Tổng quan nghiên cứu

Nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công là trọng tâm cốt lõi trong tiến trình hiện đại hóa nền hành chính quốc gia, tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy phát triển kinh tế và củng cố niềm tin của nhân dân. Tại Ủy ban nhân dân huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La, công tác cải cách hành chính đã đạt được nhiều bước tiến đáng ghi nhận. Cụ thể, số lượng dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 3 và 4 tăng từ 84 dịch vụ năm 2017 (chiếm khoảng 47%) lên 176 dịch vụ năm 2019 (chiếm khoảng 70% tổng số dịch vụ hành chính công). Dù vậy, thực tiễn triển khai cung ứng dịch vụ công tại địa phương miền núi này vẫn đối mặt với không ít thách thức: quy trình giải quyết hồ sơ ở một số lĩnh vực như cấp phép xây dựng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn rườm rà; tỷ lệ hồ sơ giải quyết trước hẹn chưa cao và hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001 còn chậm đổi mới.

Đề tài nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng cung ứng dịch vụ công trên 10 lĩnh vực quản lý nhà nước tại huyện Phù Yên giai đoạn 2017 - 2019, từ đó nhận diện 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ. Nghiên cứu được triển khai từ tháng 10 năm 2019 đến tháng 10 năm 2020 tại huyện Phù Yên. Ý nghĩa của luận văn thể hiện qua việc cung cấp các luận cứ khoa học và thực tiễn, giúp chính quyền địa phương cắt giảm tối thiểu 15% thời gian xử lý thủ tục, tối ưu hóa quy trình một cửa điện tử và nâng cao chỉ số hài lòng của người dân lên mức trên 85% trong giai đoạn phát triển mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết Quản lý công mới (New Public Management) với định hướng chuyển đổi nền hành chính quản trị truyền thống sang nền hành chính phục vụ, lấy sự hài lòng của công dân làm thước đo hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước. Bên cạnh đó, mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman cùng quan điểm của Zeithaml và Bitner được tích hợp nhằm phân tích khoảng cách giữa kỳ vọng của người dân và chất lượng dịch vụ thực tế tiếp nhận.

Khung lý thuyết của đề tài tập trung vào 4 khái niệm trung tâm:

  1. Dịch vụ hành chính công: Hoạt động thực thi pháp luật không vì mục tiêu lợi nhuận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp dưới dạng các văn bản có giá trị pháp lý theo Nghị định 43/2011/NĐ-CP.
  2. Chất lượng dịch vụ hành chính công: Mức độ đáp ứng và thỏa mãn các nhu cầu hợp pháp của tổ chức, cá nhân thông qua các quyết định hành chính minh bạch, đúng hẹn.
  3. Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4: Phương thức cung ứng dịch vụ qua môi trường mạng theo Thông tư 26/2015/TT-BTTTT, cho phép điền biểu mẫu điện tử, thanh toán phí trực tuyến và trả kết quả qua mạng hoặc dịch vụ bưu chính công ích.
  4. Hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO: Bộ tiêu chuẩn chuẩn hóa toàn bộ quy trình công vụ, giảm thiểu sai sót và xác định rõ trách nhiệm của từng cán bộ.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết cải cách hành chính, niên giám thống kê huyện Phù Yên giai đoạn 2017 - 2019 và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan. Dữ liệu sơ cấp được điều tra qua phiếu hỏi và phỏng vấn chuyên sâu với tổng quy mô mẫu là 188 đối tượng, bao gồm: 3 lãnh đạo Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện; 38 lãnh đạo, chuyên viên các phòng ban chuyên môn; 27 cán bộ lãnh đạo Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn; 13 cán bộ trực tiếp làm việc tại Trung tâm dịch vụ hành chính công huyện; và 107 người dân trực tiếp thực hiện giao dịch hành chính.

Phương pháp chọn mẫu kết hợp giữa chọn mẫu phân tầng có chủ đích đối với đội ngũ cán bộ công chức nhằm đảm bảo bao quát đủ các cấp quản lý, và chọn mẫu ngẫu nhiên thực địa đối với công dân đến giao dịch tại bộ phận một cửa. Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và tổng hợp chỉ tiêu định lượng. Lý do lựa chọn phương pháp này là vì tính phù hợp vượt trội trong việc phản ánh trung thực biến động số lượng hồ sơ qua các năm, đồng thời lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của công dân đối với từng tiêu chí dịch vụ trong timeline nghiên cứu từ tháng 10 năm 2019 đến tháng 10 năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô và hình thức cung ứng dịch vụ công trực tuyến có bước nhảy vọt. Giai đoạn 2017 - 2019, số dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 tăng từ 84 dịch vụ lên 176 dịch vụ, nâng tỷ lệ bao phủ từ 47% lên xấp xỉ 70% trên tổng số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền cấp huyện.

Thứ hai, đánh giá của 107 người dân cho thấy sự cải thiện rõ rệt về tính minh bạch và đơn giản hóa thủ tục, tuy nhiên vẫn còn khoảng 25% ý kiến phản ánh về tình trạng hồ sơ phải bổ sung giấy tờ nhiều lần, chủ yếu tập trung vào thủ tục đất đai, tách thửa và cấp phép xây dựng.

Thứ ba, năng lực và tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ tại bộ phận một cửa có chuyển biến tích cực, nhưng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin và giao tiếp công vụ ở một số phòng ban chuyên môn chưa đồng đều.

Thứ tư, cơ sở vật chất và trang thiết bị tại Trung tâm hành chính công huyện mới dừng ở mức cơ bản, hệ thống máy quét (scanner) và máy tính chuyên dụng phục vụ số hóa tài liệu còn thiếu đồng bộ, dẫn đến việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 còn chậm tiến độ so với kế hoạch đề ra.

Tốc độ tăng trưởng dịch vụ công trực tuyến huyện Phù Yên (2017 - 2019):
- Năm 2017:  84 dịch vụ  [████████████░░░░░░░░░░░░] 47%
- Năm 2019: 176 dịch vụ  [██████████████████░░░░░░] 70%

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ đặc thù địa bàn miền núi với 27 xã, thị trấn có khoảng cách địa lý xa trung tâm, trình độ tiếp cận công nghệ của người dân chưa đồng đều, cùng với sự phối hợp liên thông ngang giữa các phòng ban đôi lúc còn lỏng lẻo. Khi so sánh với huyện Sông Mã (nơi đã triển khai ISO 9001:2015 tại 13/13 phòng ban chuyên môn và 19/19 xã, giải quyết 66.369 hồ sơ đúng hạn trên tổng số 66.572 hồ sơ tiếp nhận) và huyện Yên Châu (giải quyết dứt điểm 1.617 hồ sơ, tổ chức đối thoại trực tiếp với hơn 130 cử tri), huyện Phù Yên cần quyết liệt hơn trong việc gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết quả giải quyết thủ tục hành chính.

Dữ liệu khảo sát của luận văn được cấu trúc trực quan thông qua các bảng ma trận đánh giá mức độ hài lòng và biểu đồ tăng trưởng số lượng hồ sơ điện tử qua 3 năm. Những dữ liệu này khẳng định rằng: đầu tư công nghệ thông tin phải đi đôi với chuẩn hóa quy trình nội bộ thì mới có thể xóa bỏ hiện tượng cửa quyền, sách nhiễu và nâng cao toàn diện hiệu quả hành chính công.

Đề xuất và khuyến nghị

Hệ thống 6 giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công tại Ủy ban nhân dân huyện Phù Yên bao gồm:

  1. Chuẩn hóa năng lực đội ngũ công chức: Tổ chức bồi dưỡng 100% cán bộ, công chức làm việc tại Trung tâm dịch vụ hành chính công và bộ phận một cửa cấp xã về kỹ năng giao tiếp hành chính, đạo đức công vụ và nghiệp vụ xử lý hồ sơ trực tuyến; hoàn thành định kỳ hàng năm dưới sự chủ trì của Phòng Nội vụ huyện nhằm giảm thiểu 20% các sai sót nghiệp vụ.
  2. Đẩy mạnh tuyên truyền đa kênh: Ứng dụng hệ thống phát thanh FM tại 27 xã, thị trấn, kết hợp chuyên mục hướng dẫn nộp hồ sơ điện tử trên Cổng thông tin điện tử huyện, phấn đấu nâng tỷ lệ người dân tự thực hiện dịch vụ công mức độ 3, 4 lên trên 80% vào cuối năm 2021.
  3. Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin: Bố trí ngân sách địa phương nâng cấp đường truyền Internet tốc độ cao, bổ sung máy tính cấu hình cao, máy số hóa tài liệu tại Trung tâm dịch vụ hành chính công huyện trước quý II năm 2021, do Văn phòng HĐND - UBND huyện phụ trách.
  4. Tối ưu hóa cơ chế phối hợp liên thông: Ban hành quy chế phối hợp rõ ràng giữa các phòng Tài nguyên và Môi trường, Kinh tế - Hạ tầng, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và UBND cấp xã; quy định rõ thời hạn xử lý từng khâu để chấm dứt tình trạng đùn đẩy trách nhiệm.
  5. Tăng cường kiểm tra, giám sát công vụ: Thiết lập đường dây nóng và hộp thư điện tử tiếp nhận phản ánh 24/7; thực hiện thanh tra công vụ đột xuất tối thiểu 4 đợt/năm tại các đơn vị có tỷ lệ hồ sơ quá hạn cao.
  6. Phát huy vai trò chủ thể của người dân: Duy trì lịch tiếp công dân định kỳ của Chủ tịch UBND huyện, thực hiện đánh giá mức độ hài lòng qua thiết bị điện tử cảm ứng ngay sau khi nhận kết quả giao dịch.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Lãnh đạo và cán bộ quản lý Nhà nước cấp huyện, thị xã: Nắm bắt quy trình xây dựng trung tâm hành chính công hiện đại, áp dụng bài học thực tiễn để tinh giản thủ tục và nâng cao chỉ số cải cách hành chính (PAR Index).
  2. Chuyên viên tham mưu cải cách hành chính: Vận dụng hệ thống bảng hỏi, phương pháp đo lường sự hài lòng của công dân và khung giải pháp liên thông vào đề án nâng cao chỉ số hiệu quả quản trị PAPI tại các huyện vùng cao.
  3. Học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Quản lý công và Quản lý kinh tế: Sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu thực chứng kết hợp khảo sát 188 mẫu thực tế trên 10 lĩnh vực dịch vụ công.
  4. Giảng viên và viện nghiên cứu chính sách: Khai thác dữ liệu so sánh liên huyện (Phù Yên, Mai Sơn, Sông Mã, Yên Châu) phục vụ công tác giảng dạy các chuyên đề về quản lý chất lượng dịch vụ khu vực công và chính phủ điện tử.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ dịch vụ hành chính công trực tuyến tại huyện Phù Yên tăng trưởng ra sao trong giai đoạn nghiên cứu?
Số lượng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 tại huyện Phù Yên đã có bước tiến vượt bậc, tăng từ 84 dịch vụ năm 2017 (đạt tỷ lệ 47%) lên 176 dịch vụ vào năm 2019 (đạt tỷ lệ xấp xỉ 70%), hỗ trợ tích cực cho việc giảm thời gian đi lại của người dân.

Quy mô mẫu và phương pháp điều tra thực địa của đề tài được triển khai như thế nào?
Nghiên cứu thực hiện khảo sát toàn diện 188 đối tượng, gồm 81 cán bộ lãnh đạo, chuyên viên từ cấp huyện đến 27 xã, thị trấn và 107 người dân trực tiếp đến giao dịch tại Trung tâm dịch vụ hành chính công huyện, đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy cao.

Lĩnh vực dịch vụ hành chính công nào tại địa phương còn tồn tại nhiều vướng mắc nhất?
Theo phản ánh của người dân và số liệu thống kê, lĩnh vực đất đai (cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển nhượng, tách thửa) và cấp phép xây dựng là hai mảng còn tỷ lệ hồ sơ quá hạn cao và quy trình bổ sung giấy tờ còn phức tạp.

Luận văn đã đúc kết được bài học kinh nghiệm gì từ các huyện lân cận thuộc tỉnh Sơn La?
Nghiên cứu rút ra bài học về chuyển đổi thành công hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 tại 13/13 phòng ban và 19/19 xã của huyện Sông Mã, cùng mô hình đối thoại trực tiếp với nhân dân và minh bạch ngân sách của huyện Mai Sơn và Yên Châu.

Đóng góp cốt lõi của hệ thống giải pháp trong luận văn là gì?
Luận văn đã đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ, kết hợp chặt chẽ giữa đầu tư cơ sở vật chất CNTT, chuẩn hóa quy tắc ứng xử của công chức theo Chỉ thị 05/2008/CT-TTg và đổi mới cơ chế giám sát thực quyền của người dân.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ hành chính công cấp huyện dựa trên các mô hình quản trị hiện đại.
  • Đánh giá thực chứng bước phát triển của dịch vụ công trực tuyến Phù Yên (tăng từ 47% năm 2017 lên 70% năm 2019) và chỉ ra các điểm nghẽn về hạ tầng, thủ tục đất đai.
  • Khảo sát chuyên sâu 188 mẫu thực tế, nhận diện 6 nhóm nhân tố tác động trực tiếp đến chất lượng phục vụ công.
  • Đề xuất 6 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao, gắn liền lộ trình thực thi giai đoạn 2021 - 2025 cho chính quyền địa phương.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu có giá trị cho các địa bàn miền núi trong tiến trình chuyển đổi số và nâng cao sự hài lòng của nhân dân.

Quý bạn đọc, các nhà quản lý và học viên cao học quan tâm đến cải cách hành chính công có thể khai thác toàn bộ hệ thống số liệu, mẫu biểu khảo sát và giải pháp chi tiết trong toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản lý kinh tế - xã hội.