối đa năng suất để hoàn thành nhiệm vụ.
  • Hệ thống văn bản pháp lý và quản trị: Quyết định số 3/2023/QĐ-UBND ngày 21/11/2023 của UBND thành phố Phúc Yên về quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Văn phòng; Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ về chế độ hợp đồng trong cơ quan hành chính; Công văn số 879/VTLTNN-NVĐP ngày 19/12/2006 của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 và Nghị định số 151/2017/NĐ-CP.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Tiếp cận biện chứng và hệ thống nhằm xem xét toàn diện hoạt động của văn phòng dưới tác động của các yếu tố tổ chức và con người.
  • Phương pháp thu thập, tổng hợp, phân tích tài liệu: Khai thác các báo cáo tổng kết, văn bản quy phạm, công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến 5S và quản trị công sở.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Tác giả quan sát hiện trường cách bố trí bàn ghế, giá tủ, tình trạng vệ sinh, thói quen lưu trữ và tra cứu hồ sơ tại các phòng chuyên môn trong suốt đợt thực tập.
  • Phương pháp điều tra bảng hỏi (phiếu khảo sát trực tuyến): Khảo sát toàn bộ đội ngũ cán bộ, công chức biên chế làm công tác chuyên môn tại văn phòng với tổng số mẫu $n = 12$ (loại trừ nhóm chức danh giản đơn, hợp đồng lao động theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP như bảo vệ, lái xe, tạp vụ). Thu về 12/12 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%).
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp Chánh Văn phòng HĐND&UBND thành phố Phúc Yên vào ngày 15/03/2024 để làm rõ quan điểm lãnh đạo và rào cản hành chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về việc áp dụng phương pháp 5S xây dựng môi trường làm việc hiệu quả tại văn phòng

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Khái niệm và nội hàm 5S trong văn phòng: Sàng lọc (phân loại, loại bỏ vật dụng/tài liệu thừa), Sắp xếp (bố trí nơi làm việc, hồ sơ, máy móc theo nguyên tắc dễ thấy, dễ tìm, dễ lấy, dễ trả lại; lập kế hoạch công việc cá nhân), Sạch sẽ (vệ sinh công sở gắn liền với bảo dưỡng thiết bị ngăn ngừa hỏng hóc), Săn sóc (chuẩn hóa quy trình, duy trì kết quả 3S đầu tiên qua kiểm tra, thi đua), Sẵn sàng (tự giác, đạo đức trách nhiệm, đưa 5S thành nề nếp văn hóa).
  • Ý nghĩa thực tiễn: Tạo không gian làm việc an toàn, ngăn nắp; tiết kiệm chi phí mua sắm công cụ; củng cố hình ảnh cơ quan công quyền; hình thành tác phong kỷ luật và khơi dậy sự sáng tạo của công chức.
  • Bốn yếu tố quyết định thành công: Sự cam kết chỉ đạo của lãnh đạo; chính sách đào tạo phù hợp; sự tự nguyện chủ động của nhân sự; tính liên tục lặp lại của chu trình cải tiến.

Chương 2: Thực trạng hoạt động của Văn phòng HĐND&UBND thành phố Phúc Yên dưới góc độ 5 thành tố của phương pháp 5S

Chương 2 phân tích cơ cấu tổ chức và xử lý dữ liệu điều tra thực tế tại đơn vị. Cơ cấu đơn vị gồm: 01 Chánh Văn phòng, 03 Phó Chánh Văn phòng; 01 chuyên viên tổng hợp chung, 03 chuyên viên lĩnh vực (Kinh tế, Văn hóa - Xã hội, HĐND & Một cửa); cùng Bộ phận Hành chính - Quản trị, Bộ phận Một cửa và Ban Tiếp công dân.

Tiêu chí Phân nhóm Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 5 41,7%
Nữ 7 58,3%
Độ tuổi 30 - 40 tuổi 9 75,0%
41 - 50 tuổi 2 16,7%
Trên 50 tuổi 1 8,3%
Trình độ học vấn Đại học 9 75,0%
Sau đại học 3 25,0%
Chức vụ công tác Lãnh đạo Văn phòng 4 33,3%
Công chức chuyên môn 8 66,7%
Thâm niên công tác Dưới 3 năm 1 8,3%
Từ 3 - 5 năm 3 25,0%
Từ 5 - 10 năm 3 25,0%
Trên 10 năm 5 41,7%

Dữ liệu khảo sát thực trạng theo 5 thành tố:

  • Vấn đề tồn tại chung: 100% cán bộ, công chức xác nhận tài liệu/hồ sơ gặp tình trạng mối mọt, hư hỏng; 75% phản ánh chi phí mua sắm công cụ, thiết bị hàng năm lớn; 50% chỉ ra văn phòng tồn tại nhiều vật dụng thừa, không cần thiết. Về mức độ hiểu biết 5S: 33,3% hiểu vững; 33,3% mới nghe qua; 33,4% chưa biết. Trong nhóm đã biết (66,6%), 100% đồng thuận nên áp dụng 5S.
  • Sàng lọc (Seiri): Tần suất thực hiện hàng tuần đạt 58,3%, hàng tháng 25%, hàng ngày 16,7%. Đơn vị chưa có bảng danh mục trực quan hóa đồ dùng cần thiết; việc loại bỏ văn bản chủ yếu dựa trên cảm tính và thói quen tích trữ dự phòng.
  • Sắp xếp (Seiton): 100% đồng ý không gian chung được bố trí khoa học, có bổ sung cây xanh lọc khí (cây cau tiểu trâm, cây trầu bà leo, cây kim tiền). Tuy nhiên, 50% không đồng tình với nhận định tài liệu được dán nhãn, đánh số khoa học; 66,7% công chức mất từ 5 đến 15 phút để tìm kiếm một tài liệu cần thiết (chỉ 33,3% tìm được trong 1-5 phút).
  • Sạch sẽ (Seiso): 66,7% công chức chỉ thỉnh thoảng tham gia dọn dẹp (phòng lãnh đạo phụ thuộc vào tạp vụ). Mặt sàn luôn sạch (100% đồng ý), nhưng máy móc, tủ tài liệu, góc khuất vẫn bám bụi (33,3% đánh giá chưa sạch). Đơn vị thiếu "tư duy sạch sẽ" gắn với bảo trì ngăn ngừa sự cố máy móc.
  • Săn sóc (Seiketsu): 58,3% khẳng định không có hoạt động kiểm tra, đánh giá định kỳ về duy trì vệ sinh, sắp xếp; cơ quan chưa ban hành quy định hay tiêu chuẩn chuẩn hóa riêng về 3S; thiếu chính sách thi đua, khen thưởng chuyên đề.
  • Sẵn sàng (Shitsuke): Dù 100% nhận diện được lợi ích hữu hình của môi trường ngăn nắp, nhưng đối với lợi ích vô hình (nâng cao năng lực chuyên môn cá nhân), có tới 25% không đồng tình và 41,7% giữ ý kiến trung lập.

Nguyên nhân của hạn chế: Đội ngũ công chức thiếu "tâm thế" do văn hóa hành chính thụ động, ngại thay đổi; áp lực quá tải khối lượng công việc chuyên môn; lãnh đạo chưa cởi mở khuyến khích sáng kiến cải tiến; các chế độ đãi ngộ còn thấp; thiếu kinh phí và chuyên gia đào tạo bài bản về 5S trong khu vực hành chính công.

Chương 3: Đề xuất mô hình và một số giải pháp triển khai áp dụng phương pháp 5S xây dựng môi trường làm việc hiệu quả tại Văn phòng HĐND&UBND thành phố Phúc Yên

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả xác định các điều kiện thuận lợi: 100% lãnh đạo ủng hộ triển khai 5S; 100% nhân sự đạt trình độ từ đại học trở lên với cơ cấu nhân sự trẻ.

  • Đề xuất mô hình 5S cải tiến: Khác với cách tiếp cận tuần tự truyền thống từ S1 đến S5, tác giả xây dựng mô hình lấy S5 (Sẵn sàng - Tâm thế) làm hạt nhân trung tâm và là bước khởi đầu chi phối, dẫn dắt toàn bộ 4 thành tố S1 (Sàng lọc), S2 (Sắp xếp), S3 (Sạch sẽ), S4 (Săn sóc). Mô hình hạt nhân này được bao bọc và bảo đảm bởi 4 trụ cột bên ngoài:
    1. Sự cam kết dài hạn của lãnh đạo: Đóng vai trò bệ đỡ then chốt, quyết định việc phê duyệt cơ chế, nhân lực và kinh phí.
    2. Chính sách nhân sự: Gắn kết quả thực hiện 5S với đánh giá thi đua, khen thưởng định kỳ và xử lý vi phạm.
    3. Chính sách đào tạo: Tập trung chuyển đổi nhận thức, bồi dưỡng kỹ năng nhận diện lãng phí và phương pháp thực hành 5S.
    4. Sự tham gia của cán bộ, công chức: Phát huy vai trò chủ thể trực tiếp thực hiện và duy trì cải tiến liên tục.
  • Quy trình và giải pháp triển khai:
    • Nhóm giải pháp khắc phục rào cản: Chuyển đổi "tâm thế" làm việc của công chức; đổi mới phong cách lãnh đạo theo hướng lắng nghe, phân quyền; hoàn thiện chính sách đãi ngộ, cơ chế thưởng nóng; chủ động cân đối ngân sách hành chính và huy động nguồn lực hợp pháp.
    • Nhóm giải pháp duy trì và phát triển: Ban hành quy chế chuẩn hóa 5S cấp văn phòng; thiết lập bảng danh mục trực quan hóa tài liệu, vật dụng cần thiết; thành lập tổ kiểm tra - đánh giá định kỳ 3S đầu tiên; tổ chức phong trào thi đua nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận lượng hóa toàn diện thực trạng công tác quản trị văn phòng tại Văn phòng HĐND&UBND thành phố Phúc Yên thông qua dữ liệu điều tra $n = 12$. Kết quả chỉ ra 3 điểm nghẽn nghiêm trọng nhất: 100% tài liệu bị nguy cơ mối mọt, hư hỏng; 75% chi phí mua sắm thiết bị thay mới cao; 66,7% công chức mất từ 5-15 phút để tìm tài liệu do thiếu nhãn mác khoa học (50% chưa dán nhãn).
  • Khảo sát làm rõ thực tế: Đơn vị mới chỉ dừng lại ở mức độ thực hiện 3S đầu tiên một cách tự phát theo kinh nghiệm cá nhân, hoàn toàn thiếu vắng S4 (kiểm tra chuẩn hóa đạt 58,3% không đồng ý) và S5 (nhận thức giá trị vô hình còn hạn chế với 66,7% chưa tán đồng).

Đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về phương pháp 5S áp dụng đặc thù cho khối cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện/thành phố trực thuộc tỉnh thay vì các doanh nghiệp sản xuất truyền thống. Đề xuất mô hình cấu trúc phi tuần tự, xác lập Sẵn sàng (Tâm thế) làm nhân tố trung tâm, giải quyết triệt để hạn chế "đứt gãy tại khâu duy trì" mà các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam (như công trình của Nguyễn Đăng Minh, Phan Chí Anh) đã chỉ ra.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận cung cấp bức tranh dữ liệu trung thực về tình trạng lãng phí hành chính tại Văn phòng HĐND&UBND thành phố Phúc Yên. Hệ thống giải pháp, danh mục cây xanh lọc không khí (cau tiểu trâm, trầu bà leo), bảng tiêu chí kiểm tra và quy trình triển khai có khả năng áp dụng trực tiếp tại đơn vị nhằm tinh gọn không gian, giảm chi phí mua sắm công cụ và rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Khóa luận thực hiện trong quy mô mẫu nhỏ ($n = 12$) do giới hạn biên chế công chức chuyên môn của một văn phòng cấp huyện. Thời gian khảo sát thực tế tương đối ngắn (từ tháng 1/2024 đến tháng 3/2024). Đề tài dừng lại ở việc khảo sát thực trạng, đề xuất mô hình, quy trình và các nhóm giải pháp trên lý thuyết; chưa tiến hành thử nghiệm mô hình trên thực tế để đo lường định lượng các chỉ số cải thiện sau khi áp dụng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát áp dụng thử nghiệm phương pháp 5S tại toàn bộ các phòng ban chuyên môn khác thuộc UBND thành phố Phúc Yên; tiến hành đo lường, so sánh đối chứng chi phí văn phòng phẩm, tỷ lệ hao mòn máy móc và thời gian tra cứu hồ sơ trước và sau khi triển khai mô hình 5S cải tiến.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị văn phòng, Quản lý công, Lưu trữ học và Hành chính học: Cung cấp phương pháp luận khảo sát định lượng kết hợp định tính, bảng câu hỏi khảo sát thực trạng 5S và cách chuyển đổi công cụ quản trị tinh gọn của khu vực tư nhân sang khu vực hành chính công.
  • Lãnh đạo và công chức văn phòng các cơ quan HĐND, UBND cấp quận/huyện/thị xã: Cung cấp khung mô hình 5S trọng tâm tâm thế, quy trình sàng lọc - sắp xếp hồ sơ lưu trữ và các giải pháp khắc phục tâm lý ngại thay đổi trong môi trường công quyền.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng số liệu thống kê thực trạng 5 thành tố (Chương 2) và sơ đồ mô hình 5S cải tiến đặt S5 làm lõi liên kết cùng 4 yếu tố bảo đảm bên ngoài (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao quy mô mẫu khảo sát của khóa luận chỉ gồm 12 người?

Quy mô mẫu $n = 12$ phản ánh toàn bộ số lượng cán bộ, công chức làm công tác chuyên môn trong chỉ tiêu biên chế chính thức của Văn phòng HĐND&UBND thành phố Phúc Yên (gồm 4 lãnh đạo văn phòng và 8 chuyên viên chuyên môn). Tác giả chủ động loại trừ các vị trí lao động hợp đồng dịch vụ giản đơn theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP (như lái xe, bảo vệ, tạp vụ) để đảm bảo tính chuẩn xác và đại diện của đối tượng trực tiếp tham gia xử lý quy trình hồ sơ, văn bản hành chính.

2. Mô hình 5S do tác giả đề xuất có điểm gì khác biệt so với mô hình 5S truyền thống?

Mô hình truyền thống triển khai tuần tự theo đường thẳng từ S1 đến S5 (Sàng lọc $\rightarrow$ Sắp xếp $\rightarrow$ Sạch sẽ $\rightarrow$ Săn sóc $\rightarrow$ Sẵn sàng), dẫn đến việc các đơn vị thường chỉ làm tốt 3S đầu rồi thất bại ở 2S sau. Mô hình cải tiến của tác giả đảo ngược vị trí: đặt S5 (Sẵn sàng - Tâm thế) làm hạt nhân trung tâm, khởi đầu và chi phối toàn bộ quá trình thực hiện S1, S2, S3, S4; đồng thời thiết lập 4 trụ cột bảo đảm vòng ngoài gồm cam kết lãnh đạo, chính sách nhân sự, đào tạo và sự tham gia của công chức.

3. Khảo sát thực tế chỉ ra những bất cập vật chất nổi bật nhất tại văn phòng là gì?

Ba bất cập lớn nhất được công chức xác nhận gồm: 100% số phiếu phản ánh hồ sơ, tài liệu bị mối mọt, ẩm mốc, hư hỏng; 75% phản ánh chi phí mua sắm công cụ, trang thiết bị thay thế hàng năm rất tốn kém; 50% chỉ rõ tình trạng đồ dùng thừa, hết giá trị sử dụng vẫn lưu trữ bừa bãi trong phòng làm việc.

4. Khóa luận ghi nhận việc ứng dụng cây xanh tại văn phòng như thế nào?

Văn phòng HĐND&UBND thành phố Phúc Yên đã bước đầu bố trí cây xanh theo xu hướng công sở xanh. Tác giả phân tích tác dụng thực tế của cây cau tiểu trâm (hút bức xạ điện tử từ máy tính, điện thoại, hút độc tố khói thuốc) và cây trầu bà leo (lọc không khí, giảm bụi mịn) nhằm nâng cao sức khỏe công chức và cải thiện vi khí hậu văn phòng.

5. Yếu tố nào được xác định là rào cản lớn nhất khiến phương pháp 5S chưa từng được áp dụng tại đơn vị?

Rào cản lớn nhất được xác định là sự thiếu hụt "tâm thế" của đội ngũ cán bộ, công chức do chịu ảnh hưởng sâu sắc từ văn hóa công sở thụ động, ngại rủi ro, sợ thêm việc khi khối lượng chuyên môn vốn dĩ đang quá tải. Bên cạnh đó, phong cách quản lý của lãnh đạo còn mang tính truyền thống, thiếu cơ chế khen thưởng đột xuất và chưa có khung pháp lý quy định bắt buộc triển khai 5S trong cơ quan nhà nước.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của Dương Thị Phương Anh đã phân tích thực trạng quản trị công sở tại Văn phòng HĐND&UBND thành phố Phúc Yên dưới lăng kính 5 thành tố của phương pháp 5S. Thông qua dữ liệu điều tra trung thực, công trình chỉ rõ các biểu hiện lãng phí không gian, chi phí thiết bị và thời gian tìm kiếm tài liệu bắt nguồn từ sự đứt gãy trong công tác duy trì chuẩn hóa và rào cản tâm lý thụ động của công chức. Mô hình 5S cải tiến lấy Sẵn sàng (Tâm thế) làm trung tâm cùng hệ thống giải pháp tổ chức - nhân sự được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công cuộc hiện đại hóa nền hành chính công tại các cơ quan chính quyền địa phương.